Luận án tiến sĩ về tiểu thuyết Việt Nam đương đại từ góc nhìn lý thuyết liên văn bản

Luận án tiến sĩ nghiên cứu văn học đề tài tiểu thuyết việt nam đương đại nhìn từ lý thuyết liên văn bản, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực văn

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Văn học Việt Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

323
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Khái quát một số điểm chủ yếu của lý thuyết Liên văn bản

1.1.1. Về khái niệm tính liên văn bản

1.1.2. Liên văn bản và nội hàm khái niệm văn bản

1.1.3. Liên văn bản và tính đối thoại/đa thanh/phức điệu

1.1.4. Liên văn bản và người đọc

1.1.5. Thi pháp liên văn bản

1.2. Tình hình nghiên cứu lý thuyết Liên văn bản

1.2.1. Tình hình dịch thuật lý thuyết Liên văn bản

1.2.2. Tình hình nghiên cứu lý thuyết Liên văn bản ở Việt Nam

1.3. Tình hình vận dụng lý thuyết Liên văn bản trong nghiên cứu tiểu thuyết

1.4. Tiểu kết

2. CHƯƠNG 2: SỰ ĐỔI MỚI CỦA TIỂU THUYẾT VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI

2.1. Tiểu thuyết Việt Nam đương đại trong ngữ cảnh văn hóa mới

2.2. Từ cái nhìn mới về hiện thực và con người đến hiện thực nghệ thuật mới. Vấn đề kiến tạo hiện thực

2.2.1. Vấn đề cá thể hóa nhân vật

2.2.2. Đổi mới bút pháp nghệ thuật

2.3. Hai khuynh hướng nổi bật của tiểu thuyết Việt Nam đương đại

2.3.1. Tiểu thuyết theo khuynh hướng hậu hiện đại

2.3.2. Tiểu thuyết theo lối hư cấu lịch sử

2.4. Một hệ hình tiểu thuyết mới và yêu cầu cách tiếp cận nghiên cứu mới

2.4.1. Những hiện tượng của hệ hình tiểu thuyết mới

2.4.2. Về cách đọc mới trước một hệ hình tiểu thuyết mới

3. CHƯƠNG 3: GIỄU NHẠI TRONG TIỂU THUYẾT VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI

3.1. Giễu nhại – một hiện tượng phổ biến trong văn học Việt Nam đương đại

3.1.1. Giễu nhại như là hiện tượng của Liên văn bản

3.1.2. Vấn đề nghiên cứu hiện tượng giễu nhại trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại

3.2. Các phương thức giễu nhại tiêu biểu trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại

3.2.1. Trích dẫn nhại

3.2.1.1. Định nghĩa trích dẫn
3.2.1.2. Các hình thức trích dẫn tiêu biểu

3.2.2. Viện dẫn nhại

3.2.2.1. Phân biệt viện dẫn và trích dẫn
3.2.2.2. Các hình thức viện dẫn nhại tiêu biểu

3.2.3. Chỉ dẫn nhại

3.2.3.1. Định nghĩa chỉ dẫn nhại
3.2.3.2. Các biểu hiện của chỉ dẫn nhại

3.3. Giễu nhại và sự đổi mới của tiểu thuyết Việt Nam đương đại

3.3.1. Tiểu thuyết mang tính đối thoại

3.3.1.1. Đối thoại các vấn đề trong xã hội
3.3.1.2. Đối thoại văn học nghệ thuật

3.3.2. Tiểu thuyết đương đại – “tác phẩm mở”

4. CHƯƠNG 4: VIẾT LẠI LỊCH SỬ VÀ TƯƠNG TÁC THỂ LOẠI TRONG TIỂU THUYẾT VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI

4.1. Viết lại lịch sử trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại

4.1.1. Viết lại như là hiện tượng Liên văn bản

4.1.2. Những hình thức viết lại trong tiểu thuyết lịch sử Việt Nam đương đại

4.1.2.1. Viết lại hình thức
4.1.2.2. Viết lại nội dung

4.2. Tương tác thể loại trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại

4.2.1. Tương tác thể loại như là hiện tượng liên văn bản

4.2.2. Hai hình thức tương tác thể loại tiêu biểu

4.2.2.1. Thơ ca trong tiểu thuyết
4.2.2.2. Truyện ngắn trong tiểu thuyết

4.3. Viết lại lịch sử và tương tác thể loại với sự đổi mới tiểu thuyết

4.3.1. Viết lại lịch sử với tính đối thoại

4.3.2. Huyền thoại hóa tiểu thuyết

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tiểu thuyết Việt Nam đương đại và lý thuyết liên văn bản

Tiểu thuyết Việt Nam đương đại đang trải qua một giai đoạn phát triển mạnh mẽ, với nhiều tác phẩm nổi bật phản ánh sự thay đổi trong tư duy sáng tác. Lý thuyết liên văn bản, được phát triển bởi Julia Kristeva, cung cấp một khung lý thuyết hữu ích để phân tích các mối liên hệ giữa các văn bản. Việc áp dụng lý thuyết này giúp hiểu rõ hơn về cách mà các tác phẩm tiểu thuyết tương tác và đối thoại với nhau trong bối cảnh văn hóa và xã hội hiện đại.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của lý thuyết liên văn bản

Lý thuyết liên văn bản (LVB) không chỉ là một khái niệm lý thuyết mà còn là một công cụ phân tích mạnh mẽ. Nó giúp xác định cách mà các văn bản tương tác với nhau, từ đó làm nổi bật sự phong phú và đa dạng trong văn học Việt Nam đương đại.

1.2. Sự phát triển của tiểu thuyết Việt Nam qua lăng kính LVB

Tiểu thuyết Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể từ sau năm 1986. Các tác phẩm hiện nay không chỉ phản ánh hiện thực mà còn thể hiện sự sáng tạo trong cách tiếp cận và thể hiện nhân vật, từ đó tạo ra những giá trị mới trong văn học.

II. Những thách thức trong nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam đương đại

Nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam đương đại gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc áp dụng lý thuyết liên văn bản. Các tác giả thường sử dụng nhiều thủ pháp khác nhau, từ giễu nhại đến viết lại, làm cho việc phân tích trở nên phức tạp. Điều này đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải có cái nhìn sâu sắc và linh hoạt.

2.1. Khó khăn trong việc xác định các mối liên hệ văn bản

Việc xác định các mối liên hệ giữa các văn bản không phải lúc nào cũng rõ ràng. Các tác giả thường sử dụng các yếu tố văn hóa và lịch sử để tạo ra những lớp nghĩa phong phú, khiến cho việc phân tích trở nên khó khăn.

2.2. Sự đa dạng trong phong cách và thể loại

Tiểu thuyết Việt Nam đương đại thể hiện sự đa dạng về phong cách và thể loại. Điều này tạo ra những thách thức trong việc áp dụng lý thuyết liên văn bản, khi mà mỗi tác phẩm có thể mang những đặc điểm riêng biệt.

III. Phương pháp nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam qua lý thuyết liên văn bản

Để nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam đương đại, việc áp dụng lý thuyết liên văn bản là rất cần thiết. Các phương pháp như phân tích thi pháp, so sánh và tiếp cận văn hóa học sẽ giúp làm rõ hơn các mối liên hệ giữa các tác phẩm.

3.1. Phân tích thi pháp văn bản trong tiểu thuyết

Phân tích thi pháp giúp nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung trong tác phẩm. Điều này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về giá trị thẩm mỹ mà còn làm nổi bật tính liên văn bản trong các tác phẩm.

3.2. So sánh và đối chiếu các tác phẩm

So sánh giữa các tác phẩm tiểu thuyết sẽ giúp làm rõ những đặc điểm chung và riêng của từng tác giả. Phương pháp này cũng giúp phát hiện ra những mối liên hệ văn hóa và lịch sử giữa các tác phẩm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của lý thuyết liên văn bản trong tiểu thuyết Việt Nam

Lý thuyết liên văn bản không chỉ là một công cụ lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc phân tích và đánh giá các tác phẩm tiểu thuyết. Việc áp dụng lý thuyết này giúp làm nổi bật những giá trị sáng tạo của các nhà văn Việt Nam trong bối cảnh hiện đại.

4.1. Phân tích các tác phẩm tiêu biểu

Việc phân tích các tác phẩm tiêu biểu như của Nguyễn Việt Hà hay Hồ Anh Thái sẽ giúp làm rõ hơn những đặc điểm của tiểu thuyết Việt Nam đương đại. Những tác phẩm này thường thể hiện rõ tính liên văn bản qua các thủ pháp như giễu nhại và viết lại.

4.2. Đánh giá sự phát triển của tiểu thuyết Việt Nam

Đánh giá sự phát triển của tiểu thuyết Việt Nam qua lăng kính lý thuyết liên văn bản sẽ giúp nhận diện những xu hướng mới trong sáng tác. Điều này không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn trong việc định hướng nghiên cứu văn học.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam

Nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam đương đại qua lăng kính lý thuyết liên văn bản mở ra nhiều triển vọng mới. Việc áp dụng lý thuyết này không chỉ giúp làm rõ các mối liên hệ văn bản mà còn góp phần vào việc phát triển phương pháp nghiên cứu văn học tại Việt Nam.

5.1. Tương lai của nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam

Tương lai của nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam sẽ tiếp tục được định hình bởi các phương pháp mới và các lý thuyết hiện đại. Lý thuyết liên văn bản sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc khám phá các giá trị văn học mới.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể bao gồm việc mở rộng áp dụng lý thuyết liên văn bản vào các thể loại văn học khác, từ đó làm phong phú thêm bức tranh văn học Việt Nam hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận án tiến sĩ văn học đề tài tiểu thuyết việt nam đương đại nhìn từ lý thuyết liên văn bản

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1  TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU o Khái quát một số điểm chủ yếu của lý thuyết liên văn bản  Về khái niệm tính liên văn bản o Trước hết cần nói rằng, hai thuật ngữ tính LVB và LVB được sử dụng trong luận án này có nội dung khoa học khác nhau. Tính LVB là một thuộc tính, là kết quả có ở mọi VB nghệ thuật. Khái niệm này có ý nghĩa khoa học hơn vì là nội dung chủ yếu của lý thuyết LVB (intertextuality). Còn khái niệm LVB là mối quan hệ giữa các VB, mục đích LVB là hoạt động của tổ chức VB, có nét nghĩa thi pháp cũng gần với cách hiểu thông thường hơn (các kiểu, thủ pháp LVB).

Tuy nhiên trong quá trình viết, ở một số chỗ trong luận án, có lúc chúng được sử dụng cùng nghĩa, phù hợp với cách diễn đạt trong hoàn cảnh cụ thể. o Cho đến nay, nội hàm của khái niệm tính LVB vẫn chưa được đóng khung, mà ở đó vẫn có những lối mở như chính tên gọi của nó, do “xuất phát từ những hệ quy chiếu khác nhau, lý thuyết về tính LVB trở nên phức tạp, đa nguyên, xuyên trường phái, mở và năng sản” [125, trxxv]. Jacques Derrida cho rằng mỗi VB đều là một phức hợp “ghép nối” [76, tr. Genette cho rằng LVB “.

là việc người đọc nhận thức được những mối quan hệ giữa một tác phẩm và những tác phẩm có sau hoặc trước nó” và đồng nhất LVB với chính nghĩa chữ của nó “LVB là. cơ chế riêng để đọc VB văn học. Chỉ có mình nó làm sản sinh ra sự biểu đạt (signifiance) trong khi cách đọc theo tuyến tính, giống như những VB văn học hoặc phi văn học, lại chỉ sản sinh ra nghĩa (sens)” [138, tr. Còn Riffaterre đã định nghĩa lại tính LVB như sau “nó là một hiện tượng hướng dẫn lối đọc VB, mà lối đọc này sau cùng chi Với hướng tiếp cận từ lý thuyết LVB, luận án cũng mong muốn đóng góp về mặt phương pháp luận đối với việc nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam.

Bởi nghiên cứu văn học nói chung cần có nhiều cách thức tiếp cận, nhiều cách nhìn mới do lý thuyết phê bình đưa lại. Cách tiếp cận từ lý thuyết LVB sẽ góp phần cùng với nhiều lý thuyết nghiên cứu khác chỉ ra trạng thái động trong đời sống thực tiễn của văn học Việt Nam. phối sự diễn giải về VB đó, và đó là lối đọc ngược lại với lối đọc tuyến tính. Lối đọc này là một kiểu mẫu tiếp nhận VB chi phối quá trình sản sinh sự tạo nghĩa (signifiance), trong khi lối đọc tuyến tính chỉ chi phối quá trình sản sinh ý nghĩa (sens).

Với hướng tiếp cận từ lý thuyết LVB, luận án cũng mong muốn đóng góp về mặt phương pháp luận đối với việc nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam. Bởi nghiên cứu văn học nói chung cần có nhiều cách thức tiếp cận, nhiều cách nhìn mới do lý thuyết phê bình đưa lại. Cách tiếp cận từ lý thuyết LVB sẽ góp phần cùng với nhiều lý thuyết nghiên cứu khác chỉ ra trạng thái động trong đời sống thực tiễn của văn học Việt Nam. o Dù có những giới thuyết khác nhau nhưng chúng tôi có thể hiểu, LVB là một tính năng của tất cả VB.

LVB là điều kiện để tạo ra VB. Bất kỳ VB nào khi ra đời, để có thể tồn tại và hiểu được chỉ bằng cách thông qua các mối quan hệ với các VB trước nó. Nhờ đó mà VB tạo ra một quy trình mở trong đó nó vượt qua ranh giới của VB hiện tại để mở rộng đến những gì có thể là bên ngoài nó (bối cảnh, ý thức xã hội, thực tế,. Ý nghĩa của một ý nghĩa được xác định bởi một ý nghĩa khác, đến lượt nó được giải thích bởi một ý nghĩa khác và cứ thế tiếp tục.

Từ sự phân tích trên, chúng tôi khái quát: LVB là một thuộc tính của diễn ngôn văn học, làm cho văn bản trở thành một đơn vị liên kí hiệu. Tính liên văn bản định hình ý nghĩa của một văn bản trong mối quan hệ với những văn bản khác tạo nên diễn ngôn về văn hóa. Do đó, ý nghĩa văn bản là vô hạn và luôn ở dạng tiềm năng cho đến khi nó được kích hoạt bởi hoạt động đọc.  Liên văn bản và nội hàm khái niệm văn bản o Đề xuất khái niệm tính LVB trên cơ sở quan điểm tiên phong của Bakhtin, Julia Kristeva chính là người đã mở đường cho lý luận phê bình hậu hiện đại với những quan điểm quan trọng về nội hàm của VB: VB là “liên văn bản”, là “bức khảm các trích dẫn”, là “sự hấp thu và biến đổi của văn bản khác”,.

Đây là lối đi mở ra cho các nhà hậu cấu trúc, để cùng nhau bổ sung và hoàn thiện nội hàm lý thuyết về tính LVB. Một khái niệm cho đến nay vẫn chưa hoàn tất và xong xuôi. o Qua tác phẩm Từ, đối thoại, tiểu thuyết, Kristeva đã giới thiệu Bakhtin đến các nước phương Tây. Trong công trình này, bà đã đề xuất khái niệm LVB thay thế cho tính đối thoại/tính liên chủ thể của Bakhtin.

Kristeva viết “khám phá mà Bakhtin là người đầu tiên đưa vào trong lý thuyết văn chương: mọi VB đều được xây dựng như một bức chạm Với hướng tiếp cận từ lý thuyết LVB, luận án cũng mong muốn đóng góp về mặt phương pháp luận đối với việc nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam. Bởi nghiên cứu văn học nói chung cần có nhiều cách thức tiếp cận, nhiều cách nhìn mới do lý thuyết phê bình đưa lại. Cách tiếp cận từ lý thuyết LVB sẽ góp phần cùng với nhiều lý thuyết nghiên cứu khác chỉ ra trạng thái động trong đời sống thực tiễn của văn học Việt Nam. khảm những trích dẫn.

Mọi VB đều là sự hấp thu và chuyển hóa một VB khác”.234]; Kristeva đã sử dụng phép ẩn dụ của một bức tranh khảm để mô tả cách giải thích của mình về nội hàm của LVB trên cơ sở sự hiểu biết sâu sắc về tính đối thoại của Bakhtin. Một bức Với hướng tiếp cận từ lý thuyết LVB, luận án cũng mong muốn đóng góp về mặt phương pháp luận đối với việc nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam. Bởi nghiên cứu văn học nói chung cần có nhiều cách thức tiếp cận, nhiều cách nhìn mới do lý thuyết phê bình đưa lại. Cách tiếp cận từ lý thuyết LVB sẽ góp phần cùng với nhiều lý thuyết nghiên cứu khác chỉ ra trạng thái động trong đời sống thực tiễn của văn học Việt Nam.

 tranh khảm thể hiện sự tương tác của nhiều màu sắc, kích cỡ và loại vật liệu khác nhau. Mặc dù một bức tranh khảm là một màn hình cụ thể trong lịch sử của một người nào đó diễn giải hoặc tạo ra một ý tưởng, nhưng bản thân bức tranh không phải là một điểm cố định. Nó có thể phát triển hơn nữa. Chính nó, là một giao điểm của các mẫu, màu sắc và kiểu dáng khác nhau phối kết thành một VB.

Các VB tiếp nhận, tiêu thụ, kết hợp và tiếp thu các VB khác, đồng thời, các chủ đề LVB này được tiếp thu và biến đổi trong các VB khác. Đối với Kristeva, ý nghĩa không thể được xem là một sản phẩm hoàn chỉnh, mà nó luôn trong quá trình sản xuất. Khái niệm tính LVB từ nay thay thế cho khái niệm tính liên chủ thể. Nếu như Bakhtin quan niệm ngữ cảnh là hoàn cảnh xã hội thì Kristeva đã định vị cấu trúc văn chương trong tổng thể xã hội và tổng thể xã hội đó được xem như một tổng thể VB: “hầu như mọi thứ đều được coi như VB: văn học, văn hóa, xã hội, lịch sử và chính bản thân con người; từ đây xuất hiện lí thuyết về tính LVB.

Như vậy, đối với Kristeva thì ngữ cảnh là văn bản xung quanh nó. Từ đó, Kristeva tiến hành quy chiếu VB vào một biểu đồ gồm có hai trục: trục ngang (horizotal axis) – thể hiện mối liên hệ giữa tác giả và người đọc; và trục dọc (vertical axis) – thể hiện cho sự kết nối một VB này với hệ thống VB khác bao quanh nó. Bằng cách cùng quy chiếu hai trục ngang và trục dọc lên một VB, độc giả sẽ nhận ra quy tắc cốt lõi vận hành VB: “mọi VB ngay từ khi bắt đầu đã chịu ảnh hưởng và nằm trong phạm vi tác động của những giải trình ngôn ngữ khác nhau, mà mỗi giải trình ngôn ngữ như thế, luôn luôn chịu chi phối bởi một vũ trụ gồm nhiều VB khác. Trong mối quan hệ của trục dọc mà sơ đồ của Kristeva đề xuất, VB nghiên cứu đã được đặt vào một mạng LVB rộng lớn xung quanh, đó có thể là những VB đồng đại hoặc lịch đại.

Độc giả cần là những người thông thái để có thể phát hiện ra sự biến đổi hoặc dấu vết của sự biến đổi có sự ảnh hưởng từ những VB khác. Cũng cần phải chú ý một vấn đề quan trọng là việc tìm dấu vết của một VB, không nhằm mục đích truy Với hướng tiếp cận từ lý thuyết LVB, luận án cũng mong muốn đóng góp về mặt phương pháp luận đối với việc nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam. Bởi nghiên cứu văn học nói chung cần có nhiều cách thức tiếp cận, nhiều cách nhìn mới do lý thuyết phê bình đưa lại. Cách tiếp cận từ lý thuyết LVB sẽ góp phần cùng với nhiều lý thuyết nghiên cứu khác chỉ ra trạng thái động trong đời sống thực tiễn của văn học Việt Nam.

tìm nguồn gốc, mà chỉ cho thấy sự liên kết đan xen, chồng chất giữa chúng. Bởi việc truy tìm xuất phát điểm của Với hướng tiếp cận từ lý thuyết LVB, luận án cũng mong muốn đóng góp về mặt phương pháp luận đối với việc nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam. Bởi nghiên cứu văn học nói chung cần có nhiều cách thức tiếp cận, nhiều cách nhìn mới do lý thuyết phê bình đưa lại. Cách tiếp cận từ lý thuyết LVB sẽ góp phần cùng với nhiều lý thuyết nghiên cứu khác chỉ ra trạng thái động trong đời sống thực tiễn của văn học Việt Nam.

 một VB là điều khó thực hiện, vì “bất cứ VB nào cũng tạo nên như một bức tranh khảm chứa đựng cả một thiên hà các trích dẫn, bất cứ VB nào cũng mang dấu vết của sự hấp thụ và chuyển thể từ các VB khác. Với quan niệm này, tư tưởng của Kristeva đã đảo ngược lại với tư tưởng của các nhà cấu trúc luận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ