Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thành phố Buôn Ma Thuột giữ vị trí trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị của tỉnh Đắk Lắk và là đô thị trung tâm cấp vùng Tây Nguyên, mang vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng. Tên gọi Buôn Ma Thuột bắt nguồn từ tiếng Ê Đê ("Buôn Ama Y Thuot" – nghĩa là làng của cha Thuột, người tù trưởng lập buôn đầu tiên bên suối Ea Tam). Địa phương sở hữu vị trí giao thông kết nối liên vùng qua các trục huyết mạch: Quốc lộ 27 đi Đà Lạt, Quốc lộ 26 đi Khánh Hòa, Quốc lộ 14 kết nối Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Bắc Tây Nguyên (Gia Lai, Kon Tum), Tỉnh lộ 1 đi Buôn Đôn. Cùng với tài nguyên đất đỏ bazan màu mỡ, vùng chuyên canh cà phê nổi tiếng cả nước và không gian văn hóa cồng chiêng được UNESCO vinh danh, Buôn Ma Thuột hội tụ nhiều tiềm năng tự nhiên lẫn nhân văn. Tuy nhiên, hoạt động du lịch tại đây phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, tốc độ tăng trưởng còn chậm và hiệu quả kinh tế chưa cao.

Nhằm giải quyết bất cập trên, tác giả Đỗ Quang Ninh thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (năm 2021) với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa các tiềm năng phát triển du lịch tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
  2. Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch địa phương gắn liền với việc khai thác nguồn tài nguyên du lịch sẵn có.
  3. Phân tích các mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong hoạt động kinh doanh du lịch.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động du lịch Buôn Ma Thuột phát triển hiệu quả và bền vững hơn.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tiềm năng và thực trạng phát triển hoạt động du lịch tại thành phố Buôn Ma Thuột. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột (có mở rộng liên hệ các điểm đến phụ cận thuộc tỉnh Đắk Lắk). Phạm vi thời gian sử dụng các tài liệu, số liệu thống kê ngành du lịch từ năm 2018 đến giai đoạn 2020 - 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống khái niệm dựa trên các nghiên cứu học thuật quốc tế và hệ thống pháp lý Việt Nam:

  • Khái niệm về du lịch: Tiếp cận qua quan điểm của Guer Freuler, Kaspar, Hienziker - Kraff, Picara - Edmod và định nghĩa pháp lý tại Khoản 1, Điều 4, Luật Du lịch Việt Nam năm 2005. Tác giả tổng hợp bản chất của du lịch dưới góc độ người đi du lịch, người kinh doanh, chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư sở tại.
  • Khái niệm và phân loại tài nguyên du lịch: Trích dẫn định nghĩa của các nhà khoa học du lịch Trung Quốc, Pirojnik và Khoản 4 Điều 3, Điều 13, Khoản 1 Điều 15 Luật Du lịch Việt Nam năm 2017. Tài nguyên du lịch được cấu thành từ hai nhóm chính:
    • Tài nguyên du lịch tự nhiên: Bao gồm địa hình - địa mạo, khí hậu, tài nguyên nước và tài nguyên sinh vật.
    • Tài nguyên du lịch nhân văn: Bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, công trình kiến trúc, bảo tàng, lễ hội truyền thống, làng nghề thủ công, ẩm thực, tôn giáo, âm nhạc và nghệ thuật dân gian.
  • Các đặc điểm của tài nguyên du lịch: Khóa luận chỉ rõ 7 đặc tính cơ bản gồm: đối tượng khai thác của nhiều ngành kinh tế; mang tính lịch sử; mang tính biến đổi; phong phú và đa dạng; tính sở hữu chung; tính mùa vụ; gắn liền với vị trí địa lý cố định (sản phẩm du lịch tiêu dùng tại chỗ).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từ sách, báo chuyên ngành, cổng thông tin điện tử và các báo cáo thống kê chính thức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Lắk, Cục Kiểm lâm Đắk Lắk để phân tích, tổng hợp.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Tiến hành quan sát, ghi nhận thực tế các điểm đến, cảnh quan và hoạt động kinh doanh dịch vụ tại địa phương nhằm nhận diện những vấn đề còn tồn tại trong việc khai thác tài nguyên du lịch.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về khai thác tài nguyên du lịch cho phát triển du lịch

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng. Tác giả phân tích vai trò cốt lõi của tài nguyên du lịch: là yếu tố quyết định để hình thành sản phẩm du lịch đặc thù, là cơ sở trực tiếp định hình các loại hình du lịch và là bộ phận cấu thành quan trọng trong việc tổ chức lãnh thổ du lịch. Nội dung chương khẳng định việc khai thác tài nguyên phải luôn đi đôi với bảo tồn, tránh suy thoái do tác động môi trường hoặc biến động lịch sử - xã hội.

Chương 2: Tiềm năng và hiện trạng phát triển du lịch tại Buôn Mê Thuột – Đăk Lăk

Chương 2 là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ kiện thực tế về địa phương:

Tổng quan địa bàn: Thành phố Buôn Ma Thuột nằm ở trung tâm Tây Nguyên tại độ cao trung bình 500 – 536m so với mực nước biển, diện tích tự nhiên 377,18 km² (37.718 ha, chiếm 2,87% diện tích toàn tỉnh), dân số năm 2019 đạt 375.590 người, mật độ 996 người/km². Đơn vị hành chính gồm 13 phường và 8 xã. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa cao nguyên, phân hóa thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10, chiếm 87% lượng mưa cả năm, đỉnh điểm tháng 8 - 9 đạt 300 mm/tháng) và mùa khô (tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chiếm 13% lượng mưa). Mùa khô, đặc biệt là giai đoạn thu hoạch cà phê tháng 10 - 11, là thời điểm thuận lợi nhất thu hút khách quốc tế và nội địa.

Tiềm năng tài nguyên du lịch tự nhiên: Địa phương nằm liền kề hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn có giá trị đa dạng sinh học cao:

TT Tên khu rừng đặc dụng / Khu bảo tồn Chức năng bảo tồn chính Diện tích (1.000 ha)
1 Vườn quốc gia Yok Đôn Hệ sinh thái rừng thưa (rừng khộp) 110,7
2 Vườn quốc gia Chư Yang Sin Đa dạng sinh học vùng núi cao 59,5
3 Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka Bảo tồn động, thực vật 20,4
4 Khu di tích lịch sử văn hóa môi trường hồ Lắk Môi trường cảnh quan hồ tự nhiên 10,3
5 Khu lâm viên Ea Kao Môi trường cảnh quan sinh thái 0,085
6 Khu BTTN loài sinh cảnh thông nước Bảo tồn loài thông nước đặc hữu 0,067
7 Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô Bảo tồn động, thực vật rừng 26,9
Tổng Hệ thống rừng đặc dụng và bảo tồn Chiếm 18,99% diện tích tự nhiên toàn tỉnh 228,0

Bên cạnh đó là tài nguyên thủy văn với hệ thống thác nước (Đray Nur dài trên 250m, cao trên 30m; Đray Sáp, Trinh Nữ, Thủy Tiên, Krông Kmar, Gia Long), các hồ nước ngọt lớn (hồ Lắk, hồ Ea Kao, hồ Ea Kar, hồ Ea Súp Thượng) và di tích tự nhiên Đá Voi Yang-tao (Đá Voi Mẹ dài khoảng 200m, chu vi chân đá 500m, cao hơn 30m; Đá Voi Cha dài 70m, chu vi 180m). Các điểm đến sinh thái tiêu biểu nội/ngoại thành gồm: Khu du lịch Ko Tam, Khu du lịch Đồi Thông, Vườn cảnh Trohbư.

Tiềm năng tài nguyên du lịch nhân văn:

  • Di tích lịch sử - văn hóa: Thành phố có 05 di tích được xếp hạng, gồm 04 di tích cấp quốc gia (Nhà đày Buôn Ma Thuột, Đình Lạc Giao diện tích 700m², Biệt Điện Bảo Đại tại số 04 Nguyễn Du, Bia tưởng niệm 100 chiến sỹ Nam tiến) và 01 di tích cấp tỉnh (Tượng đài Mậu Thân 1968).
  • Không gian văn hóa và lễ hội: Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên (được UNESCO công nhận là kiệt tác di sản truyền khẩu và phi vật thể của nhân loại ngày 25/11/2005); các lễ hội truyền thống như Lễ hội đua voi Buôn Đôn (định kỳ 2 năm một lần vào tháng 3), Lễ hội đâm trâu của người Ba Na, Lễ cúng lúa sắp trổ bông của người Ê Đê, Lễ bỏ mả, Lễ cưới cho voi và Lễ cúng cắt ngà voi của người M'nông, Lễ cúng bến nước, Lễ ăn cơm mới, Lễ cúng sức khỏe cho voi; Lễ hội Cà phê Buôn Ma Thuột tổ chức định kỳ 2 năm một lần.
  • Công trình văn hóa và bảo tồn: Bảo tàng Đắk Lắk (lưu giữ hơn 10.000 hiện vật), Chùa Sắc Tứ Khải Đoan (xây dựng từ năm 1951, ngôi chùa cuối cùng được phong sắc tứ thời phong kiến), Tòa Giám mục Buôn Ma Thuột (kiến trúc gỗ mô phỏng nhà dài Ê Đê), Bảo tàng Thế giới Cà phê, Làng Cà phê Trung Nguyên, Nhà sàn cổ vua voi Khun Yu Nốb tại Buôn Đôn (trên 115 năm tuổi, làm bằng gỗ quý Cà chít), Mộ vua voi N'Thu K'Nul, Cầu treo Buôn Đôn vượt sông Sêrêpôk (dài gần 1 km), buôn đồng bào Ê Đê lưu giữ nét truyền thống như Buôn AKô Đhông, Buôn Tuôr, Buôn Kmrơng Prông.
  • Ẩm thực địa phương: Mang tính đặc thù cao với bún đỏ, bún chìa, bánh canh cá dầm, bò nhúng me, bánh bột lọc Đạt Lý, bánh ướt thịt nướng Ban Mê, bánh khọt Y Jút, bánh bèo chén, rau tập tàng nấu mùa mưa, cơm lam, gà nướng, rượu cần.

Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch:

  • Mạng lưới giao thông bộ qua Đắk Lắk gồm 7 tuyến quốc lộ với chiều dài 678 km (QL14/đường Hồ Chí Minh, QL26, QL27, QL29, QL14C, QL19C, đường Trường Sơn Đông) và 433 cầu dân sinh. Cảng hàng không Buôn Ma Thuột là sân bay cấp 4C, công suất phục vụ 1 triệu lượt khách/năm, kết nối với Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Hải Phòng, Vinh.
  • Cơ sở lưu trú và lữ hành: Đến 20/12/2017, toàn tỉnh có 201 cơ sở lưu trú du lịch với 4.304 phòng. Riêng Buôn Ma Thuột có hơn 30 khách sạn, nhà nghỉ (tiêu biểu như khách sạn 4 sao Dakruco, Sài Gòn – Ban Mê, Mường Thanh cùng hệ thống homestay như Zan, Lee’s House, An Homestay); 40 doanh nghiệp lữ hành (10 đơn vị lữ hành quốc tế); 2 cơ sở ăn uống và 1 điểm mua sắm đạt chuẩn du lịch; 20 khu, điểm du lịch; 4 đơn vị vận tải khách du lịch; 65 hướng dẫn viên được cấp thẻ (31 thẻ quốc tế).
  • Nguồn nhân lực: Năm 2020, tổng lao động du lịch đạt 13.000 người (lao động trực tiếp là 4.080 người). Giai đoạn trước năm 2017 có gần 70% lao động chưa qua đào tạo; đến năm 2020 tỷ lệ này giảm xuống còn khoảng 20% nhờ các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ của Sở VHTTDL.

Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch:

Năm Tổng lượt khách (lượt) Mức tăng/giảm tổng khách (%) Khách nội địa (lượt) Mức tăng/giảm khách nội địa (%) Khách quốc tế (lượt) Mức tăng/giảm khách quốc tế (%)
2018 703.000 - 636.000 - 67.000 -
2019 765.000 +8,82% 674.000 +5,97% 91.000 +35,82%
2020 524.000 -31,50% 475.000 -29,67% 49.000 -46,15%
Năm Kế hoạch doanh thu (tỷ đồng) Doanh thu thực hiện (tỷ đồng) Tỷ lệ thực hiện/Kế hoạch (%) Tốc độ tăng trưởng doanh thu (%)
2018 600 610 101,67% +27,08%
2019 650 660 102,56% +28,53%
2020 680 680 100,00% +14,48%

(Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Lắk trong khóa luận)

Giai đoạn 2018 – 2019 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định. Bước sang năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, lượt khách giảm 31,5% (khách quốc tế giảm 46,15%). Trong 7 tháng đầu năm 2021, toàn tỉnh chỉ đón hơn 391.000 lượt khách (đạt 47% kế hoạch) và doanh thu đạt 339 tỷ đồng (đạt 48% kế hoạch).

Tồn tại và hạn chế: Sản phẩm du lịch còn nghèo nàn, trùng lặp giữa các điểm đến; lực lượng hướng dẫn viên du lịch mỏng (dưới 100 người, thiếu hướng dẫn viên thông thạo tiếng Hàn, Trung, Nhật); cơ sở hạ tầng giao thông một số tuyến còn bất cập; ngân sách đầu tư công hạn hẹp; vướng mắc pháp lý về đất đai khi phát triển mô hình du lịch nông nghiệp và triển khai chợ đêm Buôn Ma Thuột.

Chương 3: Một số giải pháp phát triển du lịch tại Buôn Mê Thuột, Đăk Lăk

Dựa trên thực trạng, tác giả trình bày định hướng phát triển du lịch thành ngành kinh tế quan trọng, đưa Buôn Ma Thuột trở thành đô thị xanh, trung tâm phân phối và dịch vụ du lịch của vùng Tây Nguyên. Các giải pháp cụ thể gồm 6 nhóm:

  1. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch: Khai thác chuyên sâu sản phẩm du lịch trải nghiệm cà phê, hoàn thiện tour văn hóa cộng đồng, sinh thái dã ngoại gắn với sông hồ và các vườn quốc gia.
  2. Khai thác bền vững các giá trị tài nguyên du lịch: Gắn phát triển du lịch với bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và không gian sinh hoạt văn hóa buôn làng, kiểm soát tải lượng môi trường tại các khu bảo tồn.
  3. Cải thiện cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch và cơ sở hạ tầng: Tiếp tục nâng cấp hệ thống giao thông đường bộ kết nối điểm du lịch, mở rộng các cơ sở lưu trú đạt chuẩn cao cấp và xúc tiến dự án chợ đêm.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn lao động du lịch: Mở rộng các lớp đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng ngoại ngữ hiếm (tiếng Hàn, tiếng Trung) và kỹ năng nghiệp vụ thực tế cho lao động là người đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ.
  5. Tăng cường công tác xúc tiến, quảng bá du lịch: Đẩy mạnh liên kết vùng với Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên (Phú Yên, Khánh Hòa, Gia Lai, Lâm Đồng), ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp thị điểm đến.
  6. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về du lịch: Hoàn thiện cơ chế thu hút doanh nghiệp lớn đầu tư dự án trọng điểm, tháo gỡ khó khăn pháp lý về đất đai cho mô hình du lịch nông nghiệp, giám sát an toàn dịch bệnh và chất lượng dịch vụ.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực trạng: Khóa luận phản ánh chính xác số liệu phát triển du lịch Đắk Lắk giai đoạn 2018 - 2020 với mốc đỉnh cao đạt 765.000 lượt khách, doanh thu 660 tỷ đồng (năm 2019) và sự suy giảm do dịch bệnh trong năm 2020 (524.000 khách, doanh thu 680 tỷ đồng) cùng kết quả 7 tháng đầu năm 2021 (391.000 khách, doanh thu 339 tỷ đồng).
  • Phản ánh thực trạng nguồn nhân lực và hạ tầng: Cung cấp số liệu cụ thể về hệ thống 201 cơ sở lưu trú (4.304 phòng), 40 đơn vị lữ hành, 65 hướng dẫn viên được cấp thẻ; ghi nhận chuyển biến tích cực trong việc giảm tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo từ gần 70% (trước 2017) xuống còn khoảng 20% (năm 2020).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận không xây dựng mô hình định lượng mới mà đóng góp thông qua việc kiểm kê chi tiết toàn bộ các tài nguyên tự nhiên (7 khu bảo tồn/rừng đặc dụng với 228.000 ha, hệ thống thác nước, hồ cảnh quan) và tài nguyên nhân văn (05 di tích xếp hạng, 11 lễ hội tiêu biểu, 11 món ẩm thực đặc sắc). Đề xuất 6 nhóm giải pháp bám sát điểm nghẽn thực tế của địa phương như thiếu hướng dẫn viên ngoại ngữ, vướng mắc quy hoạch chợ đêm và du lịch canh nông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế: Khóa luận chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp do cơ quan quản lý nhà nước cung cấp; thiếu vắng các cuộc điều tra xã hội học định lượng bằng bảng hỏi đối với du khách và doanh nghiệp lữ hành để đo lường mức độ hài lòng hoặc chi tiêu bình quân; số liệu năm 2020 - 2021 bị đứt gãy do tác động của đại dịch COVID-19 nên chưa phản ánh trạng thái vận hành thông thường của thị trường du lịch.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Triển khai các nghiên cứu khảo sát mẫu sâu hơn về hành vi tiêu dùng của khách du lịch nội địa và quốc tế sau đại dịch; nghiên cứu chuyên sâu về mô hình liên kết chuỗi giá trị du lịch nông nghiệp - cà phê và cơ chế hợp tác công tư (PPP) trong bảo tồn văn hóa buôn làng Ê Đê gắn với du lịch sinh thái.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên các ngành Việt Nam học, Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Địa lý kinh tế khi cần tư liệu thực tế về vùng đất Tây Nguyên. Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2, nơi tác giả thu thập và lập danh mục chi tiết về hệ thống rừng đặc dụng, các di tích lịch sử cấp quốc gia, di sản văn hóa phi vật thể cồng chiêng, các phong tục tập quán của người Ê Đê, Ba Na, M'nông, cũng như các số liệu thống kê cơ sở lưu trú và kết quả kinh doanh du lịch của tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2018 - 2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Buôn Ma Thuột có những di tích lịch sử - văn hóa nào đã được xếp hạng cấp quốc gia và cấp tỉnh? Theo văn bản khóa luận, thành phố có 05 di tích được công nhận, bao gồm 04 di tích cấp quốc gia: Nhà đày Buôn Ma Thuột, Đình Lạc Giao, Biệt Điện Bảo Đại (số 04 Nguyễn Du), Bia tưởng niệm 100 chiến sỹ Nam tiến; và 01 di tích cấp tỉnh là Tượng đài Mậu Thân 1968.

2. Lượng khách du lịch và doanh thu ngành du lịch Đắk Lắk biến động ra sao trong giai đoạn 2018 - 2020? Năm 2018 đạt 703.000 lượt khách, doanh thu 610 tỷ đồng. Năm 2019 tăng lên 765.000 lượt khách (tăng 8,82%), doanh thu đạt 660 tỷ đồng. Năm 2020, do tác động của dịch COVID-19, lượng khách giảm mạnh còn 524.000 lượt (giảm 31,5% so với năm 2019, trong đó khách quốc tế giảm 46,15%), tổng doanh thu thực tế đạt 680 tỷ đồng.

3. Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo trong ngành du lịch Đắk Lắk thay đổi như thế nào đến năm 2020? Theo đánh giá của Phòng Quản lý du lịch (Sở VH-TT-DL) được trích dẫn trong bài, trước năm 2017 có gần 70% nguồn nhân lực du lịch chưa qua đào tạo. Đến năm 2020, tỷ lệ này đã giảm xuống chỉ còn khoảng 20% nhờ địa phương tổ chức 18 lớp đào tạo bồi dưỡng cho gần 1.400 học viên và sự chủ động liên kết đào tạo của doanh nghiệp.

4. Khóa luận chỉ ra những điểm nghẽn chính nào làm du lịch Buôn Ma Thuột chậm phát triển? Các hạn chế gồm: sản phẩm du lịch đơn điệu, trùng lắp giữa các điểm đến; thiếu hướng dẫn viên du lịch (toàn tỉnh có chưa đầy 100 người, thiếu hướng dẫn viên tiếng Hàn, Trung, Nhật); hạ tầng giao thông một số nơi chưa đảm bảo; ngân sách nhà nước đầu tư điểm đến hạn hẹp; vướng mắc pháp lý về đất đai khi triển khai du lịch nông nghiệp và khó khăn trong quy hoạch xây dựng chợ đêm Buôn Ma Thuột.

5. Khóa luận nêu các loại hình ẩm thực địa phương đặc trưng nào có thể khai thác phục vụ du lịch? Tác giả liệt kê các món ăn nổi bật gồm: bún đỏ, bún chìa, bánh canh cá dầm, bò nhúng me, bánh bột lọc Đạt Lý, bánh ướt thịt nướng kiểu Ban Mê, bánh khọt Y Jút, bánh bèo chén, rau tập tàng nấu canh mùa mưa, cùng các món ăn truyền thống của đồng bào bản địa như cơm lam, gà nướng, cà đắng, núc nác xào, đọt mây hầm chân giò, canh lá bép và rượu cần.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Đỗ Quang Ninh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tài nguyên du lịch và áp dụng phân tích cụ thể vào không gian địa lý thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về các nguồn lực tự nhiên, di sản văn hóa, thực trạng hạ tầng và số liệu kinh doanh du lịch của địa phương giai đoạn 2018 - 2021. Trên cơ sở nhận diện rõ những điểm nghẽn về sản phẩm, quy hoạch và nhân lực, khóa luận đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn nhằm định hướng phát triển du lịch Buôn Ma Thuột tương xứng với vị thế trung tâm vùng Tây Nguyên.