Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong lĩnh vực kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, việc tính toán, thiết kế hệ thống chịu lực bê tông cốt thép toàn khối đóng vai trò quyết định đến sự an toàn, độ bền vững và hiệu quả kinh tế của toàn bộ công trình. Đồ án "Kết cấu Bê tông cốt thép 2" do sinh viên Nguyễn Đình Điều (Lớp 06XD1D, MSSV: 061133C) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Nam Phương tập trung vào quy trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho một công trình dân dụng nhiều tầng, bám sát các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ kỹ thuật của đồ án được xác định cụ thể qua 4 phần việc chính:

  1. Xác định sơ bộ kích thước tiết diện, phân tích tải trọng, lập mô hình tính toán và bố trí cốt thép cho hệ thống sàn tầng điển hình (Tầng 2).
  2. Thiết kế chi tiết cấu kiện chịu uốn dầm liên tục dọc trục B (Tầng 2), bao gồm phân tích tổ hợp nội lực, tính toán cốt thép dọc, cốt đai chịu cắt, cốt treo gia cường và kiểm tra khả năng chịu lực của tiết diện sau khi cắt thép.
  3. Thiết kế hệ kết cấu khung phẳng chịu lực chính theo phương ngang tại trục 6 qua tất cả các tầng (Tầng Trệt, Lầu 1, Tầng Mái), xác định các trường hợp tải trọng nguy hiểm, tính toán cốt thép cho dầm khung và cột khung chịu nén lệch tâm.
  4. Xác định tải trọng tác dụng xuống móng, lựa chọn phương án móng đơn bê tông cốt thép, xác định kích thước hình học đế móng và kiểm tra điều kiện biến dạng nền, trạng thái giới hạn về cường độ cũng như bố trí cốt thép móng.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống kết cấu bê tông cốt thép toàn khối (bao gồm bản sàn, dầm, cột và móng). Phạm vi không gian của công trình có kích thước mặt bằng dài 16,7 m và rộng 7,9 m, chiều cao công trình dưới 10 m, xây dựng trong khu vực nội thành chịu sự che chắn của các công trình lân cận.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

Hệ thống cơ sở lý thuyết, quy chuẩn và tiêu chuẩn thiết kế được tác giả áp dụng trực tiếp bao gồm:

  • Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 356-2005 "Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế"; TCVN 2737-1995 "Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế"; TCVN 4453-1995 "Kết cấu Bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu".
  • Tài liệu chuyên ngành: Giáo trình "Tính toán tiết diện cột bêtông cốt thép" của GS.TS. Nguyễn Đình Cống; "Bài giảng Kết cấu Bê tông cốt thép 1, 2" của ThS. Bùi Nam Phương; Tài liệu "Cấu tạo bêtông cốt thép" của Bộ Xây dựng.

Phương pháp thiết kế và công cụ tính toán được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp tính toán bản sàn: Sử dụng lý thuyết bản sàn đàn hồi, chia dải bản rộng $1\text{ m}$ theo phương làm việc; phân loại bản làm việc 1 phương ($L_2/L_1 > 2$) và bản làm việc 2 phương ($L_2/L_1 \le 2$).
  • Phương pháp mô hình hóa và phân tích nội lực: Ứng dụng phần mềm ETABS để giải bài toán cơ học kết cấu theo phương pháp phần tử hữu hạn cho hệ dầm liên tục và khung phẳng; kết hợp phần mềm Microsoft Excel để xử lý bảng biểu truyền tải, tổ hợp nội lực và tính toán tiết diện cốt thép.
  • Phương pháp tính toán tiết diện: Áp dụng phương pháp trạng thái giới hạn (TTGH) theo TCVN 356-2005. Tính toán cấu kiện chịu uốn (bản sàn, dầm chữ nhật, dầm chữ T) và cấu kiện chịu nén lệch tâm phẳng đối xứng (cột khung).

Thông số vật liệu sử dụng trong toàn bộ đồ án:

Vật liệu Cấp độ bền / Nhóm $R_b$ (MPa) $R_{bt}$ (MPa) $R_s$ (MPa) $R_{sw}$ (MPa) $E$ (MPa) Hệ số $\gamma$
Bê tông B15 8,5 0,75 — — $E_b = 23.000$ $\gamma_b = 0,9$
Cốt thép AI ($\phi \le 10$) — — 225 175 $E_s = 210.000$ $\gamma_s = 1,0$
Cốt thép AII ($\phi \ge 10$) — — 280 225 $E_s = 210.000$ $\gamma_s = 1,0$

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Danh mục tiêu chuẩn, giải pháp kết cấu và vật liệu sử dụng

Phần mở đầu xác lập các căn cứ pháp lý, quy chuẩn xây dựng, thông số vật liệu và giải pháp kết cấu tổng thể cho công trình. Tác giả lựa chọn giải pháp móng đơn bê tông cốt thép cho phần ngầm và hệ khung - sàn bê tông cốt thép toàn khối cho phần thân. Công trình có tỷ lệ kích thước mặt bằng dài/rộng là $16,7 / 7,9 = 2,1 > 2$, do đó phương án phân tích kết cấu chính được chọn là sơ đồ khung phẳng theo phương ngang công trình.

Phần II: Thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình (Tầng 2)

Tác giả tiến hành chọn sơ bộ chiều dày bản sàn $h_s = 80\text{ mm}$ dựa trên ô bản có nhịp lớn nhất $S_3$ ($L_1 = 4100\text{ mm}$) với công thức $h_s = (D/m) \cdot L_1$. Tiết diện dầm sàn sơ bộ chọn $200 \times 300\text{ mm}$, dầm phụ $100 \times 300\text{ mm}$. Tỷ số độ cứng $h_d/h_s = 300/80 = 3,75 > 3$ cho phép xem liên kết giữa bản sàn và dầm là liên kết ngàm.

Tĩnh tải bản sàn tầng điển hình được xác định từ các lớp cấu tạo:

Lớp cấu tạo Chiều dày $\delta_i$ (mm) Trọng lượng riêng $\gamma_i$ ($\text{kN/m}^3$) Trị tiêu chuẩn $g^c$ ($\text{kN/m}^2$) Hệ số tin cậy $n$ Trị tính toán $g_{sàn}^{tt}$ ($\text{kN/m}^2$)
Gạch Ceramic 10 20 0,20 1,1 0,22
Vữa lót + tạo dốc 30 18 0,54 1,3 0,70
Bản BTCT 80 25 2,00 1,1 2,20
Vữa trát trần 15 18 0,27 1,3 0,35
Trần thạch cao — — — — 0,40
Tổng cộng — — — — 3,87

Tải trọng tường xây quy đổi phân bố trên sàn dao động từ $1,85\text{ kN/m}^2$ đến $4,51\text{ kN/m}^2$. Hoạt tải tiêu chuẩn tra theo công năng: phòng ngủ, vệ sinh $p_c = 1,5\text{ kN/m}^2$ ($p_s = 1,95\text{ kN/m}^2$); ban công $p_c = 2,0\text{ kN/m}^2$ ($p_s = 2,2\text{ kN/m}^2$). Tổng tải tính toán trên các ô sàn $q_s$ nằm trong khoảng $5,82 \div 10,33\text{ kN/m}^2$.

Các ô bản được phân loại: ô bản 1 phương gồm $S_5, S_8, S_9$; ô bản 2 phương gồm $S_1, S_2, S_3, S_4, S_6, S_7$. Kết quả tính toán mômen và bố trí cốt thép sàn:

  • Bản 1 phương ($S_9$): mômen nhịp $1,46\text{ kNm}$, mômen gối $1,05\text{ kNm}$; bố trí thép gối $\phi 8\text{s}200$, thép nhịp $\phi 6\text{s}200$.
  • Bản 2 phương: Mômen gối lớn nhất tại ô $S_3$ ($M_{gn} = 5,69\text{ kNm}$, $M_{gd} = 5,43\text{ kNm}$) bố trí $\phi 8\text{s}110$ và $\phi 8\text{s}120$. Mômen nhịp lớn nhất tại ô $S_2$ ($M_n = 2,38\text{ kNm}$, $M_d = 2,38\text{ kNm}$) bố trí $\phi 6\text{s}160$ và $\phi 6\text{s}150$. Thép gá chọn $\phi 6\text{s}250$, gia cường vị trí hộp gen bằng $3\phi 8\text{s}50$.

Phần III: Thiết kế dầm dọc trục B (Tầng 2)

Dầm liên tục dọc trục B gồm các nhịp $B_1$ ($200 \times 350\text{ mm}$), $B_2, B_3, B_4$ ($200 \times 300\text{ mm}$) và dầm phụ $BC$ ($200 \times 350\text{ mm}$).

  • Tải trọng: Trọng lượng bản thân dầm; tĩnh tải tường xây ($g_{dt} = 15,13\text{ kN/m}$ với tường 200 mm và $7,66\text{ kN/m}$ với tường 100 mm); tải sàn truyền về dầm quy đổi theo sơ đồ tam giác ($q_{sd} = \frac{5}{8} q_s \frac{L_1}{2}$) và hình thang ($q_{sd} = q_s \frac{L_1}{2} [1 - 2(L_1/2L_2)^2]$); tải tập trung do dầm phụ $BC$ truyền vào dầm chính $B_1$ gồm tĩnh tải $G = 27,95\text{ kN}$ và hoạt tải $P = 4,46\text{ kN}$.
  • Phân tích nội lực: Thiết lập mô hình ETABS với 6 trường hợp hoạt tải đặt lệch nhịp, liền nhịp và 1 trường hợp tổ hợp bao (THBAO = Envelope). Áp dụng quy tắc phân phối mômen gối biên bằng 40% mômen nhịp biên. Giá trị mômen lớn nhất tại nhịp $B_1$ đạt $43,239\text{ kNm}$, gối phải $B_1$ đạt $-42,342\text{ kNm}$.
  • Tính toán cốt thép dọc và cốt đai:
    • Nhịp $B_1$: tính theo tiết diện chữ nhật $200 \times 350\text{ mm}$, chọn $4\phi 14$ ($A_{sc} = 616\text{ mm}^2$, $\mu = 0,9%$).
    • Gối trái $B_2$: tính theo tiết diện chữ nhật $200 \times 300\text{ mm}$, chọn $2\phi 12 + 4\phi 14$ ($A_{sc} = 842\text{ mm}^2$, $\mu = 1,5%$).
    • Nhịp $B_3$: tính theo tiết diện chữ T với bề rộng cánh $b_f = 1160\text{ mm}$, chọn $2\phi 12 + 1\phi 14$ ($A_{sc} = 380\text{ mm}^2$, $\mu = 0,1%$).
    • Lực cắt lớn nhất $Q_{max} = 60,85\text{ kN} > Q_{bt} = 25,52\text{ kN}$, bê tông không đủ khả năng chịu cắt độc lập; bố trí cốt đai 2 nhánh $\phi 6$ bước đai $s = 150\text{ mm}$ ở đoạn $L/4$ đầu dầm và $s = 200 \div 250\text{ mm}$ ở đoạn $L/2$ giữa dầm. Khả năng chịu cắt tổng hợp $Q_{swb} = 84,08\text{ kN} > Q_{max}$, không cần đặt cốt xiên. Cốt treo tại dầm $B_1$ nhận tải từ dầm $BC$ có $Q = 32,41\text{ kN}$, bố trí $5\phi 6\text{s}50$ mỗi bên.
  • Kiểm tra khả năng chịu lực: Thực hiện cắt thép dọc tại các vị trí $L/4, L/3$ (thép gối) và $L/5, L/6$ (thép nhịp); tính toán mômen giới hạn $M_{gh}$ tại từng tiết diện sau khi cắt, đối chiếu biểu đồ bao mômen cho thấy $M_{gh} > M_{toán}$, đảm bảo an toàn chịu lực.

Phần IV: Thiết kế kết cấu khung trục 6

Khung trục 6 là khung ngang biên gồm 3 cột ($C_1, C_2, C_3$) và các dầm khung $B_1, B_2$ qua 3 tầng (Trệt, Lầu 1, Mái). Cột được ngàm tại mặt trên của móng, chiều cao cổ móng giả thiết là $1,5\text{ m}$. Kích thước tiết diện chọn sơ bộ: dầm khung $200 \times 300\text{ mm}$, cột khung $200 \times 200\text{ mm}$.

Do công trình có chiều cao dưới $10\text{ m}$ và nằm trong vùng nội thành che chắn mạnh nên tải trọng gió được bỏ qua. Tải trọng tác dụng vào khung gồm tải phân bố đều trên dầm (tĩnh tải dầm, tường, sàn; hoạt tải sàn) và tải trọng tập trung tại các nút khung từ hệ đà kiềng tầng trệt ($\text{ĐKA56, ĐKC56, ĐK1, ĐK2, ĐK3}$), dầm dọc Lầu 1 và Mái ($\text{DA56, DB56, DC56}$).

Tổ hợp tải trọng khung gồm 5 trường hợp cộng dồn tĩnh tải với các dạng hoạt tải và 1 tổ hợp bao (THBAO).

Bảng tổng hợp nội lực và tính toán cốt thép dầm khung trục 6:

Tầng Dầm Tiết diện $b \times h$ (mm) $M_{toán}$ (kNm) $A_{st}$ ($\text{mm}^2$) Thép chọn $A_{sc}$ ($\text{mm}^2$) Hàm lượng $\mu$ (%)
Trệt $B_1$ (nhịp) $200 \times 300$ 22,521 345 $3\phi 12$ 339 0,7
$B_1$ (gối phải) $200 \times 300$ 28,980 466 $3\phi 14$ 462 0,9
$B_2$ (gối trái) $200 \times 300$ 24,873 387 $3\phi 14$ 462 0,7
Lầu 1 $B_1$ (nhịp) $200 \times 300$ 29,161 468 $4\phi 12$ 452 0,9
$B_1$ (gối phải) $200 \times 300$ 40,172 721 $4\phi 12 + 2\phi 14$ 760 1,4
$B_2$ (gối trái) $200 \times 300$ 36,481 628 $4\phi 12 + 2\phi 14$ 760 1,2
Mái $B_1$ (nhịp) $200 \times 300$ 6,915 96 $2\phi 12$ 226 0,2
$B_1$ (gối phải) $200 \times 300$ 8,295 116 $2\phi 12$ 226 0,2
$B_2$ (gối trái) $200 \times 300$ 7,237 100 $2\phi 12$ 226 0,2

Đối với cột khung, tính toán cấu kiện chịu nén lệch tâm phẳng tại tiết diện đỉnh cột và chân cột dựa trên 3 cặp nội lực nguy hiểm: Cặp I ($N_{max}, M_{tu}$), Cặp II ($M_{max}, N_{tu}$), Cặp III ($M_{min}, N_{tu}$). Lực cắt trong cột nhỏ nên cốt đai được đặt theo cấu tạo. Lực nén dọc lớn nhất xuất hiện tại chân cột $C_2$ tầng trệt với $N_{max} = -297,03\text{ kN}$ ($M_{tu} = 1,556\text{ kNm}$).


Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Kết quả tính toán chính

  1. Bản sàn: Chiều dày bản $h_s = 80\text{ mm}$ hoàn toàn thỏa mãn khả năng chịu lực dưới tác dụng của tổ hợp tĩnh tải (tối đa $8,38\text{ kN/m}^2$) và hoạt tải ($1,95 \div 2,2\text{ kN/m}^2$), hàm lượng cốt thép dao động hợp lý trong khoảng $\mu = 0,05% \div 0,66%$.
  2. Dầm dọc trục B: Thiết lập được sơ đồ truyền tải chi tiết, kiểm soát hoàn toàn ứng suất nén chính của bê tông ($Q_{nc} = 112,4 \div 133,6\text{ kN} > Q_{max} = 60,85\text{ kN}$), đảm bảo khả năng kháng cắt bằng hệ cốt đai $\phi 6\text{s}150/\text{s}200$ và cốt treo $5\phi 6\text{s}50$ tại vị trí dầm phụ kê lên dầm chính.
  3. Khung phẳng trục 6: Xác lập được bảng nội lực cho hệ khung 3 nhịp 3 tầng; thiết kế cốt thép dầm khung với hàm lượng $\mu = 0,1% \div 1,4%$; hoàn thiện bảng nội lực nén lệch tâm cho toàn bộ các cột $C_1, C_2, C_3$.

Giải pháp cấu tạo kỹ thuật

  • Quy định cụ thể chiều dài đoạn neo cốt thép: neo vào vùng kéo $\ge 20d$, neo vào vùng nén $\ge 15d$ (có kể đoạn móc neo cho thép trơn AI).
  • Xác lập quy cách cắt thép dầm: điểm cắt thép mômen âm tại khoảng cách $L/4$ và $L/3$ mép trong gối tựa; điểm cắt thép mômen dương tại $L/5$ và $L/6$; khống chế tỷ lệ cắt tại một mặt cắt không vượt quá 50% và lượng thép còn lại sau khi cắt luôn lớn hơn 30%.
  • Bố trí cấu tạo lớp chống thấm chuyên dụng cho sàn khu vệ sinh và ban công; đặt thép gia cường chống nứt xung quanh lỗ mở hộp gen kỹ thuật ($3\phi 8\text{s}50$).

Đóng góp của đồ án

Đồ án đã chuẩn hóa một quy trình thiết kế kết cấu bê tông cốt thép hoàn chỉnh từ khâu lập mặt bằng kết cấu, sơ bộ tiết diện, tính toán tải trọng thủ công chi tiết, mô hình hóa phần tử hữu hạn bằng ETABS, cho đến khâu kiểm tra cục bộ tiết diện sau khi cắt thép theo biểu đồ bao khả năng chịu lực.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế trong đồ án:

    • Mô hình tính toán khung dựa trên sơ đồ khung phẳng 2D, chưa xét đến sự làm việc không gian tổng thể 3D của toàn bộ kết cấu công trình.
    • Giả thiết bỏ qua tải trọng gió dựa vào chiều cao công trình thấp tầng (< 10 m) và địa hình nội thành che chắn, không thể áp dụng cho các công trình có quy mô chiều cao lớn hơn.
    • Liên kết chân cột vào móng được lý tưởng hóa thành ngàm cứng tuyệt đối tại cao trình đỉnh móng, chưa xét đến biến dạng lún không đều hoặc sự tương tác đàn hồi giữa đất nền và móng.
  • Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp:

    • Xây dựng mô hình không gian 3D tổng thể trong ETABS/SAP2000 để đánh giá hiệu ứng xoắn và sự phân phối tải trọng ngang chính xác hơn.
    • Bổ sung tính toán tải trọng động (tải trọng gió động, tải trọng động đất) theo các tiêu chuẩn chuyên sâu khi nâng chiều cao công trình.
    • Khảo sát mô hình tương tác kết cấu phần thân - móng - nền đất bằng các phần mềm địa kỹ thuật chuyên dụng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng: Cung cấp tài liệu mẫu mực về phương pháp tính toán và trình bày thuyết minh đồ án môn học Kết cấu Bê tông cốt thép 2 cũng như đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu mới vào nghề: Tham khảo các bước truyền tải sàn thủ công (tam giác, hình thang), phương pháp tổ hợp nội lực trong ETABS, kỹ thuật tính toán dầm chữ T và quy trình kiểm tra tiết diện sau khi cắt thép dọc theo tiêu chuẩn TCVN 356-2005.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao công trình được lựa chọn giải pháp phân tích khung phẳng theo phương ngang?
Tác giả căn cứ vào tỷ lệ kích thước hình học của công trình trên mặt bằng: chiều dài $16,7\text{ m}$ và chiều rộng $7,9\text{ m}$, tỷ số $16,7 / 7,9 = 2,1 > 2$. Theo nguyên lý cấu tạo kết cấu nhà nhiều tầng, khi tỷ lệ dài/rộng lớn hơn 2, độ cứng không gian theo phương dọc lớn hơn nhiều so với phương ngang, do đó giải pháp tính toán khung phẳng chịu lực theo phương ngang là giải pháp hợp lý và đảm bảo an toàn.

2. Cấp độ bền của bê tông và nhóm cốt thép sử dụng trong đồ án có các chỉ tiêu cường độ tính toán nào?
Đồ án sử dụng bê tông cấp độ bền B15 có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 8,5\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 0,75\text{ MPa}$, môđun đàn hồi $E_b = 23.000\text{ MPa}$ và hệ số điều kiện làm việc $\gamma_b = 0,9$. Cốt thép nhóm AI ($\phi \le 10$) dùng làm cốt đai, thép sàn có $R_s = 225\text{ MPa}, R_{sw} = 175\text{ MPa}$; cốt thép nhóm AII ($\phi \ge 10$) dùng làm cốt dọc chịu lực cho dầm, cột có $R_s = 280\text{ MPa}, R_{sw} = 225\text{ MPa}$.

3. Vì sao đồ án không đưa tải trọng gió vào các tổ hợp tải trọng tính toán khung?
Theo thuyết minh tại Phần IV (mục Tải trọng gió), công trình có chiều cao tổng thể dưới $10\text{ m}$, đồng thời được xây dựng trong khu vực nội thành có địa hình dạng B/C bị che chắn mạnh bởi các công trình xung quanh. Theo quy định của TCVN 2737-1995, tác giả đã giả thiết bỏ qua ảnh hưởng của tải trọng gió lên hệ thống khung chịu lực.

4. Dầm dọc trục B tại vị trí giữa nhịp được tính toán theo tiết diện chữ T hay chữ nhật?
Tại giữa nhịp dầm $B_3$, mômen có giá trị dương làm cho bản cánh bê tông phía trên chịu nén, do đó cơ sở tính toán là tiết diện chữ T với bề rộng cánh tính toán $b_f = 1160\text{ mm}$. Tác giả đã tính toán mômen giới hạn của cánh $M_f = 159,73\text{ kNm} > M_{max} = 43,239\text{ kNm}$, chứng minh trục trung hòa đi qua cánh và dầm được tính toán như tiết diện chữ nhật kích thước lớn $b_f \times h_d = 1160 \times 300\text{ mm}$. Ngược lại, tại các dầm biên $B_1, B_4$, do cánh không đối xứng nên tác giả tính toán thiên về an toàn theo tiết diện chữ nhật $200 \times 350\text{ mm}$ và $200 \times 300\text{ mm}$.

5. Cốt treo tại vị trí dầm phụ kê lên dầm chính được xác định như thế nào?
Tại điểm giao giữa dầm phụ $BC$ kê lên dầm chính $B_1$ (Phần III), phản lực tập trung truyền vào là $Q = G_B + P_B = 27,95 + 4,46 = 32,41\text{ kN}$. Diện tích cốt treo yêu cầu tính được là $A_{tr} = Q / R_{sw} = 32,41 \cdot 10^3 / 175 = 185\text{ mm}^2$. Để đảm bảo an toàn chịu lực cục bộ, tác giả bố trí cốt treo dạng đai cấu tạo với quy cách $5\phi 6\text{s}50$ đặt đối xứng ở mỗi bên dầm chính.


Kết luận

Đồ án "Kết cấu Bê tông cốt thép 2" của sinh viên Nguyễn Đình Điều là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh, thể hiện đầy đủ quy trình tính toán cấu kiện bê tông cốt thép toàn khối từ sàn, dầm, khung phẳng đến kết cấu móng. Nội dung thuyết minh được xây dựng logic, kết hợp chặt chẽ giữa các phép tính giải tích theo tiêu chuẩn TCVN 356-2005 và công cụ phân tích kết cấu ETABS, Excel. Toàn bộ các kiểm tra về cường độ chịu uốn, chịu cắt, chịu nén lệch tâm và biểu đồ bao khả năng chịu lực sau khi cắt thép đều đạt yêu cầu an toàn chịu lực, tạo nên một tài liệu tham khảo có độ tin cậy kỹ thuật cao.