ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD: LƯƠNG MINH SANG TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG KHOA XÂY DỰNG ĐỒỒ ÁN MỒN HỌC THI CÔNG ÔNG TRÌNH Sinh viên thực hiện: Phạm Kim Dương Mã số: 20DQ5803011031 Lớp: D20KXC1 Giảng viên hướng dẫn: Lương Minh Sang THÁNG 6/ 2022 THI CÔNG PHẦN MÓNG 1 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD: LƯƠNG MINH SANG C1. Công tác chuẩn bị thi công : 1.1 Chuẩn bị mặt bằng - Trước khi thi công công trình ta cần phải làm một số công tác chuẩn bị mặt bằng như: đánh các bụi rậm, chặt cây, phá dỡ những nhà cấp IV đã có sẵn. Vì công trình nằm trên khu đất khá bằng phẳng, khá chật hẹp và mực nước ngầm thấp do đó ta chỉ cần dọn mặt bằng, tiêu thoát nước mặt, bố trí các vị trí tập kết vật liệu, lán trại, hệ thống điện nước và giao thông đi lại trong công trường thi công một cách hợp lý nhất. 2 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD: LƯƠNG MINH SANG 1.2 Định vị và giác móng công trình - Đây là một công việc hết sức quan trọng vì chỉ có làm tốt công việc này mới có thể xây dựng công trình ở đúng vị trí cần thiết của nó trên công trường.
Việc định vị và giác móng công trình được tiến hành như sau: a. Công tác chuẩn bị: - Nghiên cứu kỹ hồ sơ tài liệu quy hoạch, kiến trúc, kết cấu và các tài liệu có liên quan đến công trình. - Khảo sát kỹ mặt bằng thi công. - Chuẩn bị các dụng cụ để phục vụ cho việc giác móng (bao gồm: dây gai, dây thép 0,1 ly, thước thép 20 đến 30 m, máy kinh vĩ, thuỷ bình, cọc tiêu, mia.
Cách thức định vị và giác móng: - Dựa vào mốc giới do bên A bàn giao tại hiện trường. Đặt máy tại điểm B hướng về mốc A định hướng và mở một góc bằng α. (được xác định chính xác trên hồ sơ thiết kế), ngắm về hướng điểm M. Cố định hướng và đo khoảng cách A theo hướng xác định của máy sẽ xác định chính xác điểm M.
Đưa máy đến điểm M và ngắm về phía điểm B, cố định hướng và mở một góc β xác định hướng điểm N. Theo hướng xác định, đo chiều dài từ M sẽ xác định được điểm N. Tiếp tục tiến hành như vậy ta sẽ định vị được công trình trên mặt bằng xây dựng. - Sau đó dùng hai máy kinh vĩ: một máy đặt tại điểm N, một máy đặt tại điểm H, chiếu vuông góc để xác định đúng điểm M.
Sau đó giữ nguyên vị trí của một máy (máy N) còn máy kia cho dịch chuyển trên trục MH rồi dùng thước thép để xác định các trục công trình theo đúng thiết kế. - Gửi các trục của công trình ra ngoài phạm vi thi công móng lên các bức tường của công trình lân cận. Tiến hành cố định các mốc bằng các cọc bê tông có hộp đậy nắp ( cọc chuẩn chính) và các hàng cọc sắt chôn trong bê tông (cọc chuẩn phụ) và được kiểm tra thường xuyên trong quá trình thi công. - Tiến hành giác móng của công trình và sau đó căn cứ vào các trục đã được xác định để định vị tim cọc bằng 4 tim mốc kiểm tra A1, A2, B1, B2 vuông góc với nhau và cách đều tim cọc những khoảng bằng nhau.
Thi công ép cọc 2.1 Lựa chọn giải pháp thi công - Hiện nay có nhiều phương pháp sử dụng để thi công cọc như dùng búa đóng, dùng kích ép, khoan nhồi cọc. - Việc lựa chọn và sử dụng phương pháp nào là phụ thuộc vào đặc điểm địa tầng và tính chất cơ lý của nền đất, phụ thuộc vào mặt bằng công trường và tương quan giữa công trình sẽ xây dựng với các công trình đã xây dựng xung quanh. Ngoài ra, còn phụ thuộc vào chiều sâu chôn cọc, các loại máy móc thiết bị phục vụ thi công cọc hiện có. - Từ những yêu cầu trên, so sánh đối chiếu với công trình ta xây dựng có hai phương pháp xét thấy hợp lý hơn cả đó là đóng cọc và ép cọc 3 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD: LƯƠNG MINH SANG * Đóng cọc: + Ưu điểm: thời gian thi công nhanh, chi phí thấp và chủng máy đa dạng.
+ Nhược điểm: khi đóng cọc tạo ra lực xung kích ảnh hưởng đến kết cấu của công trình xung quanh. * Ép cọc: + Việc thi công ép cọc ở ngoài công trường có nhiều phương án ép, sau đây là hai phương án ép phổ biến: a. Phương án 1: Tiến hành đào hố móng đến cao trình đỉnh cọc, sau đó mang máy móc, thiết bị ép đến và tiến hành ép cọc đến độ sâu cần thiết. * Ưu điểm: - Đào hố móng thuận lợi, không bị cản trở bởi các đầu cọc.
- Không phải ép âm. * Nhược điểm: - Ở những nơi có mực nước ngầm cao, việc đào hố móng trước rồi mới thi công ép cọc khó thực hiện được. - Khi thi công ép cọc mà gặp trời mưa thì nhất thiết phải có biện pháp bơm hút nước ra khỏi hố móng. - Việc thi công cọc ở góc không thể thi công được.
- Việc di chuyển máy móc, thiết bị thi công gặp nhiều khó khăn. - Với mặt bằng không rộng rãi, xung quanh đang tồn tại những công trình thì việc thi công theo phương án này gặp nhiều khó khăn lớn, đôi khi không thực hiện được. Phương án 2: Tiến hành san phẳng mặt bằng để tiện di chuyển thiết bị ép và vận chuyển cọc, sau đó tiến hành ép cọc theo yêu cầu thiết bị. Như vậy để đạt được cao trình đỉnh cọc cần phải ép âm.
Cần phải chuẩn bị các đoạn cọc dẫn bằng thép hoặc bằng bê tông cốt thép để cọc ép được tới chiều sâu thiết kế. Sau khi ép cọc xong ta sẽ tiến hành đào đất để thi công phần đài, hệ giằng đào cọc. * Ưu điểm: - Việc di chuyển thiết bị ép cọc và vận chuyển cọc có nhiều thuận lợi kể cả khi gặp trời mưa. - Không bị phụ thuộc vào mực nước ngầm.
- Tốc độ thi công nhanh. 4 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD: LƯƠNG MINH SANG * Nhược điểm: - Phải dựng thêm các đoạn cọc dẫn để ép âm, có nhiều khó khăn khi ép đoạn cọc cuối cùng xuống đến chiều sâu thiết kế. - Công tác đào đất hố móng khó khăn, phải đào thủ công nhiều, khó cơ giới hoá. - Việc thi công đài cọc và giằng móng khó khăn hơn.
Kết luận: Liên hệ với điều kiện xây dựng thực tế của công trình: Công trình được xây dựng trong thành phố với điều kiện đất đai chật hẹp hơn nữa xung quanh lại có các công trình xây dựng vì vậy nếu sử dụng phương án cọc đóng sẽ gây tiếng ồn và gây chấn động cho các công trình lân cận. Do đó ta chọn phương án cọc ép. Với phương án cọc ép: qua so sánh giữa phương án 1 và phương án 2 ta chọn phương án 2 là phù hợp hơn bởi vì tuy công trình có mực nước ngầm nằm khá nông, điều kiện thi công chật hẹp nên nếu chọn phương án 1 sẽ không thực hiện được.2 Các yêu cầu kỹ thuật khi thi công ép cọc * Công tác ép cọc là cần có kỹ thuật phức tạp dễ mất an toàn và chi phí lớn, thời gian thi công dài vì vậy cần phải nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế và tình hình địa chất thuỷ văn để đưa ra phương án hợp lý. * Ép cọc là hạ vào trong lòng đất từng đoạn cọc bằng kích thuỷ lực có đồng hồ đo áp lực.
Trong quá trình ép có thể khống chế được tốc độ xuyên của cọc, xác định được tốc độ, đồng thời với việc xác định được lực nén ép trong từng khoảng độ sâu quy định.1 Các yêu cầầu kyỹ thuật đôối với các thiêốt bị ép c ọc - Lý lịch máy do nơi sản xuất cấp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra xác định các đặc tính kỹ thuật: + Lưu lượng đầu của pit tông (lít/ phút ) + Áp lực bơm dầu lớn nhất (kG/cm2 ) + Hành trình pít tông của kích (cm) + Diện tích đáy pít tông của kích (cm2) - Phiếu kiểm định chất lượng đồng hồ đo áp lực đầu và van chịu áp (do cơ quan có thẩm quyền cấp ) - Thiết bị ép cọc được đưa vào sử dụng cho công trình phải thoả mãn các yêu cầu sau: + Lực nén lớn nhất của thiết bị không được nhỏ hơn 1,4 lần lực nén lớn nhất Pépmax theo quy định của thiết kế. + Lực nén của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục khi ép đỉnh, không gây lực ngang khi ép. + Chuyển động của pit tông phải đều và khống chế được tốc độ ép cọc + Đồng hồ đo áp lực phải tương xứng với khoảng lực đo 5 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD: LƯƠNG MINH SANG + Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện vận hành theo đúng quy định về ATLĐ khi thi công. + Giá trị đo áp lực lớn nhất của đồng hồ không vượt quá hai lần áp lực đo khi ép cọc.
Chỉ nên huy động 70 đến 80% khả năng tối đa của thiết bị, phải làm chủ được tốc độ ép theo yêu cầu của kỹ thuật ép.2 Các yêu cầầu kyỹ thuật đôối với c ọc dùng để ép: - Khả năng chịu nén của cọc phải lớn hơn hoặc bằng 1,25 lực nén lớn nhất Pmax - Trong mọi trường hợp mác bê tông làm cọc ép không được nhỏ hơn 200 với cọc ép đỉnh, 250 với cọc ép ôm. - Các cọc BTCT phải được chế tạo đạt độ chính xác cao về hình dạng và kích thước hình học. - Tiết diện cọc có sai số không quá 2% - Chiều dài cọc có sai số không quá 1% - Mặt bằng đầu cọc phải bằng phẳng và vuông góc vơi trục cọc, độ nghiêng phải nhỏ hơn 1%. Mặt phẳng bê tông có thể nhô cao không quá 1mm.
- Độ cong f/L không quá 5% - Bê tông mặt đầu cọc phải bằng phẳng với vành thép nối, tâm tiết diện cọc phải trùng với trục cọc - Vành thép nối phải được hàn vào vành thép nối theo hai mặt và trên suốt chiều cao vành - Vành thép nối phải phẳng, không được vênh, độ vênh của vành nối nhỏ phải hơn 1%. - Chiều dày của vành thép nối phải Error! Reference source not found. - Đường hàn nối các đoạn cọc phải có trên cả 4 mặt cọc , trên mỗi mặt chiều dài đường hàn không nhỏ hơn 10cm - Khi hàn cọc phải sử dụng phương pháp “hàn leo” (hàn từ dưới lên) đối với các đường hàn đứng. - Kiểm tra kích thước đường hàn so với thiết kế.3 Các yêu cầu công tác trong thi công ép cọc.