Đồ án môn học: Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép theo ACI

Đồ án bê tông cốt thép: Tổng hợp tài liệu, hướng dẫn thiết kế chi tiết và các lưu ý quan trọng giúp bạn hoàn thành đồ án hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2021

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn:

Danh sách từ viết tắt

Danh sách bảng biểu

Danh sách hình ảnh

Danh sách sinh viên

1. CHƯƠNG 1: TỔNG HỢP SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

1.1. Mặt bằng sàn:

1.1. Sơ đồ mặt bằng sàn:

1.2. Tổng hợp số liệu:

1.2.1. Các thông số kích thước:

1.2.2. Vật liệu sử dụng:

1.2.3. Cấu tạo sàn:

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BẢN SÀN

2.1. Phân loại bản sàn

2.2. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện

2.2.1. Chiều dày sơ bộ của bản sàn

2.2.2. Chọn tiết diện sơ bộ của dầm phụ

2.2.3. Chọn tiết diện sơ bộ của dầm chính

2.3. Sơ đồ tính toán

2.4. Xác định tải trọng tính toán theo trạng thái giới hạn cường độ

2.4.1. Tĩnh tải

2.4.2. Hoạt tải

2.4.3. Tổng tải

2.5. Các trường hợp đặt tải

2.6. Tổ hợp tải trọng và nội lực xuất ra từ sap2000:

2.7. Kiểm tra khả năng chịu cắt của bản sàn

2.8. Tính toán cốt thép:

2.9. Chọn và bố trí cốt thép

2.9.1. Cốt thép chịu lực

2.9.2. Cốt thép cấu tạo

2.10. Chi tiết bố trí thép sàn

3. Chương 3: THIẾT KẾ DẦM PHỤ

3.1. Sơ đồ tính toán

3.2. Xác định tải trọng tính toán theo trạng thái giới hạn cường độ

3.2.1. Tỉnh tải

3.2.2. Hoạt tải tính toán

3.3. Xác định nội lực

3.3.1. Các trường hợp đặt tải

3.3.2. Biểu đồ bao nội lực

3.4. Thiết kế cốt đai cho dầm phụ

3.4.1. Kiểm tra điều kiện đặt cốt đai cho dầm

3.4.2. Tính toán cốt đai

3.5. Khoảng cách các lớp cốt đai

3.6. Tính toán diện tích cốt thép chịu lực

3.6.1. Tính toán cốt thép chịu mô men dương (Tính theo tiết diện chữ T)

3.6.2. Cốt thép chịu mô men âm ( Tính theo tiết diện HCN )

3.7. Lựa chọn cốt thép chịu lực

3.8. Biểu đồ bao vật liệu dầm phụ

3.8.1. Trình tự tính toán khả năng chịu lực của tiết diện sau khi cắt thép

3.9. Neo, nối và bố trí cốt thép

3.9.1. Xác định chiều dài đoạn neo

3.9.2. Chiều dài đoạn nối

3.9.3. Bảng kết quả tính chiều dài đoạn neo, nối

3.10. Kiểm tra điều kiện đảo bảo nứt ở TTGH sử dụng

4. Chương 4: THIẾT KẾ DẦM CHÍNH

4.1. Xác định tải trọng tính toán theo trạng thái giới hạn cường độ

4.1.1. Tĩnh tải tính toán

4.1.2. Hoạt tải tính toán

4.2. Xác định nội lực

4.2.1. Các trường hợp đặt tải

4.2.2. Tổ hợp tải trọng và biểu đồ bao nội lực

4.3. Thiết kế cốt đai cho dầm chính

4.3.1. Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông

4.3.2. Tính toán cốt đai

4.4. Thiết kế cốt treo

4.5. Thiết kế cốt chịu lực

4.5.1. Tính toán cốt thép chịu mô men dương (Tính theo tiết diện chữ T)

4.5.2. Cốt thép chịu mô men âm ( Tính theo tiết diện HCN )

4.6. Lựa chọn cốt thép chịu lực

4.7. Biểu đồ bao vật liệu dầm chính

4.7.1. Trình tự tính toán khả năng chịu lực của tiết diện sau khi cắt thép

4.8. Neo, nối và bố trí cốt thép

4.8.1. Xác định chiều dài đoạn neo

4.8.2. Chiều dài đoạn nối

4.8.3. Biểu đồ bao Vât Liệu và Kết quả bố trí thép:

4.9. Kiểm tra điều kiện đảo bảo nứt ở TTGH sử dụng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng dẫn toàn diện đồ án bê tông cốt thép từ A Z

Một đồ án bê tông cốt thép thành công là sự kết hợp giữa kiến thức lý thuyết vững chắc và kỹ năng thực hành tính toán chính xác. Đây không chỉ là một môn học bắt buộc mà còn là nền tảng cốt lõi cho mọi kỹ sư kết cấu trong tương lai, đặc biệt là trong các đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng. Quá trình thực hiện đòi hỏi sự tỉ mỉ từ khâu nhận số liệu, lên phương án kết cấu, cho đến việc hoàn thiện thuyết minh đồ án bê tông cốt thép 1 và các bản vẽ kết cấu chi tiết. Mục tiêu chính của đồ án là giúp sinh viên vận dụng các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, như TCVN 5574:2018, để giải quyết một bài toán kỹ thuật cụ thể. Sinh viên phải tự mình thực hiện toàn bộ quy trình: lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện cho kết cấu dầm, kết cấu sàn, kết cấu cột; xác định tải trọng và tác động lên công trình; sử dụng phần mềm chuyên dụng như phần mềm Etabs hoặc phần mềm SAP2000 để phân tích, tính toán nội lực. Từ kết quả phân tích, người thực hiện sẽ tiến hành tính toán cốt thép và bố trí thép cho từng cấu kiện, đảm bảo các yêu cầu về khả năng chịu lực và điều kiện sử dụng. Cuối cùng, tất cả các bước tính toán và lựa chọn phải được trình bày một cách logic, rõ ràng trong bản thuyết minh và thể hiện chính xác trên bản vẽ kỹ thuật, phản ánh đúng năng lực của một kỹ sư tương lai trong việc thiết kế khung bê tông cốt thép cho các công trình thực tế.

1.1. Vai trò cốt lõi của đồ án kết cấu trong ngành xây dựng

Đồ án kết cấu bê tông cốt thép đóng vai trò là cầu nối quan trọng giữa lý thuyết học thuật và ứng dụng thực tiễn. Nó mô phỏng lại quá trình làm việc của một kỹ sư thiết kế, yêu cầu người học phải giải quyết các vấn đề từ tổng thể đến chi tiết. Thông qua đồ án, sinh viên được rèn luyện tư duy hệ thống, khả năng phân tích và ra quyết định kỹ thuật. Việc nắm vững cách xác định cường độ bê tông, lựa chọn nhóm cốt thép phù hợp, hay cách bố trí chi tiết cấu tạo cốt thép không chỉ giúp hoàn thành môn học mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho các công việc liên quan đến thiết kế nhà cao tầng và các công trình dân dụng phức tạp sau này. Đây là bài kiểm tra toàn diện nhất về năng lực chuyên môn của sinh viên ngành xây dựng.

1.2. Quy trình 5 bước để hoàn thành một bản thuyết minh đồ án

Để hoàn thành một bản thuyết minh chuyên nghiệp, cần tuân thủ một quy trình chặt chẽ. Bước 1: Thu thập và phân tích số liệu đầu vào, bao gồm kiến trúc, địa chất và yêu cầu kỹ thuật. Bước 2: Lựa chọn sơ bộ giải pháp kết cấu và kích thước các cấu kiện chính (sàn, dầm, cột, móng). Bước 3: Xác định tải trọng và tác động, sau đó mô hình hóa kết cấu trên phần mềm SAP2000 hoặc Etabs để tính toán nội lực. Bước 4: Dựa trên tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất, tiến hành tính toán cốt thép và kiểm tra các điều kiện giới hạn (bền, nứt, võng). Bước 5: Tổng hợp toàn bộ quá trình tính toán, lập luận và kết quả vào bản thuyết minh, đồng thời thể hiện chi tiết bố trí thép trên bản vẽ kết cấu.

II. Top thách thức khi tính toán đồ án bê tông cốt thép

Quá trình thực hiện đồ án bê tông cốt thép tiềm ẩn nhiều thách thức, ngay cả đối với những sinh viên khá giỏi. Một trong những khó khăn lớn nhất là việc xác định chính xác các loại tải trọng và tác động cũng như cách tạo ra các tổ hợp nội lực bất lợi nhất. Một sai sót nhỏ trong giai đoạn này có thể dẫn đến kết quả tính toán nội lực sai lệch, ảnh hưởng đến an toàn của toàn bộ công trình. Thách thức thứ hai nằm ở việc sử dụng thành thạo các công cụ hỗ trợ như phần mềm Etabs, phần mềm SAFE hay phần mềm SAP2000. Việc mô hình hóa kết cấu, gán điều kiện biên và tải trọng không chính xác là lỗi phổ biến, dẫn đến biểu đồ nội lực không phản ánh đúng sự làm việc thực tế của kết cấu. Hơn nữa, việc áp dụng đúng tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2018 đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về các điều khoản, công thức và hệ số. Việc lựa chọn tiết diện, vật liệu (cường độ bê tông, nhóm cốt thép) và bố trí chi tiết cấu tạo cốt thép sao cho vừa đảm bảo an toàn, vừa kinh tế cũng là một bài toán khó. Cuối cùng, việc trình bày thuyết minh đồ án bê tông cốt thép 1 một cách logic, khoa học và dễ hiểu cũng là một kỹ năng quan trọng mà nhiều sinh viên còn thiếu sót, làm giảm giá trị của sản phẩm cuối cùng.

2.1. Sai lầm trong việc xác định tải trọng và tổ hợp nội lực

Việc xác định thiếu hoặc sai các loại tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió) là một lỗi nghiêm trọng. Ví dụ, việc bỏ sót tải trọng tường xây trên dầm hoặc tính toán sai trọng lượng bản thân của các lớp cấu tạo sàn sẽ dẫn đến kết quả tính toán thiếu an toàn. Bên cạnh đó, việc không hiểu rõ nguyên tắc tổ hợp tải trọng để tìm ra các trường hợp nguy hiểm nhất cho từng cấu kiện (ví dụ: mô men dương lớn nhất, mô men âm lớn nhất) sẽ khiến việc tính toán cốt thép không bao quát hết các khả năng chịu lực. Sử dụng các hệ số tổ hợp không đúng theo TCVN 5574:2018 cũng là một sai lầm phổ biến cần tránh.

2.2. Khó khăn khi lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện tối ưu

Lựa chọn kích thước sơ bộ cho kết cấu dầm, kết cấu sàn, và kết cấu cột là một bước mang tính kinh nghiệm. Nếu chọn tiết diện quá nhỏ, cấu kiện có thể không đủ khả năng chịu lực hoặc không thỏa mãn điều kiện về độ võng, dẫn đến phải thiết kế lại, tốn thời gian. Ngược lại, nếu chọn tiết diện quá lớn sẽ gây lãng phí vật liệu và tăng trọng lượng bản thân công trình, ảnh hưởng đến thiết kế phần móng. Việc cân bằng giữa yếu tố an toàn, kinh tế và yêu cầu kiến trúc ngay từ bước đầu là một thách thức lớn, đòi hỏi người thực hiện phải tham khảo nhiều tài liệu và các công trình tương tự.

III. Bí quyết tính toán cốt thép dầm sàn theo TCVN 5574 2018

Quy trình tính toán cốt thép theo TCVN 5574:2018 là trọng tâm của mọi đồ án bê tông cốt thép. Đối với kết cấu sàn, bước đầu tiên là phân loại sàn làm việc một phương hay hai phương dựa trên tỷ số cạnh. Từ đó, sơ đồ tính toán được xác định để tìm ra nội lực. Việc sử dụng biểu đồ bao nội lực từ phần mềm SAP2000 giúp xác định các giá trị mô men và lực cắt lớn nhất tại gối và nhịp để thiết kế. Quá trình tính toán cốt thép cho sàn yêu cầu kiểm tra hàm lượng cốt thép tối thiểu và tối đa, đồng thời phải bố trí cốt thép cấu tạo hợp lý. Đối với kết cấu dầm, việc tính toán phức tạp hơn, đặc biệt với tiết diện chữ T ở vùng mô men dương. Cần xác định chính xác chiều rộng cánh hiệu quả của dầm. Thiết kế cốt đai để chống lại lực cắt là một phần không thể thiếu, đòi hỏi phải kiểm tra điều kiện bền trên tiết diện nghiêng. Sau khi tính toán diện tích cốt thép yêu cầu, bước tiếp theo là lựa chọn đường kính và số lượng thanh thép, sau đó bố trí chúng trên mặt cắt ngang, đảm bảo khoảng hở và lớp bê tông bảo vệ theo tiêu chuẩn. Cuối cùng, việc kiểm tra võngkiểm tra nứt là các bước bắt buộc để đảm bảo cấu kiện làm việc bình thường trong suốt quá trình sử dụng.

3.1. Phân tích và thiết kế chi tiết kết cấu sàn bê tông cốt thép

Thiết kế kết cấu sàn bắt đầu bằng việc chọn chiều dày sơ bộ dựa trên nhịp và loại tải trọng. Sau khi mô hình hóa và tính toán nội lực, ta thu được các giá trị mô men uốn lớn nhất ở giữa nhịp và trên gối tựa. Dựa vào các giá trị này, diện tích cốt thép chịu lực được tính toán theo lý thuyết cấu kiện chịu uốn. Cần lưu ý rằng, thép mũ (chịu mô men âm) và thép nhịp (chịu mô men dương) phải được neo và cắt một cách hợp lý để tiết kiệm vật liệu mà vẫn đảm bảo khả năng chịu lực. Ngoài ra, việc bố trí cốt thép cấu tạo theo phương còn lại là bắt buộc để chống co ngót và phân bố tải trọng.

3.2. Quy trình tính toán cốt thép cho kết cấu dầm chính dầm phụ

Đối với kết cấu dầm, quá trình tính toán cốt thép bao gồm hai phần chính: cốt thép dọc chịu mô men và cốt đai chịu lực cắt. Cốt thép dọc được tính toán tại các mặt cắt có mô men lớn nhất (gối và giữa nhịp). Tại giữa nhịp, dầm thường được tính theo tiết diện chữ T, tận dụng khả năng làm việc chung với bản sàn. Tại gối, dầm được tính theo tiết diện chữ nhật chịu mô men âm. Cốt đai được tính toán dựa trên lực cắt lớn nhất, thường xuất hiện ở gần gối tựa. Việc bố trí cốt đai phải tuân thủ khoảng cách tối đa và tối thiểu theo yêu cầu của tiêu chuẩn để đảm bảo dầm không bị phá hoại giòn do lực cắt.

3.3. Các bước kiểm tra điều kiện bền võng và nứt của cấu kiện

Sau khi bố trí cốt thép, ba bước kiểm tra quan trọng cần được thực hiện. Kiểm tra điều kiện bền là so sánh khả năng chịu lực của tiết diện đã thiết kế (Mr) với mô men yêu cầu do ngoại lực (Mu). Kiểm tra võng nhằm đảm bảo độ võng của cấu kiện dưới tác dụng của tải trọng tiêu chuẩn không vượt quá giới hạn cho phép, tránh ảnh hưởng đến thẩm mỹ và các cấu kiện phi kết cấu. Cuối cùng, kiểm tra nứt là để khống chế bề rộng vết nứt, đảm bảo cốt thép không bị ăn mòn và kết cấu giữ được độ bền lâu dài. Các bước này đảm bảo công trình an toàn và hoạt động ổn định trong trạng thái giới hạn cường độ và sử dụng.

IV. Cách ứng dụng phần mềm Etabs SAFE cho đồ án bê tông

Trong các đồ án bê tông cốt thép hiện đại, việc sử dụng phần mềm là không thể thiếu. Phần mềm Etabsphần mềm SAP2000 là công cụ mạnh mẽ để mô hình hóa và phân tích các hệ khung bê tông cốt thép phức tạp, đặc biệt là cho các công trình nhà cao tầng. Các phần mềm này cho phép người dùng xây dựng mô hình không gian 3D của công trình, định nghĩa các loại vật liệu (cường độ bê tông, mô đun đàn hồi), khai báo tiết diện dầm, cột, sàn và gán các loại tải trọng một cách trực quan. Việc phân tích kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn giúp xác định chính xác tổ hợp nội lực trong từng cấu kiện. Trong khi đó, phần mềm SAFE lại đặc biệt hiệu quả cho việc phân tích và thiết kế các hệ sàn phức tạp, sàn không dầm, sàn ứng lực trước và cả hệ móng bè. Phần mềm này cho phép tính toán cốt thép cho sàn và kiểm tra các điều kiện như chọc thủng một cách tự động. Việc kết hợp các phần mềm này giúp tối ưu hóa quá trình thiết kế, giảm thiểu sai sót do tính toán thủ công và cho phép người kỹ sư đánh giá nhiều phương án kết cấu khác nhau một cách nhanh chóng, từ đó đưa ra giải pháp tối ưu cho đồ án nền móng và kết cấu phần thân.

4.1. Mô hình hóa kết cấu và gán tải trọng trong phần mềm

Bước đầu tiên khi sử dụng phần mềm là xây dựng một mô hình số chính xác phản ánh đúng hình học của công trình. Điều này bao gồm việc định nghĩa hệ lưới, vẽ các cấu kiện dầm, cột, vách, sàn theo đúng kích thước trên bản vẽ kết cấu kiến trúc. Sau đó, người dùng phải định nghĩa vật liệu và tiết diện cho từng loại cấu kiện. Giai đoạn quan trọng tiếp theo là gán tải trọng và tác động, bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân, tải hoàn thiện, tường xây) và hoạt tải (tải sử dụng) lên các cấu kiện sàn. Việc gán tải trọng đúng vị trí và giá trị là yếu tố quyết định độ chính xác của kết quả phân tích.

4.2. Phân tích và xuất kết quả tổ hợp nội lực từ SAP2000

Sau khi hoàn thành mô hình, bước tiếp theo là định nghĩa các trường hợp tải và các tổ hợp nội lực theo TCVN 5574:2018. Phần mềm sẽ tiến hành phân tích kết cấu và tính toán nội lực (mô men, lực cắt, lực dọc) cho từng trường hợp. Kết quả quan trọng nhất là biểu đồ bao nội lực, thể hiện các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất tại mọi mặt cắt của cấu kiện. Việc trích xuất và diễn giải đúng các kết quả này là kỹ năng cốt lõi. Dữ liệu này sẽ là đầu vào trực tiếp cho quá trình tính toán cốt thép thủ công hoặc sử dụng các module thiết kế tích hợp sẵn trong phần mềm.

V. Phân tích mẫu thuyết minh đồ án bê tông cốt thép 1

Để thực hiện tốt, việc tham khảo một thuyết minh đồ án bê tông cốt thép 1 mẫu là vô cùng hữu ích. Một bản thuyết minh chất lượng thường có cấu trúc rõ ràng, mạch lạc, dẫn dắt người đọc đi qua từng bước của quá trình thiết kế. Phần mở đầu giới thiệu tổng quan về công trình, các số liệu đầu vào và tiêu chuẩn áp dụng. Phần tiếp theo trình bày chi tiết quá trình thiết kế từng cấu kiện, bắt đầu từ kết cấu sàn, sau đó đến kết cấu dầm (dầm phụ, dầm chính), kết cấu cột và cuối cùng là thiết kế móng. Trong mỗi chương, nội dung phải bao gồm: lựa chọn kích thước sơ bộ, xác định tải trọng tác dụng, tính toán nội lực (thường kèm theo hình ảnh biểu đồ nội lực xuất từ phần mềm SAP2000), tính toán cốt thép và kiểm tra các điều kiện giới hạn. Một điểm quan trọng là mọi công thức tính toán đều phải được trích dẫn rõ ràng từ TCVN 5574:2018 hoặc các tài liệu tham khảo uy tín. Phần cuối của thuyết minh là các bảng tổng hợp kết quả và các bản vẽ kết cấu chi tiết. Việc phân tích một mẫu đồ án tốt giúp sinh viên học hỏi được cách trình bày khoa học, cách lập luận chặt chẽ và các nguyên tắc bố trí chi tiết cấu tạo cốt thép chuyên nghiệp.

5.1. Cấu trúc một bản thuyết minh đồ án nền móng chuyên nghiệp

Một bản thuyết minh cho đồ án nền móng hay kết cấu phần thân cần tuân thủ một cấu trúc logic. Thông thường bao gồm các chương chính: (1) Tổng quan công trình và số liệu; (2) Thiết kế bản sàn; (3) Thiết kế dầm phụ; (4) Thiết kế dầm chính; (5) Thiết kế cột; (6) Tính toán và thiết kế móng. Mỗi chương cần có các tiểu mục rõ ràng như: xác định tải trọng, mô hình tính, tính toán và kiểm tra. Cách trình bày này giúp người duyệt dễ dàng theo dõi và đánh giá quá trình làm việc của sinh viên. Việc sử dụng bảng biểu để tổng hợp kết quả tính toán cốt thép và hình ảnh minh họa từ phần mềm sẽ làm cho bản thuyết minh trở nên trực quan và thuyết phục hơn.

5.2. Nguyên tắc bố trí chi tiết cấu tạo cốt thép trong bản vẽ

Từ kết quả tính toán, việc thể hiện chúng lên bản vẽ kết cấu là bước cuối cùng và quyết định. Bản vẽ phải thể hiện rõ ràng vị trí, số lượng, đường kính và cách neo, nối của từng thanh thép. Các nguyên tắc cơ bản bao gồm: ưu tiên bố trí các thanh thép có đường kính lớn ở góc và các lớp ngoài cùng; đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các thanh thép để bê tông có thể lấp đầy; chiều dài đoạn neo, nối phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn. Các chi tiết cấu tạo cốt thép như thép đai trong cột và dầm, thép cấu tạo trong sàn, cần được vẽ chính xác để đảm bảo sự làm việc đồng bộ của khung bê tông cốt thép.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG HỢP SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 1.1 Mặt bằng sàn: 1.1 Sơ đồ mặt bằng sàn: Cho mặt bằng như hình vẽ: Hình 1.1 Sơ đồ mặt bằng sàn 11 SVTH: LÊ THANH BÌNH LỚP CD18CLCA MSSV: 18H1090002 ĐAMH: BÊ TÔNG CỐT THẾP GVHD: TS.2 Tổng hợp số liệu: 1.1 Các thông số kích thước: Bảng 1.1 Thông số kích thước Sơ đồ sàn L1 (mm) L2 (mm) ptc (MPa) II 2700 5500 0,004  Kích thước cột: 250x250mm.2 Vật liệu sử dụng:  Cốt thép: Bảng 1.2 Thông số cốt thép Loại thép fy (MPa) fyt (MPa) AI 225 175 AII 280 225  Bê tông C21:  f’c = 21 Mpa.3 Cấu tạo sàn:  Sàn được thiết kế gồm các lớp cấu tạo như sau:  Gạch lát: gtc = 52 kg / m2.  Bản bê tông cốt thép:.  Vữa trát: δvt = 10mm, Hình 1.2 Mặt cắt cấu tạo mặt bằng sàn 12 SVTH: LÊ THANH BÌNH LỚP CD18CLCA MSSV: 18H1090002 ĐAMH: BÊ TÔNG CỐT THẾP GVHD: TS. MAI LỰU CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BẢN SÀN 2.1 Phân loại bản sàn L2 5500 Xét tỉ số: = = 2,037 > 2 L1 2700 Vậy xem bản sàn làm việc theo 1 phương (phương cạnh ngắn L1).

Khi tính toán cần phải cắt ra một dải có bề rộng là b=1m theo phương vuông góc với dầm phụ (phương cạnh dài L2). Vì các ô bản hoàn toàn giống nhau, kế tiếp nhau, nên bản sẽ làm việc như một dầm liên tục.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện 2.1 Chiều dày sơ bộ của bản sàn Theo Bảng 7.1 ACI 318-14, chiều dày sàn tối thiểu được chọn như sau (chưa xét đến yêu cầu hạn chế độ võng): - ; Chọn m=30, ta có: - ,  Vậy chọn sàn có hs=90mm 2.2 Chọn tiết diện sơ bộ của dầm phụ hdp = ( 201 ÷ 121 ) L = ( 201 ÷ 121 ) × 5700 = ( 277 ÷ 458. 2  Suy ra: Chọn chiều cao dầm phụ hdp = 450 mm. dp  Suy ra: Chọn bề rộng dầm phụ bdp = 225 mm.

Vậy kích thước dầm phụ: 225 x 450 (mm).3 Chọn tiết diện sơ bộ của dầm chính hdc = ( 121 ÷ 81 ) L = ( 121 ÷ 81 ) × 4 × 2700 = ( 900 ÷ 1350 ) ( mm ) dc  Suy ra: Chọn chiều cao dầm chính hdc = 900 (mm). 13 SVTH: LÊ THANH BÌNH LỚP CD18CLCA MSSV: 18H1090002 ĐAMH: BÊ TÔNG CỐT THẾP GVHD: TS. MAI LỰU b dc = ( 12 ÷ 41 ) h = ( 12 ÷ 41 ) × 900 = ( 450 ÷ 225 ) ( mm ) dc  Suy ra: Chọn bề rộng dầm phụ bdc = 350 (mm).  Vậy kích thước dầm chính: 350 x 900 (mm).3 Sơ đồ tính toán Cắt theo phương cạnh ngắn 1 dải có bề rộng b = 1 m, xem bản như 1 dầm liên tục nhiều nhịp, gối tựa là tường biên và các dầm phụ.

Nhịp tính toán của bản: Do tính theo sơ đồ đàn hồi nên nhịp tính toán của bản sàn bằng khoảng cánh từ tâm của hai dầm kế tiếp nhau: - Nhịp giữa: Lg=L1= 2700mm - Nhịp biên: Lb=L1= 2700mm.1 Sơ đồ tính toán sàn 2.4 Xác định tải trọng tính toán theo trạng thái giới hạn cường độ 2.1 Tĩnh tải 14 SVTH: LÊ THANH BÌNH LỚP CD18CLCA MSSV: 18H1090002 ĐAMH: BÊ TÔNG CỐT THẾP GVHD: TS. MAI LỰU Hình 2.2 Cấu tạo mặt sàn Bảng 2.1 Tải trọng bản thân của sàn Trọng lượng Hệ số độ Chiều riêng Trị tiêu chuẩn tin cậy về Trị tính toán Lớp cấu tạo dày tải trọng Gạch 5,2.10-4 Bê tông cốt thép 90 2,5.2 Hoạt tải  Hoạt tải tác dụng lên bản sàn: 2.3 Tổng tải  Tải trọng tính toán tác dụng lên bản sàn ứng với dải bản có chiều rộng b=1000mm: - DL = 0.1 Các trường hợp đặt tải  Sử dụng phần mềm sap 2000 tìm ra được momen và lực cắt của bản sàn. Ta có các sơ đồ tính và các biểu đồ momen, lực cắt như sau:  Do tính chất đối xứng của kết cấu nên ta chỉ cần đặt tải để tìm ra hình bao nội lực của một nữa sơ đồ, phần bên kia lấy đối xứng qua trục đối xứng. a) 15 SVTH: LÊ THANH BÌNH LỚP CD18CLCA MSSV: 18H1090002 ĐAMH: BÊ TÔNG CỐT THẾP GVHD: TS.

MAI LỰU d) e) f) g) h) Hình 2.3 Các trường hợp đặt tải sàn  Giải thích: Hình a (DL): Tỉnh tải tác dụng lên bản sàn có bề rộng 1000mm. Hình b (LL1): Hoạt tải chất cách nhịp để tìm mô men dương tại mặt cắt giữa nhịp của các nhịp lẽ. Hình c (LL2): Hoạt tải chất cách nhịp để tìm mô men dương tại mặt cắt giữa nhịp của các nhịp chẵn. Hình d (LL3): Hoạt tải chất ở các nhịp 1, 2, 4, 6, 8,10,12 để tìm mô mem âm tại gối thứ 2.

Hình e (LL4): Hoạt tải chất ở các nhịp 2, 3, 5, 7, 9,11 để tìm mô mem âm tại gối thứ 3. Hình f (LL5): Hoạt tải chất ở các nhịp 1, 3, 4, 6, 8,10,12 để tìm mô mem âm tại gối thứ 4. Hình g (LL6): Hoạt tải chất ở các nhịp 2, 4, 5, 7, 9,11 để tìm mô mem âm tại gối thứ 5. Hình g (LL7): Hoạt tải chất ở các nhịp1, 3, 5, 6, 7, 8,10,12 để tìm mô mem âm tại gối thứ 6.2 Tổ hợp tải trọng và nội lực xuất ra từ sap2000:  Tổ hợp cơ bản gồm tĩnh tải và một hoạt tải theo các trường hợp như sau:  TH1 = 1,4.6LL7; 16 SVTH: LÊ THANH BÌNH LỚP CD18CLCA MSSV: 18H1090002 ĐAMH: BÊ TÔNG CỐT THẾP GVHD: TS.

MAI LỰU  TH9 = 1,2.6LL10;  Nội lực xuất ra từ phần mềm sap2000: Hình 2.4 Biểu đồ bao lực cắt Hình 2.5 Biểu đồ bao mô men  Nhận xét: Từ hình bao mô men ta nhận thấy giá trị mô men dương không có sự chênh lệch đáng kể ở các nhịp giữa. Mô men âm không chênh lệch nhiều giữa các gối giữa (trừ gối số 2). Để giảm bớt khối lượng tính toán ta chọn một số mặt cắt có mô men lớn nhất để thiết kế cốt thép như sau:  Monmen uốn lớn nhất ở giữa nhịp biên: M = 7781804,09 ( Nmm ).  Monmen âm lớn nhất ở gối thứ hai: M = - 10238527,7 ( Nmm ).

 Momen uốn lớn nhất ở nhịp giữa còn lại: M = 5870979,6 ( Nmm ).  Momen âm lớn nhất ở các gối còn lại: M = - 9083839,5 ( Nmm ).  Còn momen ở những gối và nhịp còn lại được đối xứng qua gối thứ 7.  Giá trị lực cắt lớn nhất của sàn: 17 SVTH: LÊ THANH BÌNH LỚP CD18CLCA MSSV: 18H1090002 ĐAMH: BÊ TÔNG CỐT THẾP GVHD: TS.

MAI LỰU Vmax= 20592,37 (N).6 Kiểm tra khả năng chịu cắt của bản sàn - Chọn kiểm tra cho gối phải của nhịp biên vì có lực cắt lớn nhất: V= 20592,37(N). - Chọn lớp bê tông bảo vệ a =20mm và dự định dùng thép , db=8mm. - Tính chiều cao làm việc theo giả thuyết:  Khả năng chịu cắt của bê tông tính theo biểu thức:  Theo điều kiện: (Thỏa mãn).  Như vậy sàn đảm bảo điều kiện chịu cắt.7 Tính toán cốt thép: Để thuận tiện cho quá trình tính toán, ta lập trình tự các bước giải sau đó đưa số liệu vào excel và tính kết quả.

 Tính với momen uốn lớn nhất tại giữa nhịp biên của bản:  Biết b, hs, f’c, fy, ds, Mu. Bước 1: Dựa vào cấp bê tông f’c để chọn hệ số : Xác định hệ số quy đổi theo tiêu chuẩn ACI 318-14 mục 22.4 như sau:  Ta có: nên suy ra: Bước 2: Giả thuyết tiết diện phá hoại dẻo tương ứng với hệ số giảm độ bền =0,9. 18 SVTH: LÊ THANH BÌNH LỚP CD18CLCA MSSV: 18H1090002 ĐAMH: BÊ TÔNG CỐT THẾP GVHD: TS. MAI LỰU Bước 3:  Tính chiều cao vùng nén a dựa vào phương trình cân bằng momen, ta được:  Tính tỷ số theo biểu thức sau: .

 Tính lại :  Suy ra: Chọn =0,9 o Nếu  khác nhiều so với giá trị ban đầu thì tính lại a với  vừa tìm được. Bước 4: Kiểm tra điều kiện :  Nếu , Ta suy ra: - Diện tính cốt thép cốt thép - Sau đó chọn và bố trí thép. - Tính lại ds. Nếu ds khác nhiều so với giá trị ban đầu thì thiết kế lại từ đầu với ds vừa tìm được.

Ta có: Tiết diện cốt thép. 19 SVTH: LÊ THANH BÌNH LỚP CD18CLCA MSSV: 18H1090002 ĐAMH: BÊ TÔNG CỐT THẾP GVHD: TS. MAI LỰU  Nếu Nên tăng h, tăng cường độ bê tông. Bước 5: Kiểm tra hàm lượng cốt thép tối thiểu theo tiêu chuẩn ACI 318-14:  Quy định hàm lượng thép tối thiểu Asmin: theo mục 7.1, ACI 318-14, quy định hàm lượng lượng thép tối thiểu cho sàn một phương.

 Theo đề bài ta có :  As  As, min Trình tự tính toán thực hiện theo những bước chỉ dẫn trên. Kết quả được thể hiện trong bảng sau: Bảng 2.2 Tính cốt thép chịu lực cho sàn Mu b ds a c As,mi As Tiết diện c/ds (Nmm) (mm) (mm) (mm) (mm) n (mm2) (mm2) Giữa nhịp biên 7781804.74 Các nhịp giữa 5870979.19 Các gối giữa 9083839.13 Tại tất cả các tiết diện, tỉ số , đúng với giả thuyết tiết diện ở trạng thái phá hoại dẻo (  = 0,9). Sử dụng thép AII, ta có tiết diện cốt thép các mặt cắt như trong bảng.8 Chọn và bố trí cốt thép 2.1 Cốt thép chịu lực  Chọn thép (như giả thuyết ban đầu), có đường kính db=8 (mm) và diện tích mặt cắt ngang Ab = 50,27 (mm2).  Khoảng cách giữa các thanh thép tính theo biểu thức sau: (mm).

 Tiêu chuẩn tại mục 7.3 của ACI 318-14 quy định khoảng cách giữa các thanh thép không được vượt quá 3 lần chiều dày sàn (3hs) và 457,2 (mm). Nghĩa là: 20 SVTH: LÊ THANH BÌNH LỚP CD18CLCA MSSV: 18H1090002 ĐAMH: BÊ TÔNG CỐT THẾP GVHD: TS.  Vậy khoảng cách thiết kế chọn thỏa mãn điều kiện:. Trong đó: b: là bề rộng dải bản lấy 1000 (mm).

as: là diện tích môt thanh thép đã chọn. As, : là tổng diện tích thép trên bề rộng 1000mm.  Sau khi tính toán và tra bảng diện tích thép, Ta phối thép sàn theo bảng sau: Bảng 2.3 Chọn thép chịu lưc As (mm2) db smax sdesi As,design Tiết diện  As (mm) (mm) gn (mm2) (mm) Giữa nhịp biên 497.2 Cốt thép cấu tạo Cốt thép cấu tạo trong bản một phương dùng để chịu mô men âm ở những vùng có thể xuất hiện mô men âm nhưng quá trình tính toán đã bỏ qua, đó là dọc theo các dầm biên và dầm theo phương cạnh dài của bản vì vậy cần phải bố trí cốt thép cấu tạo như sau:  ACI quy định hàm lượng khi dùng thép có thì: - Diện tích thép tương ứng với hàm lượng trên là: .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ