Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu xây dựng tiêu chí làng sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng dân cư nông thôn đồng bằng sông cửu long

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu xây dựng tiêu chí làng sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

81
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. DANH MỤC BẢNG

2. DANH MỤC HÌNH

3. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

4. MỞ ĐẦU

4.1. Tổng quan về đồng bằng sông Cửu Long

4.2. Điều kiện tự nhiên

4.3. Hiện trạng kinh tế - xã hội

4.4. Tổng quan tác động của biến đổi khí hậu

4.5. Tác động tới môi trường tự nhiên

4.6. Tác động tới kinh tế - xã hội

4.7. Tổng quan về một số làng sinh thái trên thế giới và Việt Nam

4.7.1. Khái niệm làng sinh thái

4.7.2. Tổng quan một số làng sinh thái trên thế giới và Việt Nam

4.7.2.1. Trên thế giới
4.7.2.2. So sánh mô hình LST của Thế Giới và Việt Nam

5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1. Đối tượng nghiên cứu

5.2. Phương pháp tiếp cận

5.3. Phương pháp nghiên cứu

6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

6.1. Đánh giá đặc điểm dân cư nông thôn khu vực nghiên cứu

6.2. Đánh giá tổng quan quá trình hình thành và phát triển dân cư nông thôn

6.3. Đánh giá tập quán cư trú trước đây và hiện nay của cư dân ĐBSCL

6.4. Đặc điểm điều kiện sống khu vực khảo sát

6.5. Cơ sở để xây dựng các tiêu chí cho làng sinh thái

6.5.1. Cơ sở xác định tiêu chí

6.5.2. Nguyên tắc cơ bản xây dựng tiêu chí

6.5.3. Xây dựng tiêu chí cho LST thích ứng với BĐKH

6.5.4. Đề xuất một số tiêu chí LST thích ứng với BĐKH vùng ĐBSCL

6.5.5. Xây dựng tiêu chí, chỉ tiêu đề xuất

6.5.5.1. Tiêu chí nguồn cấp nước
6.5.5.2. Tiêu chí xử lý chất thải
6.5.5.3. Tiêu chí về giao thông
6.5.5.4. Tiêu chí về năng lượng
6.5.5.5. Tiêu chí về nhà cộng đồng tránh, trú bão
6.5.5.6. Tiêu chí về cây xanh

6.5.6. Tổng điểm đánh giá cho các tiêu chí LST thích ứng với biến đổi khí hậu

6.6. Áp dụng các tiêu chí đánh giá cho khu vực ấp Hiệp Dư và đề xuất một số giải pháp

6.6.1. Đề xuất một số biện pháp cho việc áp dụng hiệu quả tiêu chí

7. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tiêu chí xây dựng làng sinh thái tại ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là khu vực dễ bị tổn thương bởi biến đổi khí hậu. Việc xây dựng làng sinh thái tại đây không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Các tiêu chí xây dựng làng sinh thái cần được xác định rõ ràng để đảm bảo tính bền vững và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và xã hội của ĐBSCL

ĐBSCL có địa hình thấp, khí hậu nhiệt đới gió mùa, và hệ thống sông ngòi phong phú. Những yếu tố này ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất nông nghiệp của người dân. Đặc biệt, biến đổi khí hậu đã làm gia tăng tình trạng xâm nhập mặn và lũ lụt, đe dọa đến an ninh lương thực và sinh kế của cộng đồng.

1.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến ĐBSCL

Biến đổi khí hậu đã gây ra nhiều thách thức cho ĐBSCL, bao gồm nước biển dâng, lũ lụt và xâm nhập mặn. Những tác động này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn đến kinh tế và xã hội của khu vực. Cần có các giải pháp ứng phó hiệu quả để bảo vệ cộng đồng và môi trường.

II. Vấn đề và thách thức trong xây dựng làng sinh thái

Việc xây dựng làng sinh thái tại ĐBSCL gặp nhiều thách thức, từ việc thiếu nguồn lực đến sự thiếu nhận thức của cộng đồng. Các vấn đề như quản lý tài nguyên nước, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường cần được giải quyết đồng bộ.

2.1. Thiếu nguồn lực và hỗ trợ từ chính quyền

Nhiều cộng đồng nông thôn tại ĐBSCL thiếu nguồn lực tài chính và kỹ thuật để xây dựng làng sinh thái. Sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương và các tổ chức phi chính phủ là rất cần thiết để thúc đẩy quá trình này.

2.2. Nhận thức của cộng đồng về biến đổi khí hậu

Nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và tầm quan trọng của làng sinh thái còn hạn chế. Cần có các chương trình giáo dục và truyền thông để nâng cao nhận thức và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng.

III. Phương pháp xây dựng tiêu chí làng sinh thái thích ứng

Để xây dựng tiêu chí cho làng sinh thái tại ĐBSCL, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học và tham khảo kinh nghiệm từ các mô hình thành công trên thế giới. Các tiêu chí này cần phải phù hợp với điều kiện tự nhiên và xã hội của khu vực.

3.1. Nghiên cứu và phân tích điều kiện tự nhiên

Phân tích điều kiện tự nhiên như địa hình, khí hậu và hệ thống thủy văn là rất quan trọng để xác định các tiêu chí phù hợp cho làng sinh thái. Điều này giúp đảm bảo rằng các giải pháp đưa ra có tính khả thi và hiệu quả.

3.2. Tham khảo mô hình làng sinh thái thành công

Nghiên cứu các mô hình làng sinh thái thành công ở trong và ngoài nước sẽ cung cấp những bài học quý giá. Các tiêu chí từ những mô hình này có thể được điều chỉnh để phù hợp với điều kiện cụ thể của ĐBSCL.

IV. Ứng dụng thực tiễn các tiêu chí xây dựng làng sinh thái

Việc áp dụng các tiêu chí xây dựng làng sinh thái tại ĐBSCL đã cho thấy những kết quả tích cực. Các mô hình thử nghiệm đã giúp cải thiện đời sống của người dân và bảo vệ môi trường.

4.1. Kết quả từ mô hình làng sinh thái tại ấp Hiệp Dư

Mô hình làng sinh thái tại ấp Hiệp Dư đã thành công trong việc cải thiện quản lý tài nguyên nước và xử lý chất thải. Người dân đã được trang bị kiến thức và kỹ năng để ứng phó với biến đổi khí hậu.

4.2. Tác động tích cực đến cộng đồng

Các tiêu chí xây dựng làng sinh thái không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Sự tham gia của cộng đồng trong quá trình này là rất quan trọng để đảm bảo tính bền vững.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho làng sinh thái

Việc xây dựng làng sinh thái tại ĐBSCL là một giải pháp cần thiết để ứng phó với biến đổi khí hậu. Cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện các tiêu chí để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong thực tiễn.

5.1. Tầm quan trọng của sự hợp tác

Sự hợp tác giữa các bên liên quan, bao gồm chính quyền, tổ chức phi chính phủ và cộng đồng là rất cần thiết để xây dựng làng sinh thái thành công. Các chương trình hợp tác có thể giúp chia sẻ kinh nghiệm và nguồn lực.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững cho làng sinh thái cần được xác định rõ ràng. Các tiêu chí cần phải linh hoạt để có thể thích ứng với những thay đổi trong điều kiện tự nhiên và xã hội.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu xây dựng tiêu chí làng sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng dân cư nông thôn đồng bằng sông cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Tổng quan về đồng bằng sông Cửu Long 1. Điều kiện tự nhiên a). Vị trí địa lý Đồng bằng sông Cửu Long, còn được gọi là miền Tây Nam Bộ, nằm ở hạ lưu châu thổ sông Mê Kông có diện tích 3,96 triệu ha [16].

Giới hạn địa lý của vùng này được xác định từ vĩ độ 8o30’N - 10º40’N và kinh độ 104º26’E - 106o40’E; phía Đông Bắc giáp vùng Đông Nam Bộ, phía Bắc giáp Campuchia, phía Tây Nam là vịnh Thái Lan, phía Đông Nam là biển Đông. Địa giới hành chính của vùng được xác định bởi 12 tỉnh và 1 thành phố, bao gồm các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, An Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang và Thành phố Cần Thơ. Hình 1: Vị trí địa lý khu vực đồng bằng sông Cửu Long [5] 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm địa hình Phần lớn có cao độ trung bình từ 0,7-1,2 m so với mực nước biển.

Dọc theo biên giới Campuchia có địa hình cao hơn, cao trình từ 2,0-4,0 m, sau đó thấp dần vào đến trung tâm đồng bằng ở cao trình 1,0-1,5 m, và chỉ còn 0,3-0,7 m ở khu vực giáp triều, ven biển. Ven bờ biển thường do hoạt động của hải lưu, gió và phù sa sông, tạo thành các giồng cát cao ven biển có hình cung lồi ra phía biển, nằm xen kẽ các vùng trũng thấp ngập triều. Vùng Bắc Đông là vùng rất khó khăn về tiêu thoát của vùng Đồng Tháp Mười, hạ lưu vực sông Cái Lớn-Cái Bé và U Minh Thượng, U Minh Hạ là những vùng đất thấp hơn cả, với cao độ từ 0,3-0,7 m, luôn ngập do triều cao, nước mưa nội đồng và nước lũ thượng nguồn [16]. Đặc điểm khí hậu Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nên nền khí hậu ở ĐBSCL quanh năm nắng ấm và sự phân mùa khô ẩm rất sâu sắc tuỳ theo hoạt động của hoàn lưu gió mùa.

Mùa khô thường trùng với mùa ít mưa, đây cũng là thời kỳ khống chế của gió mùa Đông-Bắc kéo dài khoảng từ tháng XI đến tháng IV năm sau, khí hậu đặc trưng là khô, nóng và rất ít mưa. Mùa ẩm trùng với mùa mưa, là thời kỳ khống chế của gió mùa Tây-Nam kéo dài từ tháng V đến tháng X, có khí hậu đặc trưng là nóng, ẩm và mưa nhiều. Khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long có sắc thái riêng, đó là khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa cận xích đạo, nắng nhiều, nhiệt độ cao quanh năm, mùa mưa về cơ bản là mùa hè, mùa khô xuất hiện vào các tháng giữa và cuối mùa đông, đầu mùa hè. Bức xạ tổng cộng trung bình năm khoảng (150-160) kcal/cm2, số giờ nắng trung bình năm khoảng (2.

Khu vực có nền bức xạ khá cao, địa hình khá bằng phẳng nên nhiệt độ phân bố tương đối đều trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, theo Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ (năm 2013) nhiệt độ không khí trung bình năm biến đổi trong phạm vi (26-29)o C. Độ ẩm tương đối trung bình năm khoảng (70-80)% [14]. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lượng mưa năm trung bình nhiều năm biến đổi trong phạm vi từ dưới 1.400 mm ở khu vực giữa sông Tiền - sông Hậu ở các tỉnh Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long tăng lên trên 2.400 mm ở bán đảo Cà Mau. Mùa mưa xuất hiện các tháng V- XI, trong đó 3 tháng có lượng mưa trung bình tháng lớn nhất xuất hiện vào các tháng VII-IX; lượng mưa mùa mưa chiếm khoảng (88-95)% lượng mưa năm.

Đặc điểm thủy văn  Hệ thống sông ngòi, kênh rạch [5] Chế độ thủy văn của ĐBSCL chịu sự chi phối hoàn toàn của sông Mê Kông; phần lưu vực sông Mê Kông chảy ngang qua Việt Nam được gọi là sông Lớn, sông Cái, hay sông Cửu Long. Hệ thống sông Cửu Long gồm nhiều con sông lớn nhỏ, bao gồm: Sông Hậu: chảy qua tỉnh An Giang (Châu Đốc, Long Xuyên), làm ranh giới tự nhiên giữa các tỉnh Đồng Tháp và Cần Thơ, Vĩnh Long và Cần Thơ, Hậu Giang và Vĩnh Long, Trà Vinh và Sóc Trăng và đổ ra biển trước kia bằng 03 cửa, bao gồm cửa Định An, cửa Ba Thắc, cửa Tranh Đề. Cửa Ba Thắc khoảng thập niên 1970 đã bị bồi lấp nên sông Hậu chỉ còn hai cửa biển ngày nay. Đoạn rộng nhất của con sông này là giữa huyện Cầu Kè (Trà Vinh) và huyện Long Phú (Sóc Trăng) khoảng gần 4 km.

Sông Tiền: có lòng sông rộng với nhiều cù lao ở giữa dòng, chảy qua Tân Châu (An Giang), Hồng Ngự và Cao Lãnh (Đồng Tháp), Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre đến Cai Lậy (Tiền Giang) thì chia làm bốn sông đổ ra biển bằng 06 cửa là sông Mỹ Tho (45km), sông Hàm Luông (70km), sông Cổ Chiên (82km), sông Ba Lai (55km). Ngoài hệ thống sông Cửu Long, ĐBSCL còn có một số hệ thống sông, kênh lớn khác như sông Vàm Cỏ: có khoảng 10 chi lưu trong đó hai chi lưu trực tiếp tạo nên dòng sông là sông Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây. Sông Sở Thượng và Sở Hạ: nằm dọc biên giới Việt Nam - Campuchia (thuộc Đồng Tháp Mười). Cả 2 con sông này đều chảy ra rạch Hồng Ngự (Đồng Tháp) rồi đổ ra sông Tiền.

Sông Giang Thành: là con sông nhỏ, xuất phát vùng núi phía Tây-Nam Campuchia, sau đó chảy dọc theo biên giới Việt Nam - Campuchia và đổ ra biển tại thị xã Hà Tiên (Kiên 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Sông Châu Đốc: bắt nguồn từ Campuchia, chảy song song và hợp lại với sông Hậu tại Châu Đốc. Sông Cái Lớn và Cái Bé: xuất phát từ cửa Ông Trang thuộc vịnh Thái Lan, chảy ra cửa Bồ Đề thuộc biển Đông. Hệ thống kênh đào: ở vùng ĐBSCL rất dày đặc, mục đích phục vụ sản xuất nông nghiệp và giao thông thủy.

Hiện nay, hệ thống này đã bao gồm kênh trục, kênh cấp I, kênh cấp II, và kênh nội đồng. Hệ thống kênh đào nối sông Vàm Cỏ với sông Tiền; nối sông Tiền với sông Hậu; nối sông Hậu với vịnh Thái Lan, với sông Cái Lớn và một số sông khác; nối thông các vùng nằm sâu trong nội địa ra sông chính.  Dòng chảy Chế độ dòng chảy: Mùa lũ hàng năm thường xuất hiện vào các tháng VII-XI. Lượng dòng chảy mùa lũ chiếm khoảng (70-85)% lượng dòng chảy năm.

Lũ thường gây ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long. Mùa cạn từ tháng XII đến tháng VI năm sau, lượng dòng chảy mùa cạn chiếm khoảng (15-30)% dòng chảy năm, 3 tháng liên tục có dòng chảy nhỏ nhất xuất hiện vào các tháng II-IV [14]. Chế độ nước sông ở vùng đồng bằng ven biển còn chịu chi phối bởi thuỷ triều Biển Đông và vịnh Thái Lan với chế độ triều tương ứng là bán nhật triều không đều và nhật triều không đều. Hai loại triều với chế độ khác nhau này xâm nhập vào trong sông ngòi kênh rạch, tạo nên bức tranh thuỷ triều rất phức tạp.

Tuy nhiên, thủy triều Biển Đông chiếm ưu thế so với thủy triều từ vịnh Thái Lan xâm nhập vào. Thủy triều: Thủy triều có ảnh hưởng sâu sắc đến dòng chảy vùng ven biển ĐBSCL. Vùng ven biển phía Đông từ Cần Giờ đến mũi Cà Mau chịu ảnh hưởng của thuỷ triều biển Đông; vùng ven biển phía Tây từ mũi Cà Mau đến Hà Tiên chịu ảnh hưởng của thủy triều biển Tây. Thủy triều vùng ven biển Đông có chế độ bán nhật triều không đều, mỗi ngày nước lên xuống 2 lần, có 2 đỉnh và 2 chân.

Hai đỉnh triều chênh lệch nhau ít nhưng 2 chân chênh lệch nhau nhiều. Với dạng triều này sẽ có tác dụng đưa nước vào nội đồng nhiều hơn. Xu thế thuỷ triều ven biển Đông là từ Vũng Tàu đến Gành Hào biên độ triều tăng lên nhưng thời gian xuất hiện đỉnh triều chậm dần. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thủy triều ven biển Tây thuộc loại hỗn hợp thiên về nhật triều.

Trong ngày có 2 đỉnh, 2 chân nhưng những dao động lớn hoàn toàn chiếm ưu thế và thiên về nhật triều. Có nghĩa là 2 đỉnh chênh lệch nhau đáng kể nhưng 2 chân xấp xỉ nhau. Dạng triều này có thời gian duy trì mức nước thấp dài nên tạo ra việc tiêu tháo nước thuận lợi. Hiện trạng kinh tế - xã hội a).

Dân số Dân số 13 tỉnh/ thành phố thuộc khu vực ĐBSCL là 17.390,5 nghìn người. Tỉnh có dân số đông nhất hiện nay trên toàn khu vực là An Giang với 2.153,7 nghìn người, tỉnh có số dân ít nhất là Hậu Giang, chỉ có 769,7 nghìn người. Diện tích và dân số các tỉnh được cụ thể như dưới đây: Bảng 1. Diện tích và dân số các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Dân số Mật độ Diện tích Tốc độ tăng Thành Nông thôn Tên tỉnh (Nghìn (Người/ (km²) dân số (%) thị (%) (%) người) km²) Long An 4.478,9 - - - 490 Nguồn: [19] 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dân số ở các tỉnh trên toàn khu vực chủ yếu tập trung ở các vùng nông thôn, chỉ có Cần Thơ là thành phố có 66,32% dân số tập trung ở thành thị.

Bến Tre là tỉnh có tỷ lệ dân cư tập trung ở nông thôn cao nhất khu vực với gần 90%. Mật độ dân số trung bình ở các tỉnh ĐBSCL là 490 người/km²; cao gấp 1,6 lần mật độ dân số trung bình toàn quốc. Tỉnh/thành phố có mật độ dân số cao nhất ở khu vực là Cần Thơ, với 868 người/km², trong khi đó ở Cà Mau mật độ dân số chỉ có 230 người/km². Tóm lược hiện trạng phát triển kinh tế các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn vùng giai đoạn 2000-2011 đạt khoảng 11,5%/năm, năm 2012 đạt mức tăng khoảng 10% cao hơn nhiều so với mức tăng của cả nước.

Bên cạnh đó cơ cấu giữa các khu vực kinh tế đã có bước chuyển dịch tích cực, giá trị dịch vụ đã được tăng lên đáng kể trong giai đoạn 2000 đến 2012. Giá trị xuất nhập khẩu toàn vùng năm 2012 đạt 14,27 tỷ đô la, chiếm 9% tổng giá trị xuất nhập khẩu của cả nước. Xuất khẩu đạt 10,07 tỷ đô la, nhập khẩu đạt 4,2 tỷ đô la. Năm 2012, thu nhập bình quân đầu người đạt 32,33 triệu đồng/người.

- Nông, lâm, ngư nghiệp: Giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp tăng từ 56.292 tỷ đồng năm 2000 lên 101.000 tỷ đồng năm 2010 và năm 2012 đạt 122. Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2000-2010 đạt 6,9%/năm. Hiệu quả thu nhập trên mỗi ha đất nông nghiệp tăng nhanh từ 20,2 triệu đồng/ha.năm vào năm 2000 lên gần 38 triệu đồng/ha.năm vào năm 2010 và 41 triệu đồng/ha.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tiêu chí xây dựng làng sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu tại đồng bằng sông Cửu Long" cung cấp một cái nhìn tổng quan về các tiêu chí cần thiết để phát triển các làng sinh thái bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các giải pháp thích ứng nhằm bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm việc hiểu rõ hơn về các phương pháp xây dựng cộng đồng bền vững, cũng như cách thức ứng phó với các thách thức do biến đổi khí hậu gây ra.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ vai trò của rừng ngập mặn ứng phó biến đổi khí hậu, nơi phân tích vai trò của rừng ngập mặn trong việc bảo vệ môi trường và cộng đồng. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá và dự báo tác động do thiên tai đến trồng trọt sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu đến nông nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá tác động của biến đổi khí hậu lên nhu cầu nước cho cây trồng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về ảnh hưởng của khí hậu đến tài nguyên nước và nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.