PHẦN MỞ ĐẦU: 1. Sự cần thiết biên soạn: Đồ án Kỹ thuật thi công 1 là một trong những đồ án thực hành giúp sinh viên áp dụng những kiến thức lý thuyết đã được học trong môn Kỹ thuật thi công để lựa chọn được các biện pháp thi công phần ngầm, phần thân của các công trình xây dựng dân dụng hợp lý. Trong những năm gần đây việc hướng dẫn vẫn còn nhiều bất cập chưa có sự thống nhất cao trong quá trình thực hiện, đồng thời chưa có tài liệu nào cụ thể hướng dẫn chi tiết cách lập, thể hiện biện pháp thi công trong một đồ án kỹ thuật thi công, đồng thời để bổ sung và làm phong phú thêm thêm tài liệu tham khảo cho sinh viên trong toàn trường, nhóm nghiên cứu cho rằng việc biên soạn tài liệu “Hướng dẫn đồ án kỹ thuật thi công 1” là cần thiết. Mục tiêu: + Hướng dẫn lập biện pháp thi công cho những công việc cụ thể như thi công cọc, thi công đào đất, thi công ván khuôn, thi công cốt thép, thi công bê tông.
+ Hướng dẫn tính toán hệ thống ván khuôn, cột chống cho kết cấu cụ thể. + Hướng dẫn thể hiện bản vẽ biện pháp thi công. Phạm vi biên soạn: Tính toán, lập, lựa chọn biện pháp thi công cho công trình xây dựng dân dụng bê tông cốt thép toàn khối. Phương pháp biên soạn: + Tìm kiếm và tham khảo các tài liệu đã ấn hành về kỹ thuật thi công BTCT toàn khối.
+ Tiến hành viết tài liệu giảng dạy theo đề cương được duyệt. Đối tượng phục vụ: + Sinh viên trường đại học Kiến trúc Hà Nội. + Tài liệu tham khảo cho các ngành liên quan khác 6. Địa chỉ áp dụng: + Sinh viên trường đại học Kiến trúc Hà Nội 7 PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1.
Tên công trình, địa điểm, vị trí xây dựng công trình 1. Tên công trình - Tên công trình (hạng mục công trình) lấy theo tên đề tài được giao. Địa điểm xây dựng - Nêu rõ địa chỉ số nhà, ngõ phố, thành phố ; tên khu đô thị hoặc khu công nghiệp thuộc tỉnh, thành phố (nếu công trình nằm trong khu đô thị hoặc khu công nghiệp). Vị trí xây dựng - Các công trình lân cận, đường vào công trình xây dựng, các khu vực tiếp giáp với công trình xây dựng (VD: Phía Bắc giáp…, phía Nam giáp…).
Đặc điểm vị trí xây dựng có gì đặc biệt? Yêu cầu hình minh họa khu đất tổng thể. Đặc điểm công trình 2. Phương án kiến trúc - Diện tích khu đất xây dựng - Công năng của công trình, công năng của các tầng chính trong công trình - Kích thước mặt bằng, chiều cao toàn công trình - Giao thông chính trong công trình 2. Giải pháp kết cấu chính - Giải pháp kết cấu công trình - Kích thước một số bộ phận kết cấu tiêu biểu của công trình như cột giữa, cột biên, dầm, sàn.
Giải pháp móng công trình - Nêu rõ kết cấu móng công trình (móng nông, móng cọc.) - Nêu số lượng móng, kích thước móng, độ sâu đặt móng, chiều dài cọc, chiều dài mỗi đoạn cọc, tiết diện cọc, sức chịu tải cọc,… 3. Điều kiện địa hình, địa chất công trình, thủy văn 3. Điều kiện địa hình - Nêu đặc điểm vị trí địa hình khu vực xây dựng công trình, đồi núi, sông ngòi. Có thể giả định theo điều kiện tương tự.
Điều kiện địa chất công trình - Sinh viên thể hiện một vài trụ địa chất tiêu biểu vào thuyết minh (Căn cứ địa chất thực của công trình, địa chất được giao hoặc giả định). Điều kiện thủy văn, hướng gió - Các mùa mưa nắng trong năm (thời gian nào đến thời gian nào); Lượng mưa trong năm, thấp nhất, cao nhất; Độ ẩm; Hướng gió, hướng gió chủ đạo; … - Nước mặt - Nước ngầm 4. Điều kiện kinh tế, xã hội khu vực xây dựng 4. Điều kiện kinh tế - Phải nêu được các đặc điểm, điều kiện kinh tế (kinh tế phát triển hay không), điều kiện sinh hoạt, chi phí sinh hoạt, khả năng cung ứng vật tư, vật liệu, thiết bị phụ trợ trong thi công….
Điều kiện xã hội - Phải nêu nổi bật được điều kiện xã hội, thuận lợi, khó khăn trong khâu tổ chức thi công, nhân lực lao động,… 4. Hạ tầng khu vực - Phải nêu rõ được hạ tầng trong khu vực và khả năng tiếp cận với hạ tầng - Nêu hệ thống giao thông trong công trường, giao thông ngoài công trường, các hạn chế về giao thông (nếu có) - Khả năng cấp điện sinh hoạt, điện sản xuất. Phương án dự phòng khi xảy ra sự cố. - Khả năng cấp, thoát nước sinh hoạt, sản xuất, tiêu thoát nước.
Một số điều kiện liên quan khác 5. Năng lực đơn vị thi công - Năng lực về nhân lực cán bộ, công nhân; năng lực về máy móc thiết bị, năng lực về tài chính? 5. Khả năng cung ứng nhân lực, vật tư - Số lượng và chất lượng nhân lực, các cơ sở sản xuất cấu kiện, thiết bị thi công. Một số nhận xét về đặc điểm công trình - Thông qua nội dung giới thiệu ở phần trên, rút ra một số khó khăn và thuận lợi chính ảnh hưởng đến giải pháp thi công công trình? 7.
Công tác chuẩn bị trước khi thi công 7. Nghiên cứu hồ sơ thiết kế và các điều kiện liên quan - Nghiên cứu hồ sơ: Hồ sơ thiết kế được phê duyệt, điều kiện địa chất, thủy văn, điều kiện tự nhiên, xã hội, địa hình, địa mạo… 9 - Nghiên cứu điều kiện thi công thực tế hiện trường - Lập và phê duyệt biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công công trình. - Chuẩn bị hồ sơ bản vẽ: Hồ sơ thiết kế được phê duyệt, giấy phép xây dựng, điều kiện khởi công, bản vẽ kỹ thuật và biện pháp thi công được duyệt,… 7. Công tác chuẩn bị mặt bằng - Nghiên cứu kỹ hồ sơ tài liệu quy hoạch, kiến trúc, kết cấu và các tài liệu khác của công trình, tài liệu thi công và tài liệu thiết kế thi công các công trình lân cận.
- Kiểm tra chỉ giới xây dựng. - Nhận bàn giao mặt bằng xây dựng. - Giải phóng mặt bằng, phát quang thu dọn, san lấp các hố rãnh. - Di chuyển mồ mả trên mặt bằng nếu có.
- Phá vỡ công trình cũ nếu có trong hồ sơ thiết kế dự toán được duyệt. - Chặt cây cối vướng vào công trình, đào bỏ rễ cây, xử lý thảm thực vật, dọn sạch chướng ngại vật, tạo điều kiện thuận lợi cho thi công. - Đối với các công trình hạ tầng nằm trên mặt bằng xây dựng: như điện nước các công trình ngầm khác phải di chuyển đúng theo quy định của các cấp có thẩm quyền được duyệt. - Dựng hàng rào che chắn bảo vệ.
Định vị và giác móng công trình 7. Định vị, giác móng công trình Các căn cứ để lựa chọn phương pháp định vị, giác móng công trình - Căn cứ vào mặt bằng khu đất xây dựng (theo đề bài hoặc giáo viên giao ngay khi nhận nhiệm vụ). - Căn cứ vị trí XD công trình và điều kiện liên quan xung quanh. - Căn cứ trình tự thi công công trình (nếu công trình có nhiều hạng mục) - Căn cứ vào hệ mốc chuẩn, cốt chuẩn quốc gia.
* Tùy từng công trình cụ thể, công tác giác móng có thể thực hiện như sau: a. Định vị công trình căn cứ vào góc hướng và góc phương vị - Đã biết: mốc chuẩn A, góc hướng , góc phương vị β, và khoảng cách AB = m. - Trình tự định vị công trình như sau: + Dùng địa bàn xác định hướng Bắc 10 + Đặt máy kinh vĩ tại điểm A ngắm theo hướng Bắc rồi quay một góc (lấy ở bản vẽ định vị do thiết kế cung cấp) xác định tia AX + Trên tia AX xác định điểm B có AB = m + Đặt máy kinh vĩ tại điểm B ngắm lại A và quay 1 góc β xác định được BI. + Dùng thước đo độ dài BE (BE chính là một cạnh của công trình).
Như vậy ta xác định được điểm B và cạnh công trình BE. Từ điểm B sẽ xác định được các điểm còn lại và trục tim đường bao của công trình trên khu đất xây dùng. Định vị công trình cănI cứ vào góc hướng và góc phương vị. Khi định vị khi biết góc hướng và góc phương vị, có thể sử dụng máy toàn đạc để định vị một cách nhanh chóng và chính xác hơn.
Phương pháp này được sử dụng để giác móng cho những công trình cao tầng, quan trọng, đòi hỏi mức độ chính xác cao trong các khâu đo đạc giác móng công trình. Ưu điểm của phương pháp dùng máy toàn đạc là các thao tác xác định các trục tim, đo cao đo xa, đều do một máy toàn đạc thực hiện, quá trình thao tác giác móng đơn giản hơn, rút ngắn thời gian nhiều lần, ít điểm đo hơn, số người tham gia giác móng sẽ không cần nhiều mà vẫn có thể thực hiện được một khối lượng công việc lớn, độ chính xác cao hơn. Ví dụ : Giác móng công trình bằng máy toàn đạc: cäc dÉn tim ra ngoµi B j m¸y toµn ®¹c q a1 a2 a3 a4 a5 n l2 x b1 b2 b3 b4 b5 k2 h y mèc chuÈn 1c 2c 3c 4c 5c k1 m s m¸y toµn ®¹c m¸y toµn i i i i ®¹c l1 Hình 2. Định vị công MÆt b»ng trình thao t¸c sử dụng ®Þnh vÞ vÞ máy toàntr×nh trÝ c«ng đạc gi¸c mãng c«ng tr×nh b»ng m¸y toµn ®¹c.
11 Các bước tiến hành cụ thể như sau: Bước1: Đặt máy toàn đạc tại mốc chuẩn M, cân chỉnh máy chỉnh xác , lấy phương Bắc làm chuẩn cho máy , quay một góc K1 dựng tia MX , trên tia MX dùng máy toàn đạc xác định điểm 1C có khoảng cách S với mốc M , đóng cọc giữ chuẩn mốc 1C. Bước2: Chuyển máy toàn đạc đến vị trí điểm 1C, cân chỉnh máy chính xác , dựa vào điểm 1C và tia MX dựng tia 1C – Y làm với tia MX góc K2. Ta căng dây để giữ hướng cho tia 1C-Y và trên tia 1C-Y ngắm máy theo tia trên để xác định kích thước của các bước gian 2C,3C,4C,5C. Xác định được điểm nào ta đóng cọc gỗ tạm để giữ tim trên trục móng tới đó, đồng thời chuyển tim trục C ra hai phía trục 1 và 5 một khoảng 5m, đóng cọc bê tông giữ tim lâu dài, chánh cho việc đào đất làm mất tim sau này.