Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về quản lý nguồn nhân lực ta ̣i doanh nghiệp. Chương 2: Phƣơng pháp luận và thiết kế nghiên cứu Chương 3: Thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Vật tƣ Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Giang. Chương 4: Giải pháp hoàn thiê ̣n quản lý nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Vật tƣ Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Giang 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP 1. Những công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề quản lý nguồn nhân lực tại doanh nghiệp Tiến sỹ Lê Thị Mỹ Linh, Đại học Kinh tế quốc dân ( năm 2009) đề tài: “ Phát triển nguồ n nhân lực trong Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Viêt nam trong qúa trình hội nhập kinh tế”.
Đề tài này tác giả đã đƣa ra đƣợc cách tiếp cận mới về lý luận và thực tiễn NNL trong giai đoạn hội nhập, phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển NNL tại các Doanh nghiệp nhỏ và vƣ̀a trong môi trƣờng hội nhập kinh tế quốc tế Tiến sỹ Đinh Văn Toàn, trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân (năm 2012), đề tài: "Phát triển nguồn nhân lực của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến năm 2015”. Luận án đã tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển NNL; từ đó bổ sung, làm rõ những nội dung, yêu cầu chủ yếu trong phát triển NNL của một tổ chức điện lực; đƣa ra phƣơng hƣớng phát triển NNL đến năm 2015. Bên cạnh đó, luận văn cũng đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và hoàn thiện công tác này ở Tập đoàn điện lực Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh điện trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Thạc sỹ Phạm Quỳnh Sơn, trƣờng Đại học Khoa học và Công nghệ Lunghwa (năm 2008), đề tài: "Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho Xí nghiệp dịch vụ và Cho thuê văn phòng - Công ty Cổ phần Ford Thăng Long", tác giả chỉ ra thực trạng công tác quản lý NNL vẫn còn những tồn tại cần phải xây dựng mới, nhƣ hoạch định NNL, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá nhân sự, chế độ lƣơng thƣờng, chính sách đãi ngộ.
Thạc sỹ Hồ Quốc Phƣơng, Đại học Đà Nẵng (năm 2011) đề tài: ”Đào tạo và phát triển NNL tại công ty Điện lực Đà Nẵng”. Đề tài này tác giả đã tập trung phân tích sâu thực trạng và từ cơ sở đó đƣa ra các giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đào tạo và phát triển NNL tại Công ty Điện lực Đà Nẵng trong giai đoạn tới nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu công tác. Thạc sỹ Nguyễn Tuấn Hải, Đại học Huế (năm 2012) đề tài: “Nâng cao chất lượng NNL tại công ty Điện lực Huế”. Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả đã tổ chức phân tích, đánh giá chất lƣợng NNL tại Công ty Điện lực Huế, cùng với thực trạng hoạt động NNL của Công ty, lấy đó làm cơ sở đƣa ra các giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý NNL tại Công ty Điện lực Huế trong giai đoạn tới có hiệu quả.
Trong quá trình thực hiện đề tài, trên cơ sở kế thừa, chọn lọc những thành tựu nghiên cứu đã có, tác giả kết hợp làm rõ những vấn đề mới phát sinh, đặc biệt là những vấn đề lý luận và thực tiễn công tác quản lý NNL tại Công ty cổ phần Vật tƣ Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Giang, từ đó khuyến nghị, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý NNL tại Công ty cổ phần Vật tƣ Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Giang thời gian tới. Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khái niệm nguồn nhân lực Theo Fischer và Dornhusch, NNL đƣợc hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con ngƣời tích lũy đƣợc, có khả năng thu nhập trong tƣơng lai. Theo Giáo sƣ Phạm Minh Hạc, NNL là tổng thể các tiềm năng lao động của một nƣớc hay một địa phƣơng sẵn sàng tham gia một công việc nào đó.
Khi nói đến NNL, chúng ta nói đến trình độ, cơ cấu, sự đáp ứng với yêu cầu của thị trƣờng lao động. Chất lƣợng NNL phản ánh trình độ kiến thức, kỹ năng và thái độ của ngƣời lao động (NLĐ). Nguồn lực của mỗi con ngƣời, gồm có thể lực và trí lực. Thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của con ngƣời, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi v.
Trí lực là nguồn tiềm tàng to lớn của con ngƣời, đó là tài năng, năng khiếu cũng nhƣ quan điểm, lòng tin, nhân cách v. Nếu xét nguồn nhân lực trên góc độ số lƣợng thì nó đƣợc biểu hiện qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng trƣởng của lực lƣợng lao động, tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trƣởng dân số. Chất lƣợng nguồn nhân lực đƣợc biểu hiện qua các mặt nhƣ trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, sức khỏe, khả năng sáng tạo. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhƣ vậy có rất nhiều khái niệm về NNL, nhƣng ta có thể xem khái niệm NNL trên hai góc độ: - Nguồn nhân lực xã hội: NNL xã hội là dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao đông.
- NNL doanh nghiệp: Là lực lượng lao động của doanh nghiệp, chính là số người có tên trong danh sách của doanh nghiệp và được doanh nghiệp trả lương. Vai trò nguồn nhân lưc 1.1 Vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế - Xã hội NNL đƣợc phát huy tốt tạo điều kiện cho nền kinh tế đạt mức tăng trƣởng và phát triển cao. Mặc dù NNL ở các nƣớc phát triển chƣa đạt tới tình trạng toàn dụng nhân công song với mức thất nghiệp thấp nền kinh tế của họ cũng đã phát triển với tốc độ cao. NNL ở mỗi nƣớc đặc biệt là ở các nƣớc đang phát triển là nguồn tài nguyên của chính quốc gia đó.
Thông qua việc xuất khẩu lao động sẽ mang lại nguồn thu nhập ngoại tệ đồng thời thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tƣ trong điều kiện nhân công dồi dào. Sử dụng và phát huy NNL của mỗi quốc gia tạo điều kiện cho xã hội có nhiều của cải vật chất để phục vụ nhu cầu của chính xã hội đó. Sức sản xuất xã hội tại các nƣớc đang phát triển đến nay vẫn bị ảnh hƣởng mạnh mẽ của NNL và tại các nƣớc phát triển cũng khó tránh khỏi điều đó. NNL đƣợc sử dụng tốt tạo điều kiện giảm gánh nặng cho chính xã hội đó trong việc trợ cấp, giúp đỡ cho những thành phần không có khả năng hoặc mất khả năng lao động.
Mặt khác NNL trong xã hội cũng là môi trƣờng thuận lợi và tốt nhất để duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống cũng nhƣ duy trì văn hoá xã hội, văn hoá trong kinh doanh. Vai trò của nguồn nhân lực đối với doanh nghiệp Không một doanh nghiệp nào có thể tồn tại và duy trì hoạt động của mình nếu không có sự tham gia của nhân viên, hay NNL chính là điều kiện đầu tiên cần thiết để doanh nghiệp có thể tồn tại. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mặc dù là một nguồn lực nhƣng NNL là một nguồn lực đặc biệt do đó nó có tính quyết định tới việc thực hiện mục tiêu doanh nghiệp. Trong bất kỳ một hoạt động nào của doanh nghiệp cũng nhƣ bất kỳ một khâu sản xuất nào cũng đều cần có vai trò con ngƣời dù trực tiếp hay gián tiếp.
Vì vậy có thể ví NNL đối với doanh nghiệp nhƣ hơi thở đối với con ngƣời và không một doanh nghiệp nào có thể từ chối xây dựng nguồn lực quan trọng này. Phân loại nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1. Cán bộ quản lý Là ngƣời đứng đầu hệ thống, có một chức danh nhất định, chịu trách nhiệm về hệ thống mình phụ trách (Tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc, giám đốc và các phó giám đốc các chi nhánh, phân xƣởng, trƣởng và phó các phòng ban, bộ phận). Đặc trƣng chung của hoạt đông lao động quản lý là lao động trí óc.
Các chuyên gia: Chuyên gia là ngƣời đƣợc đào tạo chuyên sâu, có kinh nghiệm thực hành, đầy đủ năng lực và kỹ năng, luôn sẵn sàng thực hiện công việc trong một hay nhiều lĩnh vực cụ thể. Chuyên gia là ngƣời tham gia gián tiếp hay trực tiếp các hoạt động trong một lĩnh vực cụ thể; có kỹ năng, bí quyết hoặc hiểu biết vƣợt trội đã đƣợc chứng minh bằng kết quả thực tế. Ngƣời đƣợc công nhận chuyên gia thƣờng có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực của mình hoặc đƣợc trải qua các khóa huấn luyện, đào tạo chuyên biệt. Là những ngƣời nằm trong bộ máy quản lý có trình độ chuyên môn sâu trong một lĩnh vực nào đó.
Vậy chuyên gia là ngƣời có : - Kiến thức chuyên sâu (lý thuyết và kinh nghiệm) - Kỹ năng thành thục để sẵn sàng triển khai công việc thực tế - Có thành tựu đƣợc ghi nhận 1. Người lao động trực tiếp Công nhân: Là những ngƣời trực tiếp làm ra các sản phẩm 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhân viên làm việc trong các phòng ban: Là những ngƣời không làm ra sản phẩm mà chỉ đóng góp vào quá trình tạo ra sản phẩm, nhƣ là tham gia vào quá trình đảm bảo vật chất, thông tin cho cấp quản lý trực tiếp (bao gồm các phòng ban: hành chính, nhân sự, kỹ thuật, thiết kế. Quản lý nguồn nhân lực tại doanh nghiệp 1. Khái niệm quản lý nguồn nhân lực 1.
Quản lý nguồn nhân lực Quản lý NNL chính là quản lý tập thể ngƣời và các mối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời, giữa con ngƣời với tổ chức mà họ làm việc. Quản lý NNL đảm bảo cho tổ chức hoạt động trong một khuôn khổ định sẵn, công việc đƣợc sắp sếp có trật tự, kỷ cƣơng và phù hợp khả năng của từng ngƣời lao động. Tại một thời điểm nào đó trong quá trình hoạt động sản xuất, doanh nghiệp có thể cần ít hay nhiều nhân lực, tùy thuộc vào khối lƣợng công việc. Như vậy có thể hiểu quản lý NNL là một qúa trình tuyển dụng, lựa chọn, duy trì, đào tạo phát triển, bố trí lao động và tạo điều kiện thuận lợi để đạt được mục tiêu đã đặt ra của tổ chức.
Vai trò và mục tiêu quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp a.