CHƯƠNG 1. thiết kế sàn bản dầm theo sơ đồ khớp dẻo.1 Giới thiệu về kết cấu và phân loại bản sàn. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện và vật liệu sử dụng.2 Lập sơ đồ tính bản sàn(theo sơ đồ dẻo).3 Xác định tải trọng tác dụng lên dải bản tính toán.4 Xác đinh nội lực cho dải tính toán của bản sàn.6 Tính toán cốt thép cho bản sàn.7 Bố trí cốt thép cho bảnsàn. THIẾT KẾ DẦM PHỤ THEO SƠ ĐỒ DẺO.
Mô tả và giới thiệu dầm phụ.2Chọn sơ bộ tiết diện và vật liệu sử dụng.3Lập sơ đồ tính dầm phụ .4Xác định tải trọng tác dụng lên dầm phụ .5 Xác định nội lực và vẽ biểu đồ nội lực cho dầm phụ.6 Tính toán cốt thép cho dầm phụ.7 Bố trí cốt thép cho dầm phụ. THIẾT KẾ DẦM CHÍNH THEO SƠ ĐỒ ĐÀN HỒI .1 Mô tả và giới thiệu dầm chính.2 Chọn sơ bộ tiết diện và vật liệu sử dụng .3 Lập sơ đồ tính dầm chính.4 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm chính.5 Xác định nội lực, tổ hợp nội lực và vẽ biểu đồ bao nội lực cho dầm chính .6 Tính toán cốt thép cho dầm chính.7 Biểu đồ vật liệu. SVTH: NGUYỄN THANH LÂM TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat ĐỒ ÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP 1 GVHD:NGUYỄN THÀNH CHUNG Kết cấu sàn gặp chủ yếu trong các nhà nhiều tầng. Kết cấu sàn cũng được gặp trong mặt cầu, bến cảng v.v…Đặc điểm chủ yếu của kết cầu sàn là nằm ở vị trí nằm ngang, chịu các tải trọng thẳng đứng (theo phương vuông góc với mặt sàn).
Nhiệm vụ chính của bản sàn là tiếp nhận tải trọng sử dụng để truyền về các kết cấu chịu lực như dầm và cột và tường.Trong nhà nhiều tầng kết cấu sàn còn làm nhiệm vụ vách cứng nằm ngang để truyền các tải trọng ngang lên kết cấu chịu lực chính là các khung, vách cứng và lỗi cứng. Kết cấu sàn cũng còn có thể chịu nội lực phát sinh do thay đổi nhiệt độ. Khi thiết kế kết cấu sàn chủ yếu tính toán với tải trọng thẳng đứng. Để kết cấu sàn thực hiện nhiệm vụ vách cứng ngang, chịu ảnh hưởng của lún không đều và thay đổi nhiệt độ thường được giải quyết bằng các biện pháp cấu tạo.
Bản sàn tựa lên dầm phụ, dầm chính và tường (các ô bản dọc biên). Dầm phụ gối lên dầm chính ở các gối giữa và tường chịu lực ở gối biên, dầm chính gối lên cột ở các gối giữa và tường chịu lực ở gối biên. Sàn sườn toàn khối có tỉ lệ cạnh l2/l1≥2 (quy ước l2- cạnh dài của ô bản; l1- cạnh ngắn của ô bản), tải trọng từ bản sàn chỉ truyền vào dầm phụ. Trên thực tế, tải trọng từ bản sàn truyền vào dầm chính một phần nhỏ.
Tuy nhiên để đơn giản cho việc tính toán ta xem tải trọng chỉ truyền theo phương cạnh ngắn lên dầm phụ, một phần nhỏ tải trọng truyền lên dầm chính sẽ bỏ qua. Trong trường hợp này, tại vị trí bản giao với dầm chính sẽ xuất hiện mômen âm, để đảm bảo khả năng chịu lực và chống nứt cho bản sàn ở tại vị trí này, cần phải đặt cốt thép cấu tạo. Nhiệm vụ của sàn là tiếp nhận tải trọng sử dụng, sau đó truyền lên dầm phụ, dầm phụ truyền tải trọng lên dầm chính, dầm chính truyền tải trọng lên cột và tường chịu lực, sau đó truyền xống móng và nền đất. Kích thước các ô sàn có thể đều nhau hoặc không đều nhau phụ thuộc vào mặt bằng sàn và cách chịu lực.
Thiết kế bản sàn theo sơ đồ dẻo: 1.1 Giới thiệu về kết cấu và phân loại bản sàn: Mặt bằng dầm sàn thiết kế là sàn tầng điển hình của một nhà công nghiệp. Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên sàn = 820 daN/m2, kích thước ô bản l1×l2=2,3×5,8 m Mặt bằng bố trí dầm sàn với các ký hiệu dầm phụ và dầm chính được thể hiện trên hình 1.1 SVTH: NGUYỄN THANH LÂM TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat ĐỒ ÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP 1 GVHD:NGUYỄN THÀNH C E 5 8 0 0 D 5 8 0 0 C 2 3 0 5 0 s t B 5 8 0 0 2300 2300 2300 2300 2300 2300 2300 2300 2300 2300 2300 A 230 6900 6900 6900 6900 27600 1 2 3 4 Hình 1.1 Mặt bằng sàn TL : 1/100 SVTH: NGUYỄN THANH LÂM TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat ĐỒ ÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP 1 GVHD:NGUYỄN THÀNH CHUNG Cấu tạo sàn Xét tỉ số l2/l1 ta có: l2 = 5,8 =2,52>2 l 12,3 Kết luận: các ô bản trên mặt bằng đã cho là ô sàn bản dầm, bản làm việc theo một phương, phương cạnh ngắn. Trong trường hợp này, tải trọng chủ yếu truyền theo phương cạnh ngắn lên dầm phụ, một phần ít là tải trọng truyền lên dầm chính.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện và vật liệu sử dụng a) Chọn vật liệu sử dụng. - Bê tông: Chọn bê tông B20-loại bê tông này có cường độ tương đối cao và có thể chế tạo trong điều kiện thường, không đòi hỏi cao về công nghệ, hệ số điều kiện làm việc của bê tông γh=1,0; - Cốt thép bản sàn: Chọn thép CB240-T; - Cốt dọc chịu lực cho dầm phụ và dầm chính: CB300-V; - Cốt đai cho dầm phụ và dầm chính: CB240-T; Bảng 1.
Các đặc trưng tính toán của vật liệu Cốt thép Vật liệu Bê Tông CB300-V CB240-T Các chỉ tiêu cơ lý, MPa Rb =11,5 Rs =260 Rs =210 Rbt =0,9 Rsw =210 Rsw =170 5 SVTH: NGUYỄN THANH LÂM TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat ĐỒ ÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP 1 GVHD:NGUYỄN THÀNH CHUNG Eb =27,5x103 Es =20×104 Es =20×104 Hệ số αR và αR =0,4132 αR =0,426 =0,5833 =0,6154 Hệ số αplvàξpl αpl =0,302;ξpl¿ 0.37 R s-cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép Rbt - cường độ chịu kéo tính toán của bê tông R sw -cường độ tính toán của cốt đai Eb - modul đàn hồi của bê tông Rb - cường độ chịu nén tính toán của bê tông E s - modul đàn hồi của cốt thép Chọn sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện. -Sơ bộ bản sàn được chọn theo công thức sau: D 1,2 h b= m l1= 30 ×2,3=0,092m -Trong đó: D- là hệ số phụ thuộc tải trọng, D=0,8÷1,4; l1- là cạnh ngắn ô bản m - hệ số phụ thuộc vào loại ô bản, với bản dầm m=30÷35; chọn hb=100mm. -Chiều cao dầm phụ hdp được tính theo công thức: h = dp (201 ÷ 121 )l =(201 ÷ 121 )× 5800=265 ÷ 441 mm 2 Chọn hdp =400mm SVTH: NGUYỄN THANH LÂM TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat ĐỒ ÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP 1 GVHD:NGUYỄN THÀNH CHUNG -Chiều rộng của dầm phụ bdp được chọn sơ bộ theo công thức: bdp= (14 ÷ 12 )h =(14 ÷ 12 )×350=100÷ 200 mm dp Chọn bdp = 200mm; -Chiều cao của dầm chính hdc được chọn sơ bộ theo công thức: h = dc (121 ÷ 18 )l =(121 ÷ 18 )×3 l =(121 ÷ 18 )×3 × 2300=525 ÷ 788 mm dc 1 Chọn hdc = 650mm -Chiều rộng của dầm phụ bdc được chọn sơ bộ theo công thức: bdc= (14 ÷ 12 )h =(14 ÷ 12 )650=150÷ 300 mm dc Chọn bdc = 300mm Kết quả chọn sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện thể hiện trong bảng 1. Kết quả chọn sơ bộ kích thước tiết diện.
Tiết diện Sàn Dầm phụ Dầm chính Kết quả chọn hb=100mm hdp× bdp=400×200 mm hdc× bdc= 650×300 m 1.3 Lập sơ đồ tính bản sàn(theo sơ đồ dẻo) Lập sơ đồ tính là việc chuyển từ mô hình thật sang mô hình tính toán ,theo đó cần định các liên kết,gối tựa và nhịp tính toán. Đối với sàn bản dầm,tải trọng hầu như chỉ truyền theo một phương(phương cạnh ngắn),chính vì vậy tính toán chỉ tiến hành theo phương này(theo phương cạnh dài sau này chỉ đặt thép theo cấu tạo).Tiến hành cắt bản sàn theo phương cạnh ngắn một dải có bề rông 1m (xem dải ghạch chéo trên hình) và xem dải đó là một dầm độc lập liên tục nhiều nhịp(có 12 nhịp) và các gối tựa là tường (ở biên)và các dầm phụ. Mặt cắt của dải bản tính toán và sơ đồ tính toán của dải bản được thể hiện trên SVTH: NGUYỄN THANH LÂM TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat ĐỒ ÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP 1 GVHD:NGUYỄN THÀNH CHUNG Hình 1.2 Mặt cắt dọc dải bản tính toán TL : 1/25 Xác định các liên kết:Ở gối biên bản gối lên tường được xem là khớp, ở các gối giữa bản sàn gối lên dầm phụ được xem là liên kết tựa. Xác định nhịp tính toán:Với liên kết cứng(bản gối lên dầm)nhịp tính toán được tính từ mép trong của liên kết, với liên kết kê (bản gối lên tường) nhịp tính toán được tính từ điểm đặt phản lực .Trong tính toán một cách gần đúng lấy vị trí đặt phản lực nằm giữa đoạn bản gối lên tường tức là Cb/2 tính từ mép tường.
Nhịp tính toán đối với nhịp biên: b dp t C b 200 330 120 l ob=l1− 2 − 2 + 2 =2300− 2− 2+ 2 =2095 mm Trong đó : t- chiều dày của tường; Cb –chiều dày đoạn bản gối lên tường Nhịp tính toán đối với các nhịp giữa: l o=l1 −bdp=2300−200=2100 mm Sơ đồ tính toán của dải bản được thể hiện như trên Hình 1.3 SVTH: NGUYỄN THANH LÂM TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat ĐỒ ÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP 1 GVHD:NGUYỄN THÀNH CHUNG 2095 210 2100 2095 0 Hình 1.3 Sơ đồ tính toán dải bản Chênh lệch giữa các nhịp: l −l 0 0b ×100 %= 2100−2095 ×100 % <10% l0 b2095 1.4 Xác định tải trọng tác dụng lên dải bản tính toán Sàn chịu tác dụng của 2 loại tải trọng theo phương đứng:tải trọng thường xuyên (trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn) và tải trọng tạm thời. Tải trọng thường xuyên (Tĩnh tải- trọng lượng bản thân sàn) Trọng lượng bản thân sàn được xác định dựa vào các lớp cấu tạo sàn theo công thức sau: gs =∑ (γi ×δi × γf , i )daN /m2 Trong đó γ -trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i; i δ -chiều dày của lớp vật liệu thứ i; i γ f ,i -hệ số độ tin cậy của lớp vật liệu thứ i. Kết quả tính toán trọng lượng bản thân sàn được lập thành bảng.3 Bảng xác định trọng lượng bản thân sàn. γ Lớp cấu tạo δi(m) γi(kN/m3) Trị tiêu chuẩn f ,i Trị tính toán gitc (kN/m ) 2 gi (kN /m2) 9 SVTH: NGUYỄN THANH LÂM TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.