Chương 1: Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu tài nguyên rừng va chiến lược phát triển ngành lâm nghiệp giai đoạn 2001- 2010 Chương 2: Tài nguyên rừng của tinh Dak Lak. Chương 3: Chiến lược phát triển ngành lâm nghiệp Dak Lak giai đoạn 2001-2010. Phần 3: Kết luận va dé xuất Ngoài các phan chính thi kết cấu của khoa luận còn có lời nói dau, lời cảm ơn, bảng phụ lục, tải liệu tham khảo. SVTH: TRẢN THỊ HỎNG NGA Trang 8 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS ĐINH THỊ QUYNH NHƯ PHAN II: PHAN NOI DUNG CHUONG | CO SO LY LUAN CUA VIEC NGHIEN CUU DE TAI 1.
CAC KHÁI NIỆM VA ĐỊNH NGHĨA 1.1 KHÁI NIÊM VE TÀI NGUYÊN Tai nguyên là toản bộ các nguôn lực dùng dé phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. Các nguồn lực được khai thác từ môi trường thiên nhiên được gọi là tài nguyên thiên nhiên (hay vôn tự nhiên), từ môi trường kinh tế xã hội được gọi là tải nguyên nhân tạo (hay vốn nhân tạo), von dau tư khoa học ky thuật của con người. Tai nguyên thiên nhiên thường được chia làm hai nhóm: tài nguyên vô hạn va tài nguyên hữu hạn. Các vấn dé môi trường hiện nay liên quan dén tải nguyên thiên nhiên hữu han hơn tải nguyên thiên nhiên vô hạn.
Tải nguyên thiên nhiên hữu hạn được chia lam hat loại: loại tai tao được (RR) va loại không tái tạo được (ER). RR (Renwable Resource): là loại tài nguyên thiên nhiên có thê tự duy trì hoặc tự bd sung liên tục, nếu được quản lý hợp lý: bao gồm dat, nước, sinh vật, không khi. ER (Exhaustible Resource): là những loại tài nguyên thiên nhiên sẽ bị cạn kiệt hoặc hoản toàn biến đối sau khi sử dụng di lả sử dụng hợp ly như khoáng sản, các thông tin di truyền. Su phân biệt thánh hai loại tài nguyên tái tạo được va tải nguyên không tai tạo được trên đây chỉ là tương đối RR có thé bị cạn kiệt nếu str dụng không hợp ly, chang hạn như tinh trang dat đai bị sa mạc hoa, tinh trạng điệt chúng của các loại sinh vật.
ER cũng có thé được phục hôi (với ý nghĩa tương đối) nhờ khảm phá ra các quặng mỏ mới, tiễn bộ khoa học kỹ thuật chophép tái chế tài nguyên khoáng sản từ các vật liệu tự cấp trở nên khả thi về mat kinh tế. Có rat nhiều định nghĩa khác nhau vẻ môi trường. Mỗi tô chức quốc tế cd một cách định nghĩa khác nhau về môi trường như các định nghĩa sau: - Ngân hang thé giới (WB 1980): môi trường là tông hợp những nhân tố vật lý, hoá học, sinh học, kinh tế - xã hội. Có tác động tới một cá SVTH: TRAN THỊ HỎNG NGA Trang 9 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS ĐINH THỊ QUỲNH NHƯ thé, một quan thé hoặc một cộng đồng.
Những nhân tố nảy bao gom ca quan lý hợp lý việc sử dung, duy tri các tai nguyên phục vụ sự phon vĩnh của loai người hiện nay va ca những thé hệ trong tương lai. Môi trường hiểu theo nghĩa nảy bao gôm cả sinh thái học, ngươi, y té, xã hội va ca bao hộ lao đông, 6 nhiễm không khí, nước, đất, nơi cư tri của sinh vật, đặc biệt là các loai quý hiếm, bảo vệ mỳ quan, chống xói mon. Hơn nữa, theo quan điểm nêu trên ta không thé cách ly tải nguyên môi trường. Vì vậy, môi trường được coi là một hệ thông tông hợp các tải nguyên, bao gồm cả con người vả hoạt động quản lý môi trường của con nguci.
-- Chương trình quản lý môi trường của LHQ (UNEP): môi trường bao gồm các yêu tổ vật lý, hoá hoc, sinh học, xã hội, kinh tế tác động đến con người. Con người là trung tâm của môi trường. Không có con người không có môi trường. : - Luật bảo vệ môi trường Việt Nam (Dieu 1, Chương | Bộ Luật bảo vệ môi trường nam 1994): môi trường bao gồm các yếu tổ tự nhiên va yếu t6 vật chất nhân tạo, quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tôn tại và phát triển của con người và thiên nhiên, - Hội nghị quốc tế ngôn ngừ Pháp (1976): môi trường lả tập hợp, thời điểm đã cho, các nhân tô vật lý, hoá học, sinh vật và các nhân tô xã hội.
Có thể có một hậu quả trực tiếp hay gián tiếp, trước mắt hay lâu dải đôi với các sinh vật sông và các hoạt động của con người. Đây được xem như định nghĩa chính thức ở Pháp. - Ngoài ra còn có nhiêu định nghĩa khác nhau về môi trường do các nhà khoa học đưa ra như: F Botiere (1971), IP Gerasimov( 972). L3 ĐINH NGHĨA HE SINH THÁI P.Tanghe định nghĩa hệ sinh thái như là một tập hợp tat cả các sinh vật hợp thành quan xã.
Các sinh vật đó va mối quan hệ giữa chúng với môi trường, những cái đó hợp lại thành hệ sinh thái. Nói một cách khái quát: hệ sinh thái là một hệ động thái tông hợp của các loại động vật, thực vật vả nơi sống câu trúc nên hệ chức năng trong mối tương tác giữa vật chất và nắng lượng. Cân băng hệ sinh thái: hay còn gọi la cân băng thiên nhiên (balance of nature) tức la trang thai ma số lượng tương đối của các cá thé, của các quân thé sinh vật van giữ được théôn định tương đối. Điều đỏ đã làm cho tông lượng toàn hệ Ôn định tương đối.
Thê én định biểu hiện sự tương quan về số lượng các loài, về chất lượng, vẻ quá trình chuyển hoá năng lượng, về thực phẩm của toàn hệ. Nếu như cân bang bị phá vỡ thì hệ sẽ phải thay đối. Cân bảng mới phải được thiết lập lại. Va tat nhiên cân bảng mới nay có thé tốt, cũng có thé SVTH: TRAN THỊ HỎNG NGA Trang 10 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS ĐINH THỊ QUỲNH NHƯ không tốt cho xu hướng tiên hoá.
lý đo để sự cân bảng sinh thái bị phá vỡ đó lá có thé do nhiều nguyên nhân, nhưng quy tụ lại thì có hai yếu tô la tự nhién và nhân tạo 1.4 DA ĐANG SINH La một khái niệm nói lên sự phong phú vẻ nguôn gen, loại sinh vật trong hệ sinh thái và các hệ sinh thái trong tự nhiên. Trong một hệ sinh thái môi trường, số lượng các giống các loải nhiều, tức là các hệ gen cảng nhiêu thi tính đa dang sinh học cảng cao. Một hệ sinh thai nao do néu là số lượng ca thé rat đông nhưng nguồn gen rất it, thì da dang sinh học thấp hay nghẻo. CƠ SỞ KHOA HỌC VE TÀI NGUYÊN RUNG N VE RU Rừng là một hệ sinh thai, trong đó các loại cây gỗ chiếm vai trò ưu thé Hệ sinh thái rừng bao gôm các thành phan sau: - Những chat vô cơ (C, N, COs, HO.) tham gia vào chu trình san xuất vật chất - Những chất hữu cơ (Protein, gluxid, lipid, các chất min.) liên kết các phân hữu sinh và vô sinh.
- Sinh vật sống là thành phần sống của hệ sinh thái. Xét quan hệ dinh đường thì có hai thánh phan tự dưỡng va dị dưỡng. Sinh vật tự dưỡng: chủ yếu là cây xanh chuyển hoa quang nang thanh hoá nang nhờ quá trình quang hợp. Trong hệ sinh thái rừng, cây xanh chủ yếu lả cây loại gỗ, giữ vai trò quan trọng trong việc tích trừ sinh khối, tạo ra sản lượng rừng.
Sinh „vật dị đường: chức nang cơ bản của chúng là sử dụng va phân huỷ các chất hữu cơ phức tạp do sinh vật tự đường sản xuất ra. Sinh vật dị đường chia lam hai nhóm: + Sinh vật tiêu thụ: lả sinh vật an các loại sinh vật khác. Sinh vat tiêu thụ được chia lam 3 loại. Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1a sinh vật ăn trực tiếp các loại sinh vật sản xuất.
Ví dụ: trâu, bd ăn cỏ, hươu, nai voi ăn các loại cây trong rừng. Sinh vật tiêu thụ bậc 2: là sinh vật ăn các loạt sinh vật tiêu thụ bậc một. Bao gôm các động vat ăn thịt. Sinh vật tiêu thụ bậc 3: là sinh vật ăn thịt các sinh vật tiêu thụ bậc hai.
Bao gồm các loài ve, giun san sống kí sinh trong các loài động vat khác SVTH: TRAN THỊ HỎNG NGA Trang 11 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS ĐINH THỊ QUỲNH NHƯ + Sinh vật phân huy: nhóm sinh vật này phân huỷ các hợp chất hữu cơ, hap thụ phan san pham, phan huy va phan giải các chat vô cơ, cung cap cho sinh vat san xuat. Thanh phan chu yêu của nhóm nay là vi khuan, nam,la cay, hoa qua của cây rừng rụng xuống đất được sinh vật phân huỷ, tao ra chat mun làm cho dat ngay cảng có đô phi cao hơn s® Dong năng lượng trong hệ sinh thai Dong nang lượng bên ngoài đi vao hệ sinh thai, chú yêu lả bức xạ ảnh sáng mật trời. Ở các hệ sinh thai nhân tạo, con người bón thêm phân, cũng là phan năng lượng bô sung cho hệ sinh thái. Lượng bức xa mặt trời tuy lớn, nhưng hệ thực vat chi sử dụng được 1% cho quá trình quang hợp, phản bức xa còn lại phản xa lại vảo trong khí quyên duy trì nhiệt độ vả xúc tiên quá trình thoát hơi nước từ thực vật Thực vật mau xanh tích luy năng lượng mặt trời dưới dạng hoa nang, dam nhận vai trò của sinh vật sản xuất.
Sau đó sinh vật tiêu thụ sử dung sinh vật sản xuất lam thức án thông qua sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2, bậc 3. tao ra chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái. e Chu trình sinh địa hóa Trong thiên nhiên, các nguyên tô hoá học đều có sự chuyên động vòng tuần hoản khép kín, từ môi trường bên ngoài vao cơ thé sinh vật rồi trở lại mi trường bên ngoài, khi sinh vật đã chết di và bị phân huý thành các chat vô cơ đơn giản. Các vỏng tuân hoan vật chất khép kín như vay gọi lả chu trình sinh địa hoá.2 SỰ HÌNH THÀNH HỆ SINH THÁI RUNG Hệ sinh thái rừng được hình thành do tác động của năm nhóm nhân tô sinh thái Giáo sư tiên sĩ Thai Văn Trừng phân biệt thành năm nhóm nhân tố: địa lý - địa hình, khí hậu - thuỷ văn, thô nhường, khu hệ thực vat, sinh vật vả con người © Nhóm nhân tố địa lý - địa hình Bao gôm các nhân tổ đô vi, độ kinh, độ lục địa, độ cao, phương hướng, độ đốc.
Nhóm nhân tô nảy có tác dụng gián tiéep dén phat trién hé sinh thai rừng, thông qua anh hưởng của nó làm thay đôi các nhân tố khác như khí hậu- thuỷ văn, đá mẹ, thô nhưỡng va khu hệ thực vat.