Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Tiềm năng và một số giải pháp phát triển du lịch Huyện Vân Đồn - Quảng Ninh" do sinh viên Phạm Thị Thu Hà (Lớp VH1003, ngành Văn hóa Du lịch, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng) thực hiện vào tháng 7 năm 2010 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Tạ Duy Trinh.

Về bối cảnh thực tiễn, tỉnh Quảng Ninh vốn được biết đến rộng rãi với Di sản Thiên nhiên Thế giới Vịnh Hạ Long, tuy nhiên khu vực huyện đảo Vân Đồn nằm cách thành phố Hạ Long khoảng 50 km về phía Bắc sở hữu cảnh quan biển đảo nguyên sơ với khoảng 600 hòn đảo lớn nhỏ thuộc Vịnh Bái Tử Long, kết hợp với các giá trị lịch sử - văn hóa dày đặc. Mặc dù địa phương hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi cho các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, tắm biển, thể thao dưới nước và du lịch văn hóa - tâm linh, hoạt động du lịch tại Vân Đồn ở thời điểm nghiên cứu vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng sẵn có do công tác đầu tư chưa đồng bộ và việc khai thác tài nguyên còn nhiều bất cập.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là tìm hiểu toàn diện các nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn tại Vân Đồn, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch giai đoạn 2007–2009, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển du lịch địa phương một cách hiệu quả và bền vững.

Để đạt được mục tiêu nêu trên, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch, tài nguyên du lịch và các điều kiện hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch.
  2. Khảo sát, tổng hợp tiềm năng tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch huyện Vân Đồn.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm khai thác hợp lý nguồn tài nguyên, nâng cao hiệu quả kinh doanh và định hướng phát triển bền vững cho du lịch huyện Vân Đồn.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hệ thống tài nguyên du lịch và hoạt động phát triển du lịch trên địa bàn huyện Vân Đồn. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung vào các bãi biển, hệ thống hang động karst, Vườn Quốc gia Bái Tử Long, các khu du lịch sinh thái, các di tích lịch sử - văn hóa (Đền vua Lý Anh Tông, cụm di tích Quan Lạn, di tích Thương cảng Vân Đồn, Chùa Cái Bầu) và hệ thống hạ tầng - dịch vụ du lịch trên địa bàn huyện Vân Đồn cùng mối liên hệ với tỉnh Quảng Ninh. Phạm vi thời gian tập trung vào các dữ liệu khảo sát, số liệu thống kê du lịch giai đoạn 2007–2009 và định hướng quy hoạch đến giai đoạn 2010–2015.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và công trình nghiên cứu chuyên ngành du lịch:

  • Cơ sở pháp lý: Khóa luận vận dụng các định nghĩa và quy định tại Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 (Điều 4 về khái niệm du lịch, sản phẩm du lịch, cơ sở lưu trú; Điều 13 về tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn); Pháp lệnh bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh (ngày 04/04/1984); Quyết định số 85/2001/QĐ-TTg ngày 01/06/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Vườn Quốc gia Bái Tử Long; Nghị định số 32/2006/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; Quyết định số 59/2003/QĐ-BVHTT ngày 29/10/2003 của Bộ Văn hóa - Thông tin xếp hạng Di tích lịch sử Thương cảng Vân Đồn; Quyết định số 4426/QĐ-UBND ngày 28/11/2007 của UBND tỉnh Quảng Ninh xếp hạng di tích cấp tỉnh đối với Đền Lý Anh Tông và Động Đông Trong.
  • Khung lý thuyết chuyên ngành: Khóa luận tiếp cận các khái niệm về tài nguyên du lịch và phân loại tài nguyên du lịch từ giáo trình Địa lý Du lịch và công trình của PGS.TS. Bùi Thị Hải Yến; các chỉ số đánh giá khí hậu thích nghi với du lịch trích từ Báo cáo tóm tắt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam thời kỳ 1995–2010 của Tổng cục Du lịch; công trình nghiên cứu y học sinh học về tác động của nghỉ ngơi du lịch đối với sức khỏe của Crirosep và Dorin (1981); số liệu khảo sát của Hiệp hội Du lịch Châu Á - Thái Bình Dương (PATA) và Tập đoàn Visa (2009); các văn bản sử liệu trích từ Đại Việt sử ký toàn thư và Nguyễn Trãi toàn tập.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu thứ cấp từ sách báo, báo cáo quy hoạch, niên giám và số liệu ngành.
  • Phương pháp khảo sát thực địa và quan sát thực tế các điểm tài nguyên, tuyến điểm du lịch tại các đảo Cái Bầu, Quan Lạn, Minh Châu, Bản Sen, Cống Đông.
  • Phương pháp phỏng vấn, điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi đối với khách du lịch và người dân địa phương.
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu để so sánh các chỉ tiêu tăng trưởng khách du lịch, doanh thu và cơ cấu chi tiêu.

Nguồn dữ liệu của đề tài được cung cấp trực tiếp từ Phòng Văn hóa - Thể thao và Du lịch huyện Vân Đồn, Ủy ban nhân dân huyện Vân Đồn, Ban quản lý các di tích lịch sử, các cơ sở kinh doanh lưu trú trên địa bàn, cùng dữ liệu thống kê của Tổng cục Du lịch và Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch và tài nguyên du lịch

Chương này tổng kết hệ thống lý luận chung về ngành du lịch, làm rõ bản chất kinh tế - xã hội và các chức năng của du lịch đối với kinh tế (tạo việc làm, tăng thu nhập quốc dân, đòn bẩy cho các ngành giao thông, thương mại, tiểu thủ công nghiệp), đối với xã hội (nâng cao dân trí, giao lưu văn hóa, phục hồi sức khỏe) và đối với môi trường sinh thái.

Tác giả phân tích 5 đặc điểm cơ bản của tài nguyên du lịch: khối lượng và diện tích phân bố; tính mùa vụ của việc khai thác; tính bất biến theo lãnh thổ; yêu cầu vốn đầu tư xây dựng hạ tầng; khả năng sử dụng lặp lại nhiều lần. Đồng thời, chương 1 phân loại chi tiết tài nguyên du lịch thành hai nhóm:

  • Tài nguyên du lịch tự nhiên: Địa hình (đồng bằng, đồi núi, địa hình karst và địa hình ven bờ), khí hậu (phân tích chỉ số nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa thích nghi theo Bảng 1), tài nguyên nước (nước mặt, nước biển và nước khoáng) và tài nguyên sinh vật (rừng nguyên sinh, vườn quốc gia, các loài động thực vật quý hiếm).
  • Tài nguyên du lịch nhân văn: Di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa (khảo cổ, lịch sử, văn hóa - nghệ thuật, danh lam thắng cảnh), lễ hội truyền thống, các đối tượng gắn với dân tộc học và các công trình văn hóa - thể thao.

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch (lưu trú, ăn uống, giao thông vận tải, thương nghiệp, y tế, thông tin quảng bá) và chỉ ra các xu hướng vận động của du lịch quốc tế: nhu cầu du lịch toàn cầu tăng trưởng qua các mốc 1950–2008 (Bảng 2); xu hướng du lịch sinh thái; sự dịch chuyển dòng khách tới khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (chiếm 60% lựa chọn theo khảo sát PATA/Visa 2009); xu hướng đi tour kết hợp nhiều điểm; và sự chuyển dịch cơ cấu chi tiêu của khách du lịch quốc tế giai đoạn 2006–2008 (Bảng 3, trong đó năm 2008 chi lưu trú chiếm 31,14%, chi ăn uống chiếm 29,05%).

Chương 2: Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch Vân Đồn

Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh (diện tích 8.239,243 km², dân số 1.159.381 người năm 2009) và huyện đảo Vân Đồn (diện tích tự nhiên 551,3 km², gồm khoảng 600 hòn đảo, dân số khoảng 45.000 người với 86% người Kinh, 10% người Sán Dìu, cùng các dân tộc Hoa, Dao, Sán Chỉ, Tày).

Chương 2 đi sâu kiểm kê và đánh giá tiềm năng tài nguyên du lịch của huyện:

  • Tiềm năng tự nhiên: Địa hình núi đá vôi karst xen lẫn biển đảo (núi Nàng Tiên cao 450 m ở đảo Trà Bản, núi Vạn Hoa cao 397 m ở đảo Cái Bầu, 68% diện tích là rừng và đất rừng; các hồ nước ngọt Vồng Tre, Mắt Rồng). Khí hậu chia hai mùa rõ rệt, mùa du lịch biển thuận lợi từ cuối tháng 4 đến giữa tháng 8. Vườn Quốc gia Bái Tử Long (thành lập năm 2001 trên cơ sở Khu bảo tồn Ba Mùn) sở hữu hệ thực vật 780 loài thuộc 5 ngành thực vật bậc cao có mạch (trong đó có 21 loài ghi trong Sách đỏ Việt Nam 1996, 10 loài thuộc Nghị định 32/2006/NĐ-CP, 431 loài cây thuốc); hệ động vật gồm 24 loài thú, 71 loài chim, 15 loài lưỡng cư, 33 loài bò sát, 120 loài bướm cánh phấn cùng hệ sinh thái thung áng karst ngập triều điển hình tại Cái Đé. Các bãi biển tự nhiên thoải, cát trắng mịn tại đảo Quan Lạn, bãi tắm Minh Châu và Khu du lịch sinh thái ATI - Bái Tử Long (quy mô 100 ha, 10 km bờ biển).
  • Tiềm năng nhân văn: Bề dày lịch sử từ thời tiền sử (di chỉ Soi Nhụ, mộ cổ Đá Bạc); dấu mốc năm 980 lập đồn Vân thời Tiền Lê; năm 1149 vua Lý Anh Tông lập trang Vân Đồn - thương cảng đầu tiên của Đại Việt; chiến thắng sông Mang năm 1288 của tướng quân Trần Khánh Dư đánh tan 500 thuyền lương quân Nguyên Mông do Trương Văn Hổ chỉ huy. Hệ thống di tích khảo cổ và kiến trúc tôn giáo: Di tích Đền Lý Anh Tông và Động Đông Trong (hang dài 130 m có tầng văn hóa Hạ Long 4000 năm); Cụm kiến trúc Đình - Chùa - Miếu - Nghè Quan Lạn (Đình Quan Lạn làm từ gỗ mần lái khai thác tại đảo Ba Mùn, cột cái cao 5,2 m đường kính 70 cm, pho tượng Trần Khánh Dư cao 157 cm); Di tích Thương cảng Vân Đồn (khu bến Cái Làng, giếng Hiệu); Chùa Cái Bầu - Thiền viện Trúc Lâm Giác Tâm (quy mô 20 ha, tổng mức đầu tư trên 24 tỷ đồng, khánh thành giai đoạn I ngày 15/12/2009 với chánh điện 2 tầng rộng 6.000 m²). Lễ hội truyền thống Quan Lạn tổ chức từ ngày 10 đến ngày 20 tháng 6 âm lịch hàng năm với hội đua thuyền giữa hai đội Đông Nam Văn và Đài Bắc Võ trên sông Mang. Văn hóa ẩm thực biển đặc sắc (tu hài nuôi thương phẩm từ 2005, sá sùng, ngán, mực nhảy, nước mắm Cái Rồng, nước mắm cốt Minh Châu).

Về thực trạng kinh doanh, chương 2 phân tích số liệu thống kê du lịch huyện giai đoạn 2007–2009, đồng thời chỉ ra các hạn chế lớn: doanh thu thấp do tỷ trọng khách quốc tế quá nhỏ (~1%); cơ sở hạ tầng thiếu thốn (đảo Quan Lạn chưa có điện lưới quốc gia, phải dùng máy phát diesel; ban đêm thiếu điện chiếu sáng công cộng); sản phẩm du lịch biển đơn điệu, chủ yếu tắm biển mùa vụ, thiếu dịch vụ giải trí, mua sắm và thể thao nước; tình trạng thu phí dịch vụ bừa bãi; di tích Đền Lý Anh Tông còn hoang sơ, sơ sài; công tác quảng bá xúc tiến chưa tương xứng.

Chương 3: Một số giải pháp phát triển hiệu quả và bền vững du lịch Vân Đồn

Dựa trên hiện trạng và mục tiêu phát triển du lịch của huyện giai đoạn 2010–2015, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp mang tính định hướng thực thi:

  • Giải pháp quy hoạch không gian và bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch: Phân khu chức năng bảo vệ nghiêm ngặt vùng lõi VQG Bái Tử Long, bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn và rạn san hô, gắn khai thác du lịch với bảo tồn tự nhiên.
  • Giải pháp đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật: Hoàn thiện mạng lưới giao thông kết nối đất liền với các xã đảo, nâng cấp bến cảng Cái Rồng, đầu tư hệ thống cấp điện lưới, nước sạch, hệ thống viễn thông và cơ sở lưu trú đạt chuẩn.
  • Giải pháp đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch: Mở rộng các tour du lịch sinh thái rừng - biển tại VQG Bái Tử Long, tour tham quan di chỉ thương cảng cổ và hệ thống đình chùa; phát triển dịch vụ thể thao biển (kayak, cano cao tốc); chuẩn hóa dịch vụ ẩm thực địa phương (tu hài, sá sùng).
  • Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di tích, lễ hội: Lập dự án quy hoạch trùng tu di tích Đền vua Lý Anh Tông; phát huy giá trị lễ hội truyền thống Quan Lạn và du lịch tâm linh tại Thiền viện Trúc Lâm Giác Tâm.
  • Giải pháp xúc tiến, quảng bá và liên kết tour tuyến: Tăng cường liên kết không gian du lịch Vân Đồn với Vịnh Hạ Long, Yên Tử, Móng Cái; đẩy mạnh tiếp thị hình ảnh điểm đến đến các thị trường khách quốc tế tiềm năng.
  • Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực và quản lý môi trường xã hội: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và ngoại ngữ cho đội ngũ lao động du lịch địa phương; kiểm soát an ninh trật tự, bình ổn giá cả và loại bỏ tình trạng chèo kéo khách.

Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả hoạt động du lịch huyện Vân Đồn giai đoạn 2007–2009

Khóa luận đã tập hợp và hệ thống hóa chuỗi số liệu thực tế về lượng khách, cơ cấu thị trường và tổng doanh thu du lịch của huyện Vân Đồn qua 3 năm:

Chỉ tiêu thống kê Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sánh 2009/2008 (%)
Tổng lượng khách (lượt) 276.300 287.000 350.000 +22,0%
- Khách nội địa (lượt) 273.537 284.233 346.513 +21,9%
- Khách quốc tế (lượt) 2.763 2.767 3.487 +26,0%
Tỷ trọng khách quốc tế (%) 1,00% 0,96% 1,00% -
Tổng doanh thu du lịch (tỷ VNĐ) 34,5 42,0 66,5 +58,3%
Thời gian lưu trú bình quân (ngày) - - 1,5 -

(Nguồn: Khóa luận trích xuất từ số liệu của Phòng Văn hóa - Thể thao và Du lịch huyện Vân Đồn)

Các giải pháp và kiến nghị chính của tác giả

  • Kiến nghị chính quyền địa phương và ngành du lịch tỉnh quy hoạch đồng bộ không gian du lịch biển đảo Vân Đồn gắn liền với định hướng phát triển Khu kinh tế Vân Đồn.
  • Đề xuất đầu tư khẩn cấp dự án trùng tu tôn tạo Di tích lịch sử Đền thờ vua Lý Anh Tông tại cầu cảng Cái Rồng để tương xứng với ý nghĩa lịch sử của người lập trang Vân Đồn.
  • Đề xuất mô hình dịch vụ du lịch cộng đồng gắn với làng chài (mua hải sản trực tiếp tại bè, chế biến tại chỗ) và hoàn thiện hệ thống dịch vụ phụ trợ ven biển (ô che nắng, quầy lưu niệm, đèn chiếu sáng ban đêm).
  • Phát huy mô hình xã hội hóa trong đầu tư du lịch tâm linh, học tập kinh nghiệm quản lý trật tự, không gian thanh tịnh từ Chùa Cái Bầu - Thiền viện Trúc Lâm Giác Tâm.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên khảo cấp cử nhân đầu tiên tại Khoa Văn hóa Du lịch (Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng) tiếp cận toàn diện hệ thống tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn của huyện đảo Vân Đồn sau khi địa phương có các chuyển biến lớn về hạ tầng (khánh thành Chùa Cái Bầu năm 2009, quy hoạch Khu kinh tế Vân Đồn).
  • Đề tài cung cấp bảng thống kê chi tiết về hệ thực vật (780 loài), động vật và các di chỉ khảo cổ học, lịch sử trên địa bàn huyện, làm nguồn tư liệu thực tế phục vụ cho công tác quản lý và xây dựng sản phẩm du lịch địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực trạng của đề tài chủ yếu dừng lại ở giai đoạn 2007–2009; nguồn dữ liệu khảo sát khách du lịch còn mang tính thời điểm vào mùa cao điểm du lịch hè; các số liệu dự báo giai đoạn 2010–2015 chưa có điều kiện kiểm chứng thực tế tại thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 7/2010).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu tác động của việc hình thành Khu kinh tế Vân Đồn đối với môi trường sinh thái biển; khảo sát chuyên sâu phân khúc thị trường khách du lịch quốc tế cao cấp; và nghiên cứu giải pháp giảm thiểu tính mùa vụ thông qua việc liên kết các sản phẩm du lịch sinh thái, tâm linh và nghỉ dưỡng mùa đông.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Du lịch, Địa lý Du lịch, Văn hóa học, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành thực hiện các đề tài nghiên cứu về du lịch biển đảo hoặc quy hoạch điểm đến tại vùng Đông Bắc Bộ.
  • Nội dung giá trị: Phần kiểm kê chi tiết tài nguyên Vườn Quốc gia Bái Tử Long, tư liệu lịch sử thương cảng cổ Vân Đồn, kiến trúc nghệ thuật Đình Quan Lạn và quy trình tổ chức Lễ hội đua thuyền Quan Lạn là các tư liệu thực địa có giá trị tham khảo học thuật cao cho việc thiết kế chương trình tour và tài liệu thuyết minh tuyến điểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Vườn Quốc gia Bái Tử Long được thành lập vào thời điểm nào và có những đặc trưng sinh học tiêu biểu gì?
Vườn Quốc gia Bái Tử Long được thành lập ngày 01/06/2001 theo Quyết định số 85/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở chuyển hạng và mở rộng Khu bảo tồn thiên nhiên Ba Mùn. Vườn có 780 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 5 ngành (trong đó có 21 loài trong Sách đỏ Việt Nam 1996, 10 loài thuộc Nghị định 32/2006/NĐ-CP); hệ động vật gồm 24 loài thú, 71 loài chim, 15 loài lưỡng cư, 33 loài bò sát, 120 loài bướm cánh phấn, cùng hệ sinh thái thung áng karst ngập triều đặc trưng như thung áng Cái Đé.

2. Di tích kiến trúc Đình Quan Lạn có những đặc điểm vật liệu và nghệ thuật điêu khắc nào đặc biệt?
Đình Quan Lạn được dựng từ thời Hậu Lê (thế kỷ XVII) và di chuyển, trùng tu vào thời Nguyễn. Điểm đặc sắc nhất là toàn bộ cột đình được làm bằng gỗ mần lái - loại cây đặc hữu mọc trên đảo đá Ba Mùn, không bị mối mọt qua hàng trăm năm. Cột cái của đình cao 5,2 m với đường kính 70 cm. Đình mang kết cấu chữ "công", chạm khắc các hình tượng rồng cuốn nước, cúc hóa rồng cùng các hình ảnh con ngài tằm, con tôm phản ánh đời sống kinh tế truyền thống của địa phương.

3. Vì sao Lễ hội truyền thống Quan Lạn lại được tổ chức vào giữa mùa hè thay vì mùa xuân?
Lễ hội Quan Lạn diễn ra từ ngày 10 đến ngày 20 tháng 6 âm lịch hàng năm. Theo các bậc cao niên địa phương, lễ hội được tổ chức vào mùa hè vì mang ý nghĩa kép: vừa kỷ niệm chiến thắng giặc Nguyên Mông năm 1288 của tướng quân Trần Khánh Dư tại dòng sông Mang, vừa là ngày hội cầu mùa, cầu bình an cho cư dân vùng biển trước các mùa đánh bắt chính.

4. Khóa luận ghi nhận tổng số khách và doanh thu du lịch Vân Đồn năm 2009 đạt bao nhiêu?
Năm 2009, tổng lượt khách đến Vân Đồn ước đạt 350.000 lượt (tăng 22% so với năm 2008), trong đó khách quốc tế đạt 3.487 lượt (chiếm khoảng 1%). Tổng doanh thu du lịch huyện đạt 66,5 tỷ đồng (tăng 58,3% so với năm 2008).

5. Chùa Cái Bầu (Thiền viện Trúc Lâm Giác Tâm) được xây dựng với quy mô và nguồn vốn như thế nào?
Chùa Cái Bầu được khởi công xây dựng ngày 07/12/2007 trên diện tích 20 ha với tổng mức đầu tư trên 24 tỷ đồng từ nguồn vốn huy động xã hội hóa, tọa lạc tại thôn 1, xã Hạ Long, huyện Vân Đồn. Giai đoạn I của công trình được khánh thành vào ngày 15/12/2009 (tức 29/10 năm Kỷ Sửu) với Chánh điện 2 tầng có diện tích 6.000 m².


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Hà đã hoàn thành việc khảo sát, tổng hợp toàn diện các nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn đặc sắc của huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Thông qua việc phân tích thực trạng kinh doanh du lịch giai đoạn 2007–2009, đề tài đã chỉ rõ những hạn chế căn bản về hạ tầng, chất lượng sản phẩm và thị trường khách quốc tế của địa phương. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát điều kiện thực tế, mang giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chính sách phát triển du lịch bền vững tại huyện đảo Vân Đồn.