Luận văn: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Lâm Đồng

Luận văn thạc sĩ: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Lâm Đồng. Nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả và giải pháp phát triển tín dụng.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn tín dụng chính sách xã hội Lâm Đồng

Luận văn thạc sĩ kinh tế về tín dụng chính sách xã hội tại Lâm Đồng là một công trình nghiên cứu khoa học, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của tín dụng ưu đãi trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Đề tài tập trung phân tích sâu sắc hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội Lâm Đồng (VBSP Lâm Đồng) trong giai đoạn 2006-2011, một thời kỳ ghi nhận những chuyển biến mạnh mẽ trong chính sách an sinh xã hội của tỉnh. Mục tiêu chính của luận văn là đánh giá toàn diện tác động của tín dụng chính sách đến đời sống của hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích và góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương một cách bền vững. Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và khảo sát thực tế để làm rõ các luận điểm. Kết quả nghiên cứu không chỉ là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp tín dụng chính sách mà còn cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà hoạch định chính sách tại địa phương. Công trình khẳng định tín dụng chính sách là công cụ đòn bẩy kinh tế quan trọng, giúp người nghèo tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính sách để phát triển sản xuất, tạo việc làm và từng bước cải thiện chất lượng cuộc sống, đóng góp vào mục tiêu xây dựng nông thôn mới và đảm bảo an sinh xã hội Lâm Đồng.

1.1. Bối cảnh và sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Lâm Đồng là một tỉnh miền núi với tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao và điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn. Tại thời điểm nghiên cứu, vấn đề nghèo đói và sự phân hóa giàu nghèo là một thách thức lớn. Chính vì vậy, việc triển khai hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách xã hội được xem là giải pháp trọng tâm. Luận văn ra đời từ yêu cầu cấp thiết phải đánh giá một cách khách quan và khoa học hiệu quả của kênh tín dụng này sau gần một thập kỷ hoạt động của VBSP Lâm Đồng. Nghiên cứu nhằm xác định những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, từ đó làm cơ sở để hoàn thiện chính sách, giúp nguồn vốn ưu đãi của nhà nước thật sự trở thành "cần câu" cho người nghèo.

1.2. Vai trò của VBSP Lâm Đồng trong chiến lược giảm nghèo

Ngân hàng Chính sách xã hội (VBSP) chi nhánh tỉnh Lâm Đồng đóng vai trò là tổ chức thực thi chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ. Chức năng chính của vai trò của VBSP Lâm Đồng là chuyển tải nguồn vốn tín dụng chính sách đến đúng đối tượng thụ hưởng, bao gồm hộ nghèo, hộ cận nghèo, học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và các đối tượng chính sách khác. Thông qua việc cung cấp các khoản vay vốn ưu đãi không cần tài sản thế chấp, VBSP đã tạo cơ hội cho hàng chục ngàn hộ gia đình tiếp cận nguồn lực để đầu tư sản xuất, chăn nuôi, kinh doanh nhỏ, góp phần trực tiếp vào chương trình xóa đói giảm nghèogiải quyết việc làm tại địa phương.

II. Phân tích thách thức tín dụng chính sách xã hội Lâm Đồng

Bên cạnh những thành tựu nổi bật, hoạt động tín dụng chính sách xã hội tại Lâm Đồng cũng đối mặt với không ít thách thức được luận văn chỉ ra. Một trong những vấn đề nan giải nhất là chất lượng tín dụng có xu hướng giảm sút, thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn ngân hàng chính sách ngày càng tăng. Theo số liệu, nợ xấu đến cuối tháng 9/2012 chiếm 1,6% tổng dư nợ, tập trung chủ yếu ở các chương trình cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh sinh viên và giải quyết việc làm. Nguyên nhân của tình trạng này khá phức tạp, bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, rủi ro từ thiên tai, dịch bệnh, biến động thị trường nông sản ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của người vay. Về chủ quan, một bộ phận hộ vay vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào chính sách của nhà nước, sử dụng vốn sai mục đích hoặc thiếu kiến thức làm ăn dẫn đến thua lỗ. Công tác quản lý, giám sát của một số tổ tiết kiệm và vay vốn, hội đoàn thể nhận ủy thác còn lỏng lẻo. Cán bộ tín dụng chưa sâu sát địa bàn, dẫn đến việc bình xét cho vay còn nể nang, chưa chính xác. Những tồn tại này không chỉ ảnh hưởng đến việc bảo toàn nguồn vốn tín dụng chính sách mà còn làm giảm hiệu quả chung của chương trình xóa đói giảm nghèo.

2.1. Thực trạng nợ quá hạn ngân hàng chính sách và nguyên nhân

Luận văn chỉ rõ, nợ quá hạn ngân hàng chính sách là một chỉ báo quan trọng về rủi ro trong hoạt động tín dụng ưu đãi. Tỷ lệ nợ quá hạn tại một số phòng giao dịch như Lâm Hà (2.44%), Bảo Lâm (2.1%) cao hơn mức trung bình toàn tỉnh. Nguyên nhân chính bao gồm: người vay gặp rủi ro bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh), một số hộ di chuyển khỏi địa phương không thông báo, học sinh sinh viên ra trường chưa tìm được việc làm ổn định để trả nợ. Bên cạnh đó, tình trạng xâm tiêu, chiếm dụng vốn ở một số nơi và công tác đôn đốc, thu hồi nợ chưa quyết liệt cũng góp phần làm gia tăng nợ xấu, thách thức sự bền vững của các chương trình vay vốn ưu đãi.

2.2. Hạn chế trong quản lý và hiệu quả sử dụng vốn vay

Một hạn chế khác là hiệu quả sử dụng vốn vay ở một bộ phận hộ gia đình chưa cao. Nhiều hộ vay vẫn sản xuất theo lối mòn, manh mún, thiếu sự liên kết và ứng dụng khoa học kỹ thuật. Công tác phối hợp giữa ngân hàng với các đơn vị khuyến nông, khuyến lâm chưa thực sự hiệu quả để hướng dẫn người dân làm ăn. Ngoài ra, cơ chế giám sát sau cho vay còn bộc lộ yếu điểm. Việc kiểm tra, giám sát chủ yếu dựa vào các tổ chức hội đoàn thể cấp xã và tổ tiết kiệm, nhưng năng lực và trách nhiệm của các đơn vị này không đồng đều, dẫn đến tình trạng vốn vay bị sử dụng sai mục đích, không tạo ra giá trị kinh tế như kỳ vọng.

III. Phương pháp tín dụng chính sách xã hội Lâm Đồng hiệu quả

Để đưa nguồn vốn tín dụng chính sách đến đúng đối tượng, Ngân hàng Chính sách xã hội Lâm Đồng đã triển khai một mô hình và phương pháp cho vay đặc thù, hiệu quả. Phương thức cốt lõi là ủy thác cho vay qua các tổ chức chính trị – xã hội như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên. Mạng lưới này, kết hợp với hơn 3.000 Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV) tại khắp các thôn, buôn, đã tạo thành một kênh dẫn vốn sâu rộng, gần gũi với người dân. Quy trình cho vay được đơn giản hóa tối đa, không yêu cầu tài sản thế chấp. Việc bình xét cho vay được thực hiện công khai, dân chủ ngay tại cộng đồng dân cư thông qua các cuộc họp của Tổ TK&VV, dưới sự giám sát của chính quyền địa phương. Cách làm này không chỉ đảm bảo tính minh bạch, lựa chọn đúng đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo mà còn phát huy vai trò của cộng đồng trong việc giám sát, hỗ trợ lẫn nhau. Hoạt động của các điểm giao dịch lưu động tại xã đã đưa dịch vụ ngân hàng đến tận tay người dân, tiết kiệm chi phí và thời gian đi lại, đặc biệt hữu ích cho đồng bào ở vùng sâu, vùng xa. Đây là phương pháp đã được chứng minh hiệu quả, giúp VBSP Lâm Đồng quản lý hàng trăm ngàn khách hàng với dư nợ lên tới hàng ngàn tỷ đồng.

3.1. Quy trình cho vay hộ nghèo hộ cận nghèo tại VBSP

Quy trình cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo bắt đầu từ nhu cầu của chính hộ dân. Hộ vay viết giấy đề nghị vay vốn và nộp cho Tổ TK&VV. Tổ tiến hành họp bình xét công khai, lập danh sách đề nghị vay vốn trình UBND cấp xã xác nhận. Sau khi nhận hồ sơ, Ngân hàng Chính sách xã hội Lâm Đồng thẩm định và phê duyệt. Toàn bộ quy trình nhấn mạnh vai trò của tổ chức hội, đoàn thể và chính quyền cơ sở, đảm bảo việc cho vay đúng người, đúng đối tượng. Thủ tục đơn giản, không thế chấp là một ưu đãi lớn, giúp người nghèo dễ dàng tiếp cận nguồn vốn để phát triển sản xuất.

3.2. Chính sách cho vay học sinh sinh viên và giải quyết việc làm

Ngoài chương trình cho vay hộ nghèo, chính sách cho vay học sinh sinh viên (HSSV) có hoàn cảnh khó khăn là một điểm sáng nhân văn. Chính sách này đã giúp hàng chục ngàn HSSV trên địa bàn tỉnh có điều kiện trang trải chi phí học tập, theo đuổi ước mơ. Tương tự, chương trình cho vay giải quyết việc làm đã hỗ trợ vốn cho các hộ gia đình và cơ sở sản xuất nhỏ mở rộng quy mô, tạo thêm nhiều việc làm tại chỗ. Các chương trình này không chỉ mang ý nghĩa kinh tế mà còn có tác động của tín dụng chính sách sâu sắc về mặt xã hội, góp phần nâng cao dân trí và ổn định an sinh.

IV. Đánh giá tác động của tín dụng chính sách xã hội Lâm Đồng

Luận văn đã dành một chương quan trọng để đánh giá tác động của tín dụng chính sách trên cả hai phương diện kinh tế và xã hội tại Lâm Đồng. Về kinh tế, nguồn vốn ưu đãi đã trở thành cú hích quan trọng, giúp các hộ nghèo đầu tư vào trồng trọt, chăn nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng hàng hóa. Kết quả rõ nét nhất là sự cải thiện thu nhập và mức sống của người dân. Giai đoạn 2006-2011, nhờ sự kết hợp giữa vay vốn ưu đãi và các chính sách khác, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh đã giảm ngoạn mục từ 23,72% xuống còn 4,97%. Vốn tín dụng đã góp phần tạo ra 85.613 việc làm mới, hỗ trợ gần 40.000 học sinh, sinh viên được đến trường. Về xã hội, chương trình đã thay đổi nhận thức của người nghèo, từ tư tưởng trông chờ, ỷ lại sang chủ động vươn lên. Hoạt động của các Tổ TK&VV còn tăng cường tình làng nghĩa xóm, sự đoàn kết, tương trợ trong cộng đồng. Hàng chục ngàn công trình nước sạch và vệ sinh môi trường được xây dựng từ vốn vay, góp phần xây dựng nông thôn mới, cải thiện cảnh quan và sức khỏe người dân. Đây là minh chứng rõ ràng cho thấy hiệu quả sử dụng vốn vay chính sách đã vượt ra ngoài mục tiêu kinh tế đơn thuần.

4.1. Đóng góp vào công cuộc xóa đói giảm nghèo bền vững

Số liệu phân tích trong luận văn cho thấy mối tương quan chặt chẽ giữa tăng trưởng dư nợ tín dụng chính sách và tốc độ giảm nghèo. Nguồn vốn đã giúp 56.808 lượt hộ nghèo có thêm nguồn lực sản xuất. Nhờ đó, nhiều hộ không chỉ thoát nghèo mà còn tích lũy được vốn để tái đầu tư, vươn lên thành hộ khá giả. Chương trình xóa đói giảm nghèo tại Lâm Đồng đã đạt được những kết quả bền vững, trong đó vai trò của tín dụng chính sách xã hội là không thể phủ nhận. Đây là công cụ hữu hiệu để thực hiện mục tiêu giảm nghèo một cách chủ động và lâu dài.

4.2. Thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và nông thôn mới

Tín dụng chính sách không chỉ giúp từng hộ gia đình mà còn tạo ra tác động lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Nguồn vốn đầu tư vào nông nghiệp đã góp phần hình thành các vùng sản xuất chuyên canh, nâng cao giá trị nông sản. Các chương trình cho vay xây dựng công trình nước sạch, nhà ở... đã trực tiếp cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn. Những đóng góp này là nền tảng quan trọng để các địa phương trong tỉnh thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, làm thay đổi diện mạo các vùng quê.

V. Top giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách Lâm Đồng

Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn thạc sĩ kinh tế đã đề xuất một hệ thống các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay và mở rộng hoạt động tín dụng chính sách xã hội tại Lâm Đồng. Nhóm giải pháp trọng tâm hướng về phía ngân hàng, bao gồm việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ, đặc biệt là giám sát hoạt động của các tổ TK&VV và các tổ chức hội, đoàn thể nhận ủy thác. Cần thường xuyên đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng và ban quản lý tổ để nâng cao năng lực quản lý. Bên cạnh đó, ngân hàng cần phối hợp chặt chẽ hơn với chính quyền địa phương và các cơ quan khuyến nông, khuyến công để gắn kết tín dụng với chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, giúp người vay làm ăn hiệu quả hơn. Đối với chính quyền các cấp, cần nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong việc chỉ đạo, giám sát hoạt động tín dụng chính sách trên địa bàn, xử lý nghiêm các trường hợp xâm tiêu, chiếm dụng vốn. Cuối cùng, luận văn cũng kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam về việc bổ sung và đa dạng hóa nguồn vốn tín dụng chính sách, điều chỉnh mức cho vay và thời hạn vay phù hợp hơn với chu kỳ sản xuất của từng loại cây trồng, vật nuôi đặc thù tại địa phương.

5.1. Kiến nghị về nguồn vốn tín dụng chính sách và cơ chế

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng, luận văn kiến nghị cần có cơ chế ổn định và bền vững về nguồn vốn tín dụng chính sách. Cần tăng cường huy động các nguồn vốn tại địa phương, từ ngân sách tỉnh và các tổ chức, cá nhân. Về cơ chế, cần nghiên cứu điều chỉnh nâng mức cho vay tối đa đối với hộ nghèo để phù hợp với chi phí sản xuất thực tế. Đồng thời, cần có chính sách xử lý rủi ro linh hoạt hơn đối với các trường hợp người vay gặp thiên tai, dịch bệnh, giúp họ có điều kiện phục hồi sản xuất và tiếp tục trả nợ.

5.2. Định hướng phát triển và hoàn thiện mô hình hoạt động

Trong tương lai, VBSP Lâm Đồng cần tiếp tục củng cố và hoàn thiện mô hình quản lý đặc thù thông qua các tổ chức chính trị - xã hội và điểm giao dịch xã. Định hướng phát triển là phải nâng cao chất lượng tín dụng, giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống mức an toàn. Điều này đòi hỏi phải siết chặt kỷ luật tín dụng ngay từ khâu bình xét, thẩm định cho đến kiểm tra sau vay và thu hồi nợ. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý sẽ giúp tăng cường tính minh bạch và hiệu quả, góp phần đưa tín dụng chính sách xã hội thực sự là một trụ cột vững chắc trong hệ thống an sinh xã hội Lâm Đồng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ hoạt động tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh lâm đồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu đƣợc chia thành 3 chƣơng. Chƣơng 1 trình bày về cơ sở lý luận và vai trò của tín dụng chính sách. Chƣơng 2 trình bày về thực trạng hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Lâm Đồng. Chƣơng 3 tóm tắt các giải pháp mở rộng tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Lâm Đồng.

5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH Chƣơng 1 này sẽ đi sâu vào phần cơ sở lý thuyết của đề tài liên quan đến các vấn đề về xóa đói giảm nghèo, tín dụng và vai trò của tín dụng đối với ngƣời nghèo. Trong chƣơng này cũng giới thiệu một số mô hình nghiên cứu đã thực hiện về lĩnh vực xóa đói giảm nghèo và tín dụng đối với ngƣời nghèo. Chƣơng này đƣợc thiết kế gồm hai phần chính, nội dung cụ thể nhƣ sau: 1. Những vấn đề về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo 1.

Khái niệm đói nghèo và giảm nghèo Nghèo đói là một vấn đề xã hội bức xúc và nóng bỏng của nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nƣớc đang phát triển. Đây cũng là vấn đề đƣợc Chính phủ các nƣớc, các nhà lãnh đạo, các tổ chức quốc tế rất quan tâm nhằm tìm ra những giải pháp hạn chế và tiến tới xóa bỏ nạn đói nghèo trên phạm vi toàn cầu. Hiện nay trên thế giới vẫn chƣa có một khái niệm thống nhất về đói nghèo, tuy nhiên tồn tại một số quan niệm phổ biến đƣợc nhiều quốc gia sử dụng tùy theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu xóa đói giảm nghèo cụ thể. * Quan niệm về đói: Đói là tình trạng một bộ phận dân cƣ nghèo có mức sống dƣới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống (Lê Quốc hội, 2009).

* Quan niệm về nghèo: Trong chiến lƣợc về tăng trƣởng và xóa đói giảm nghèo, Việt Nam sử dụng khái niệm nghèo do Hội nghị về chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu đó được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương”. - Hộ nghèo: Ở Việt Nam tồn tại nhiều cách xác định hộ nghèo tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội và chủ trƣơng xóa đói giảm nghèo của từng địa phƣơng trong mỗi thời kỳ khác nhau. Do đó, để phân loại hộ nghèo cần xem xét các đặc trƣng cơ bản nhƣ: thiếu ăn từ 3 tháng trở lên trong năm, nợ sản lƣợng khoán, nợ 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thuế triền miên, vay nặng lãi, trẻ em không có điều kiện đến trƣờng (mù chữ hoặc bỏ học), thậm chí phải cho con hoặc tự bản thân đi làm thuê cuốc mƣớn để kiếm sống hoặc đi ăn xin. Hiện nay, khái niệm nghèo ở Việt Nam đã đƣợc mở rộng theo nhiều khía cạnh và ngày càng tiếp cận gần hơn với quan niệm chung của thế giới và khu vực.

Khái niệm nghèo không chỉ dựa trên mức thu nhập đảm bảo cho các nhu cầu thiết yếu hàng ngày mà đã quan tâm tới những nhu cầu khác của con ngƣời nhƣ quyền đƣợc tiếp cận với các dịch vụ y tế, giáo dục, các dịch vụ cơ bản khác, quyền đƣợc tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng. * Quan niệm về giảm nghèo Ở góc độ nƣớc nghèo, giảm nghèo là từng bƣớc thực hiện quá trình chuyển từ trình độ sản xuất cũ lạc hậu sang trình độ sản xuất mới, hiện đại. Ở góc độ ngƣời nghèo, giảm nghèo là quá trình tạo điều kiện giúp đỡ ngƣời nghèo có khả năng tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển, trên cơ sở đó từng bƣớc thoát ra khỏi tình trạng nghèo (Lê Quốc Hội, 2009) 1. Đo lƣờng đói nghèo của thế giới Đo lƣờng đói nghèo là một vấn đề rất phức tạp.

Đói nghèo có thể đƣợc thể hiện theo khía cạnh thu nhập cũng nhƣ là theo khía cạnh phi thu nhập. Bốn phƣơng pháp về đo lƣờng đói nghèo theo các khía cạnh khác nhau đƣợc thế giới sử dụng nhƣ sau (Lê Quốc Hội, 2009) : *Đo lƣờng đói nghèo bằng thu nhập hoặc bằng chi tiêu cho tiêu dùng Trong phƣơng pháp này, đói nghèo đƣợc đo bằng một đƣờng đói nghèo. Đƣờng đói nghèo sẽ tính ra chi phí tối thiểu cần thiết cho các mặt hàng lƣơng thực thiết yếu và nhiên liệu tiêu dùng cho việc chế biến các mặt hàng lƣơng thực này. Số ngƣời mà rơi xuống dƣới đƣờng này đƣợc coi là những ngƣời nghèo.

Phƣơng pháp này chỉ tính đƣợc qui mô số ngƣời nghèo nhƣng không nói lên đƣợc chất lƣợng của mức sống dƣới dạng các nhu cầu cơ bản khác. *Phương pháp đo lường đói nghèo theo dinh dưỡng Đói nghèo đƣợc đo lƣờng bằng việc đƣa ra một đƣờng đói nghèo dựa trên 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhu cầu calo cơ bản và tối thiểu (dinh dƣỡng). Một nhóm chuyên gia của FAO và WHO ƣớc tính rằng lƣợng calo tối thiểu một ngƣời một ngày xấp xỉ 2100 K. Phƣơng pháp này cũng chỉ đƣa ra đƣợc qui mô của ngƣời nghèo, không đƣa ra đƣợc một bức tranh thực sự về sự mất đi các nhu cầu cơ bản.

* Phương pháp đo lường đói nghèo bằng nhân trắc Đói nghèo có thể đƣợc đo lƣờng bằng phƣơng pháp nhân trắc thông qua đo cân nặng theo tuổi hoặc chiều cao theo tuổi của trẻ em từ 0 đến 6 tuổi hoặc cân nặng theo chiều cao của tất cả mọi ngƣời. * Phương pháp đo lường đói nghèo bằng nhu cầu cơ bản Đo lƣờng đói nghèo bằng nhu cầu cơ bản đề cập tới 2 loại của nhu cầu về vật chất của con ngƣời. Một là nhu cầu tối thiểu của một hộ gia đình; hai là các nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân. Nhu cầu tối thiểu bao gồm: Đủ lƣơng thực, nhà ở, quần áo, các dụng cụ và đồ dùng gia đình.

Các dịch vụ thiết yếu cung cấp bởi cộng đồng bao gồm: Nƣớc sạch, vệ sinh, giao thông công cộng, y tế, giáo dục, các phƣơng tiện văn hóa. Phƣơng pháp xác định chuẩn đói nghèo ở Việt Nam Phƣơng pháp của Bộ Lao động, Thƣơng binh và Xã hội: Đây là phƣơng pháp xác định chuẩn đói nghèo dựa trên thu nhập của hộ gia đình. Các hộ gia đình đƣợc xếp vào diện nghèo nếu mức thu nhập bình quân đầu ngƣời của họ dƣới mức chuẩn đƣợc xác định, mức này đƣợc quy định khác nhau giữa khu vực thành thị, nông thôn và miền núi hải đảo do những đặc điểm riêng về kinh tế - xã hội. Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xóa đói giảm nghèo hiện nay sử dụng chuẩn nghèo theo phƣơng pháp này.

* Giai đoạn 2001-2005 (Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01/11/2000): Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu ngƣời trong hộ đạt từ mức thu nhập sau trở xuống: + Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/ngƣời/tháng + Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/ngƣời/tháng 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Vùng thành thị: 150.000 đồng/ngƣời/tháng * Giai đoạn 2006-2010 (Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 08/01/2005) Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu ngƣời trong hộ đạt từ mức thu nhập sau trở xuống: + Khu vực nông thôn: 200.000 đồng/ngƣời/tháng + Khu vực thành thị: 260.000 đồng/ngƣời/tháng * Giai đoạn 2011-2015 (Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/01/2011) Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu ngƣời trong hộ đạt từ mức thu nhập sau trở xuống: + Khu vực nông thôn: 400.000 đồng/ngƣời/tháng + Khu vực thành thị: 500.000 đồng/ngƣời/tháng Phƣơng pháp của Tổng cục Thống kê: Tổng cục Thống kê dựa trên cả khía cạnh thu nhập và chi tiêu theo đầu ngƣời để xác định chuẩn nghèo. Theo đó, hai chuẩn nghèo đƣợc xác định nhƣ sau: - Chuẩn nghèo lương thực, thực phẩm: Đƣợc xác định là số tiền cần thiết để mua một số lƣợng lƣơng thực, thực phẩm hàng ngày đảm bảo cung cấp lƣợng kalory tiêu dùng bình quân là 2.100 kalory/ngƣời/ngày. Những ngƣời có mức chi tiêu dƣới mức chuẩn này đƣợc gọi là ngƣời nghèo về lƣơng thực thực phẩm. Đây là phƣơng pháp xác định đƣờng đói nghèo theo chuẩn nghèo quốc tế do Ngân hàng thế giới xác định và đã đƣợc thực hiện trong các cuộc khảo sát mức sống dân cƣ và thực trang đói nghèo ở Việt Nam.

- Chuẩn nghèo chung: Đƣợc xác định bằng cách lấy chuẩn nghèo về lƣơng thực, thực phẩm cộng thêm chi phí cho các mặt hàng phi lƣơng thực, thực phẩm. Dựa trên phƣơng pháp này, chuẩn nghèo về lƣơng thực, thực phẩm và chuẩn nghèo chung ở Việt Nam đƣợc tính cụ thể nhƣ bảng 1.1: Chuẩn nghèo ở Việt Nam qua các năm 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chi tiêu bình quân đầu ngƣời/năm 2002 2004 2006 2008 Chuẩn nghèo theo lƣơng 1.000 thực, thực phẩm (đồng) Chuẩn nghèo chung (đồng) 1.000 Nguồn: Tổng cục Thống kê 1. Những nhân tố ảnh hƣởng đến tình trạng nghèo đói Có rất nhiều nhân tố ảnh hƣởng đến nghèo đói, nó không chỉ đơn thuần là nhân tố về kinh tế hoặc thiên tai, địch họa gây ra. Mà tình trạng đói nghèo có sự đan xen của nhiều yếu tố cả tất yếu lẫn ngẫu nhiên, cả chủ quan lẫn khách quan, cả tự nhiên lẫn kinh tế xã hội.

Rất nhiều nghiên cứu của các nhà nghiên cứu về nghèo đói đã chỉ ra rằng, có rất nhiều nguyên nhân làm cho ngƣời ta lâm vào cảnh nghèo đói, sau đây xin giới thiệu một số nguyên nhân chính dẫn đến nghèo đói. Nhóm yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội - Vị trí địa lý: Những vùng xa xôi hẻo lánh, địa hình phức tạp, không có đƣờng giao thông, điều kiện đi lại khó khăn là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến đói nghèo. Bởi vì, do điều kiện nhƣ vậy họ dễ rơi vào thế bị cô lập, tách biệt với bên ngoài, khó tiếp cận đƣợc các nguồn lực nhƣ tín dụng, khoa học kỹ thuật,công nghệ, thị trƣờng,.làm cho cuộc sống của họ lạc hậu, khó phát triển. - Đất canh tác: Diện tích đất canh tác ít, đất cằn cỗi, ít màu mỡ, canh tác khó, năng suất thấp, dẫn đến sản xuất trong nông nghiệp gặp khó khăn, thu nhập thấp, việc tích luỹ và tái sản xuất bị hạn chế hoặc hầu nhƣ không có.

- Điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt: Những vùng thƣờng xuyên có thiên tai xảy ra đặc biệt nhƣ bảo lụt, hạn hán,. thƣờng có ảnh hƣởng rất lớn đến đời sống nhân dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ