Thuyết Minh Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công Nhà Công Nghiệp 1 Tầng 3 Nhịp

Thuyết minh đồ án kỹ thuật thi công cho công trình nhà công nghiệp 1 tầng 3 nhịp 24 bước cột, cung cấp kiến thức và hướng dẫn chi tiết.

Chuyên ngành

Khoa Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2023

58
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Lựa chọn các thông số kích thước cấu tạo các cấu kiện

1.1. Móng, dầm, cột, dầm cầu chạy, vì kèo, panen mái, tấm tường

2. Số liệu tính toán

2.1. Mặt cắt ngang móng BTCT

2.2. Cột biên

2.3. Dầm cầu trục

2.4. Vì kèo mái

2.5. Tấm tường BTCT

2.6. Panen mái BTCT

2.7. Xà gồ thép C

3. Chọn cáp thi công

3.1. Chọn cáp cẩu móng

3.2. Chọn cáp cẩu cột

3.3. Chọn cáp cẩu dầm cầu trục

3.4. Chọn cáp cẩu vì kèo mái

3.5. Chọn cáp cẩu xà gồ và tấm lợp

3.6. Chọn cáp cẩu tấm tường

4. Tổ chức thi công lắp ghép công trình

4.1. Lựa chọn phương pháp lắp ghép cho các cấu kiện

4.1.1. Phương pháp lắp ghép tuần tự

4.1.2. Phương pháp lắp ghép đồng bộ

4.1.3. Phương pháp kết hợp

4.2. Lựa chọn cần trục lắp ghép

4.2.1. Chọn trục lắp móng

4.2.2. Chọn cần trục lắp cột

Tóm tắt

I. Tổng quan về thuyết minh đồ án kỹ thuật thi công 2

Thuyết minh đồ án kỹ thuật thi công 2 cho công trình nhà công nghiệp 1 tầng 3 nhịp 24 bước cột là một tài liệu quan trọng trong lĩnh vực xây dựng. Nó không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về thiết kế và thi công mà còn giúp sinh viên và kỹ sư hiểu rõ hơn về quy trình thực hiện. Đồ án này bao gồm các thông số kỹ thuật, phương pháp thi công, và các tiêu chuẩn xây dựng cần thiết.

1.1. Mục tiêu của thuyết minh đồ án

Mục tiêu chính của thuyết minh đồ án là cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình thi công, từ việc lựa chọn vật liệu đến các phương pháp lắp ghép cấu kiện. Điều này giúp đảm bảo rằng công trình được thực hiện đúng tiêu chuẩn và an toàn.

1.2. Ý nghĩa của đồ án trong ngành xây dựng

Đồ án không chỉ là một bài tập học thuật mà còn là tài liệu tham khảo quý giá cho các kỹ sư trong thực tế. Nó giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các dự án xây dựng lớn.

II. Các thách thức trong thi công công trình nhà công nghiệp 1 tầng

Thi công công trình nhà công nghiệp 1 tầng 3 nhịp 24 bước cột gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm việc đảm bảo chất lượng vật liệu, quản lý thời gian thi công, và an toàn lao động. Việc giải quyết những vấn đề này là rất quan trọng để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

2.1. Vấn đề về chất lượng vật liệu

Chất lượng vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền và an toàn của công trình. Việc lựa chọn và kiểm tra vật liệu là rất cần thiết để đảm bảo rằng chúng đáp ứng các tiêu chuẩn xây dựng.

2.2. Quản lý thời gian thi công

Quản lý thời gian thi công là một yếu tố quan trọng để đảm bảo rằng công trình hoàn thành đúng tiến độ. Việc lập kế hoạch chi tiết và theo dõi tiến độ là cần thiết để tránh chậm trễ.

III. Phương pháp thi công hiệu quả cho công trình nhà công nghiệp

Để thi công công trình nhà công nghiệp 1 tầng 3 nhịp 24 bước cột một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp thi công hiện đại. Các phương pháp này bao gồm lắp ghép cấu kiện bê tông cốt thép và sử dụng thiết bị thi công chuyên dụng.

3.1. Lắp ghép cấu kiện bê tông cốt thép

Lắp ghép cấu kiện bê tông cốt thép là phương pháp thi công phổ biến trong xây dựng nhà công nghiệp. Phương pháp này giúp rút ngắn thời gian thi công và đảm bảo chất lượng công trình.

3.2. Sử dụng thiết bị thi công chuyên dụng

Việc sử dụng thiết bị thi công chuyên dụng như cần cẩu và máy xúc giúp nâng cao hiệu quả thi công. Các thiết bị này giúp giảm thiểu sức lao động và tăng năng suất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong thi công

Kết quả nghiên cứu từ đồ án kỹ thuật thi công 2 cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp thi công hiện đại có thể cải thiện đáng kể hiệu quả và chất lượng công trình. Các ứng dụng thực tiễn từ đồ án này đã được áp dụng thành công trong nhiều dự án xây dựng.

4.1. Các dự án thành công từ phương pháp thi công

Nhiều dự án xây dựng đã áp dụng phương pháp thi công lắp ghép và đạt được kết quả tốt. Điều này chứng tỏ tính khả thi và hiệu quả của phương pháp này trong thực tế.

4.2. Đánh giá hiệu quả thi công

Đánh giá hiệu quả thi công là cần thiết để rút ra bài học kinh nghiệm cho các dự án sau. Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình giúp cải thiện quy trình thi công.

V. Kết luận và tương lai của thuyết minh đồ án kỹ thuật thi công

Thuyết minh đồ án kỹ thuật thi công 2 không chỉ cung cấp kiến thức quý giá mà còn mở ra hướng đi mới cho ngành xây dựng. Tương lai của thuyết minh đồ án này sẽ tiếp tục phát triển với sự đổi mới trong công nghệ và phương pháp thi công.

5.1. Tương lai của ngành xây dựng

Ngành xây dựng đang chuyển mình với sự phát triển của công nghệ mới. Việc áp dụng công nghệ thông tin và tự động hóa trong thi công sẽ là xu hướng chính trong tương lai.

5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc cải thiện quy trình thi công và phát triển các vật liệu mới. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả của các công trình xây dựng.

10/07/2025
Thuyết minh đồ án kĩ thuật thi công 2 cho công trình nhà công nghiệp 1 tầng 3 nhịp 24 bước cột

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD: TH.S LÊ ĐÌNH VINH BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG KHOA XÂY DỰNG THUYẾT MINH ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD: TH.S LÊ ĐÌNH VINH SVTH: TRẦN ANH THIỆN MSSV: 21DQ5802011146 Lớp: D21XDK3 Tuy Hòa, Tháng 10 năm 2023 SVTH: TRẦN ANH THIỆN 1 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD: TH.S LÊ ĐÌNH VINH ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I. Lựa chọn các thông số kích thước cấu tạo các cấu kiện: Móng, dầm, cột, dầm cầu chạy, vì kèo, panen mái, tấm tường. Yêu cầu và đặc điểm công trình. Cho công trình nhà công nghiệp 1 tầng 3 nhịp, 24 bước cột.

Ta cần lập biện pháp thi công công trình bằng phương pháp lắp ghép từng loại cấu kiện khác nhau bao gồm: móng, cột, dầm, dầm cầu trục, dầm cầu chạy, dàn mái, dàn vì kèo. bằng cấu kiện bê tông cốt thép. Các cấu kiện này được sản xuất trong nhà máy và được vận chuyển bằng phương tiện vận chuyển chuyên dụng đến công trường để tiến hành thi công lắp ghép. Công trình có 3 nhịp, có L1=15(m), L2= 30(m), L3= 15 (m) có 24 bước cột, mỗi bước cột có có chiều dài B = 6 (m).

Công trình được thi công trên nền đất bằng phẳng, không bị hạn chế về mặt bằng, các điều kiện thi công là thuận lợi, các phương tiện thi công đầy đủ, nhân công luôn đảm bảo. Ta có sơ đồ mặt bằng và mặt cắt công trình như sau: 9000 45000 27000 9000 7500 7500 7500 7500 7500 7500 7500 7500 7500 7500 7500 7500 7500 7500 7500 7500 7500 7500 7500 7500 7500 157500 HÌNH 1.1 MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH SVTH: TRẦN ANH THIỆN 2 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD: TH.S LÊ ĐÌNH VINH HÌNH 1.2 MẶT CẮT NGANG CÔNG TRÌNH. Số liệu tính toán: 2.1 MẶT CẮT NGANG MÓNG BTCT. Móng biên (M1) Chiều dài đế móng: b1m = 2.2 (m) Chiều rộng đế móng: b2m = 1.8 (m) Chiều cao đế móng: h1 = 0.3 (m) Chiều cao chớp móng: h2 = 0.35 (m) Chiều cao cốc móng: h3 = 0.8 (m) Chiều rộng cố móng: b1 = 0.15(m) Kích thước miệng cốc móng: b2 x b3 = 0.51 (m) SVTH: TRẦN ANH THIỆN 3 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD: TH.S LÊ ĐÌNH VINH Bảng 2.1: Bảng thống kê các loại móng b1m b2m h1 h2 h3 b1 b2 b3 Loại móng (m) (m) (m) (m) (m) (m) (m) (m) Móng biên: M1 2.51 Kích thước:  Thể tích: - Đế móng: - Chóp móng: - Cốc móng: - Miệng móng:  Thể tích khối móng: Trọng Lượng: b.

Móng giữa (M2): Chiều dài đế móng: b1m = 2.2 (m) Chiều rộng đế móng: b2m = 1.8 (m) Chiều cao đế móng: h1 = 0.3 (m) Chiều cao chớp móng: h2 = 0.35 (m) SVTH: TRẦN ANH THIỆN 4 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD: TH.S LÊ ĐÌNH VINH Chiều cao cốc móng: h3 = 0.78 (m) Chiều rộng cố móng: b1 = 0.15(m) Kích thước miệng cốc móng: b2 x b3 = 0.51 (m) Kích thước:  Thể tích: - Đế móng: - Chóp móng: - Cốc móng: - Miệng móng:  Thể tích khối móng: Trọng Lượng: SVTH: TRẦN ANH THIỆN 5 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD: TH.S LÊ ĐÌNH VINH 2.1 CỘT BIÊN HÌNH 2. Cột biên (C1):  Chiều cao đầu cột: Hđ = 2.1 (m)  Chiều cao chân cột: Hc =9 (m)  Kích thước tiệt diện đầu cột: b x hđ = 0.5 (m)  Kích thước tiệt diện chân cột: b x hc = 0.7 (m) SVTH: TRẦN ANH THIỆN 6 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD: TH.S LÊ ĐÌNH VINH  Thể tích -Đầu cột : V1 = b x hđ x Hđ = 0. Cột giữa (C2):  Chiều cao đầu cột: Hđ =2.1 (m)  Chiều cao chân cột: Hc =9 (m)  Kích thước tiệt diện đầu cột: b x hđ = 0.5 (m)  Kích thước tiệt diện chân cột: b x hc = 0.7 (m)  Thể tích -Đầu cột : V1 = b x hđ x Hđ = 0.2: Bảng thống kê các loại cột Loại cột Hđ Hc b hđ hc Cột biên: C1 2.7 SVTH: TRẦN ANH THIỆN 7 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD: TH.S LÊ ĐÌNH VINH 2. Dầm cầu trục HÌNH 2.1 DẦM CT NHỊP BIÊN HÌNH 2.2 DẦM CT NHỊP GIỮA a.

Dầm cầu trục nhịp biên (DCT)  Chiều dài dầm: B = 6 (m)  Chiều cao dầm: h2 = 0.55 (m)  Chiều cao cánh: h1 = 0.45 (m)  Chiều rộng dầm: b1 =0.25 (m)  Chiều rộng cánh: b2 = 0. Dầm cầu trục nhịp giữa (DCT)  Chiều dài dầm: B = 6 (m)  Chiều cao dầm: h2 = 0.85 (m)  Chiều cao cánh: h1 = 0.55 (m)  Chiều rộng dầm: b1 =0.3 (m)  Chiều rộng cánh: b2 = 0.2(m)  Thể tích SVTH: TRẦN ANH THIỆN 8 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD: TH.S LÊ ĐÌNH VINH - Phần cánh: (m3) - Phần thân: (m3)  Thể tích khối dầm: (m3)  Trọng lượng: (T) 2. Vì kèo mái Vì kèo BTCT L (m) H (m) lb (m) hb (m) lg (m) hg (m) Nhịp biên 15 1.4: bảng thống kê các loại vì kèo HÌNH 2.1: VÌ KÈO NHỊP BIÊN  Vì kèo mái nhịp biên: Chiều dài vì kèo: L1 = L3 = 15(m) Chiều cao: H=1.5 (m) Chiều rộng mái cửa trời: lb = 4.2 (m) Chiều cao mái cửa trời: hb = 1.6 SVTH: TRẦN ANH THIỆN 9 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD: TH.S LÊ ĐÌNH VINH -Dàn cửa trời: cho trọng lượng dàn cửa trời theo kiểu khẩu độ công trình Chiều dài(m) Chiều cao(m) Trọng lượng (T) 4.6 Tổng trọng lượng: P=P1+P2= 6.2: VÌ KÈO NHỊP GIỮA  Vì kèo mái nhịp giữa: Chiều dài vì kèo: L2 = 30(m) Chiều cao: H= 2.4(m) Chiều rộng mái cửa trời: lg = 8 (m) Chiều cao mái cửa trời: hg = 2.9 - Dàn cửa trời: cho trọng lượng dàn cửa trời theo kiểu khẩu độ công trình Chiều dài(m) Chiều cao(m) Trọng lượng (T) 8 2.9 Tổng trọng lượng: P=P1+P2= 8. Tấm tường BTCT - Kích thước (chiều cao x chiều dài): hxB = 2.6 (T) SVTH: TRẦN ANH THIỆN 10 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD: TH.S LÊ ĐÌNH VINH 2.

Panen mái BTCT -Kích thước (chiều rộng x chiều dài): b x B= (1.1: TẤM PANEN MÁI SVTH: TRẦN ANH THIỆN 11 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD: TH.S LÊ ĐÌNH VINH * Trọng lượng 2. Xà gồ thép C Bảng 2.7: Quy chuẩn trọng lượng xà gồ thép C - Chọn thép C80 x40 x40 x15, độ dày 2.0 (mm) có trọng lượng trên 1m dài là 2. Với bước cột B = 6 (m) trọng lượng: SVTH: TRẦN ANH THIỆN 12 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD: TH.S LÊ ĐÌNH VINH Bảng 2.6: Bảng tổng hợp số lượng và trọng lượng các cấu kiện toàn công trình : Trọng lượng một Tổng số lượng Tổng trọng STT Tên cấu kiện cấu kiện (T) cấu kiện (CK) cấu kiện (T) 1 Móng cột biên 6.16 2 Móng cột giữa 6.96 5 Dầm cầu trục nhịp biên 5.88 6 Dầm cầu trục nhịp giữa 9.8 7 Vì kèo nhịp biên 7.4 8 Vì kèo nhịp giữa 9.021 11 Xà gồ thép C 0. Chọn cáp thi công [1] 1.

Chọn cáp cẩu móng ÑAÙ NH DAÁU TIM - Để cẩu móng dùng chùm dây cáp 4 nhánh dây. COÁ T CAÁ U KIEÄ N Khối móng nặng P (T) (chọn khối móng nặng nhất), giả sử dây treo nghiêng góc 450 so với phương thẳng đứng. Thiết bị treo buộc gồm có dây cáp treo. Lấy bằng 100kg Ta có: - Nội lực trong mỗi dây là : Trong đó: n Số nhánh dây, n = 4 α = 450 Góc nghiêng dây so với phương đứng HÌNH 3.17: TREO BUỘC MÓNG ptt Trọng lượng tính toán cấu kiện (móng) Thay số tính được : SVTH: TRẦN ANH THIỆN 13 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD: TH.S LÊ ĐÌNH VINH - Khi cáp làm việc thì bị kéo ,xoắn ,uốn, nhưng khi tính độ bền cho cáp để đơn giản ta tính cho trường hợp khi chịu kéo - Lực kéo đứt dây cáp : R= k x S = 6 x 2.08 (T) ( k Hệ số an toàn ,lấy k=6) - Cường độ chịu kéo của một sợi cáp cẩu σ = 167 kg/mm2 và lực kéo đứt dây cáp R = 13.8 (kN) -Diện tích tiết diện cáp: F ≥ R/σ =13.32 (mm2) Mặt khác: Tra bảng chọn cáp mềm có cấu trúc 6x37, có đường kính cáp d = 16mm 2.

Chọn cáp cẩu cột Sức nâng của cột không lớn lắm,khi thi công cột dùng biện pháp kéo lê do vậy không dùng cáp cứng mà dùng cáp mềm có khóa bán tự động để neo cột ,cáp treo hai nhánh có góc nghiêng , sử dụng đai ma sát làm thiết bị treo buộc có cấu tạo như hình vẽ. SVTH: TRẦN ANH THIỆN 14 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD: TH.S LÊ ĐÌNH VINH 2.Cột biên - Ta có : P: Trọng lượng cột biên (T) Thiết bị treo buộc gồm có dây cáp treo. Lấy bằng 100kg - Lực kéo đứt cáp: (k: Hệ số an toàn, lấy k = 6, φ = 00) Thay số tính được: - Cường độ chịu kéo của cáp cẩu là σ = 167 kg/mm2 và lực kéo đứt dây cáp R = 23.79 (T) Diện tích tiết diện cáp : F≥R/σ = 23.46 (mm2) Mặt khác : Tra bảng chọn cáp mềm có cấu trúc 6x37, chọn cáp có đường kính d = 22 mm SVTH: TRẦN ANH THIỆN 15 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD: TH.S LÊ ĐÌNH VINH 2. Cột giữa - Ta có : P: Trọng lượng cột biên(T) - Lực kéo đứt cáp: (k: Hệ số an toàn , lấy k = 6, φ = 00) Thay số tính được: Cường độ chịu kéo của cáp cẩu là σ = 167 kg/mm2 và lực kéo đứt dây cáp R = 25.74 (T) Diện tích tiết diện cáp : F≥R/σ = 25.13 (mm2) Mặt khác : Tra bảng chọn cáp mềm có cấu trúc 6x37, chọn cáp có đường kính d = 22 mm SVTH: TRẦN ANH THIỆN 16 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD: TH.S LÊ ĐÌNH VINH 3.

Chọn cáp cẩu dầm cầu trục Dầm cầu chạy là kết cấu nằm ngang nên thiết bị treo buộc là thiết bị treo buộc đơn giản thông thường. Sử dụng chùm dây 2 nhánh có khóa bán tự động. Cấu tạo như hình vẽ.19: TREO BUỘC DẦM CẦU CHẠY 1- Miếng đệm 2- Dây cẩu kép 3- Khóa bán tự động 4- Đoạn ống ở khóa để luồn dây cáp SVTH: TRẦN ANH THIỆN 17 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD: TH.S LÊ ĐÌNH VINH 3. Dầm cầu trục nhịp biên Ta có: ptt= p x1.88 (T) P : trọng lượng dầm cầu chạy nhịp biên (T) - Thiết bị treo buộc gồm có dây cáp treo: lấy bằng 100kg.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hướng Dẫn Thi Công Nhà Công Nghiệp 1 Tầng 3 Nhịp" cung cấp một cái nhìn tổng quan chi tiết về quy trình thi công nhà công nghiệp một tầng với ba nhịp. Nó nêu rõ các bước cần thiết từ khâu chuẩn bị, thiết kế cho đến thi công thực tế, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn an toàn trong xây dựng. Bên cạnh đó, tài liệu còn chỉ ra những lợi ích của việc áp dụng các phương pháp thi công hiện đại, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời nâng cao chất lượng công trình.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực xây dựng, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình xây dựng công trình bề mặt. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích về các kỹ thuật và quy trình liên quan đến xây dựng bề mặt, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ngành xây dựng.