Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công cho các công trình công nghiệp quy mô lớn đóng vai trò quyết định đến tiến độ, độ an toàn và chất lượng kết cấu toàn diện. Thuyết minh đồ án kỹ thuật thi công tập trung giải quyết bài toán thiết kế tổ chức thi công cho một công trình nhà công nghiệp một tầng ba nhịp, kết cấu khung bê tông cốt thép kết hợp vì kèo thép tiền chế, móng đơn đổ tại chỗ và hệ bao che tấm nhẹ. Bối cảnh thực tiễn của công trình đặt tại một khu công nghiệp đã được san lấp mặt bằng sơ bộ, tiếp giáp mạng lưới giao thông đường bộ thuận lợi cho việc vận chuyển vật tư, cấu kiện siêu trường siêu trọng và trung chuyển đất thải.

Mục tiêu và nhiệm vụ kỹ thuật của đồ án được xác định cụ thể qua các nội dung sau:

  1. Xác định các thông số hình học, giải pháp kiến trúc và kết cấu chịu lực chính của công trình dựa trên số liệu đầu bài (Mã đề STT 33, Sơ đồ A-33, Nhóm III).
  2. Tính toán khối lượng chi tiết cho công tác thi công phần ngầm (công tác đất, ván khuôn, cốt thép, bê tông móng và bê tông lót).
  3. Lựa chọn giải pháp kỹ thuật và tính toán năng suất máy móc phục vụ công tác san ủi mặt bằng, đào hố móng, vận chuyển đất và thi công bê tông toàn khối.
  4. Thiết kế biện pháp kỹ thuật lắp ghép các cấu kiện kết cấu phần thân bao gồm dầm móng, cột bê tông cốt thép, dầm cầu trục, dàn vì kèo mái kết hợp dàn cửa trời và các tấm panel mái.
  5. Tính toán thông số làm việc của thiết bị treo buộc, dây cáp cẩu và lựa chọn cần trục tự hành thỏa mãn các biểu đồ tính năng kỹ thuật.

Phạm vi nghiên cứu và không gian xây dựng của công trình được giới hạn cụ thể:

  • Quy mô mặt bằng: Công trình gồm 3 nhịp bằng nhau với $L_1 = L_2 = L_3 = 22\text{ m}$ (tổng chiều rộng 66 m); chiều dài công trình gồm 30 bước cột biên và 34 bước cột giữa với bước cột $B = 7,5\text{ m}$, tổng chiều dài $34 \times 7,5 = 255\text{ m}$. Do chiều dài lớn hơn tiêu chuẩn co giãn nhiệt, mặt bằng được bố trí 3 khe nhiệt độ.
  • Quy mô không gian: Chiều cao cột biên $H_1 = 10\text{ m}$, cột giữa $H_2 = 10\text{ m}$ và $H_3 = 11\text{ m}$. Tường bao che xây gạch dày 220 mm, diện tích cửa lấy sáng và thông gió chiếm 30% diện tích tường.
  • Điều kiện tự nhiên và khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm $27^\circ\text{C}$, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 4) và tháng thấp nhất (tháng 12) là $12^\circ\text{C}$. Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau; độ ẩm trung bình $75% - 80%$. Tốc độ gió cực đại đạt $28\text{ m/s}$ (tháng 8 có gió mạnh nhất, tháng 11 có gió yếu nhất). Địa chất nền công trình thuộc nhóm đất sét pha.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở tính toán kỹ thuật trong đồ án dựa trên các nguyên lý cơ bản của cơ học đất, kỹ thuật thi công đất, bê tông toàn khối và công nghệ lắp ghép cấu kiện xây dựng công nghiệp.

Hệ thống công thức và mô hình tính toán bao gồm:

  • Mô hình tính thể tích đào đất hố móng hình chóp cụt độc lập: $$V = \frac{h}{6} \left[ a \times b + (a + c)(b + d) + c \times d \right]$$ Trong đó $h$ là chiều sâu đào; $a, b$ là kích thước đáy hố đào; $c, d$ là kích thước miệng hố đào xác định theo hệ số mái dốc tự nhiên $m = 0,5$.
  • Công thức xác định năng suất kỹ thuật và năng suất ca của máy ủi D253, máy đào gàu nghịch EO-3322B1, xe vận chuyển tự đổ Yaz-201E và máy trộn bê tông SB-100 có xét đến hệ số tơi xốp của đất ($K_x = 1,2$), hệ số rơi rớt ($K_r$), hệ số sử dụng thời gian ($K_{tg} = 0,75 - 0,8$) và chu kỳ làm việc ($t_{ck}$).
  • Công thức tính toán lực căng dây cáp cẩu chịu tải trọng động: $$S = \frac{k \times P_{tt}}{m \times n \times \cos\varphi}$$ Với $k$ là hệ số an toàn ($k = 6$); $m$ là hệ số phân bố sức căng không đều giữa các nhánh cáp ($m = 0,785$); $n$ là số nhánh cáp treo buộc; $\varphi$ là góc nghiêng của nhánh cáp so với phương thẳng đứng; $P_{tt}$ là trọng lượng cấu kiện cần cẩu.
  • Phương pháp xác định các thông số hình học làm việc của cần trục tự hành: Chiều cao móc cẩu yêu cầu ($H_m$), chiều cao đỉnh cần ($H_{yc}$), chiều dài tay cần tối thiểu ($L_{min}$) và tầm với tính toán ($R_{min}$, $R_{yc}$), kết hợp đối chiếu trực tiếp với biểu đồ tính năng tải trọng $[Q] - [H] - [R]$ của từng dòng máy cẩu bánh xích.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các chỉ tiêu cơ lý đất nền sét pha, thông số khí tượng thủy văn khu vực xây dựng, bảng tra cấu kiện định hình bê tông cốt thép đúc sẵn, bảng tra thép hình cán nóng và catalog thông số kỹ thuật của các loại thiết bị cơ giới thi công.


Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Giới thiệu công trình, thông số kiến trúc và giải pháp kết cấu

Phần mở đầu xác định tổng thể giải pháp kiến trúc và hệ thống kết cấu của nhà công nghiệp 1 tầng:

  • Hệ khung chịu lực: Cột bê tông cốt thép lắp ghép tiết diện chữ nhật và chữ I kết hợp dầm cầu trục bê tông cốt thép; hệ giằng và vì kèo thép tiền chế khẩu độ 22 m.
  • Hệ bao che và mái: Tấm bao che nhẹ liên kết với sườn tường bắt trực tiếp vào cột; mái lợp tôn thép nhẹ trên hệ xà gồ đỡ bởi dàn vì kèo thép; bố trí dàn cửa trời phía trên đỉnh mái để thông gió và chiếu sáng tự nhiên.
  • Mặt bằng phân chia thành các khối co giãn nhiệt độ độc lập với tổng cộng 3 khe nhiệt độ dọc theo chiều dài 255 m của nhà.
Thông số hình học và quy mô Giá trị thiết kế
Số nhịp và khẩu độ từng nhịp ($L_1, L_2, L_3$) 3 nhịp $\times 22\text{ m} = 66\text{ m}$
Số bước cột biên / cột giữa 30 bước biên / 34 bước giữa
Khoảng cách bước cột ($B$) $7,5\text{ m}$
Tổng chiều dài công trình $255\text{ m}$
Chiều cao cột biên trục A, F ($H_1$) $10\text{ m}$
Chiều cao cột giữa trục B, E ($H_2$) $10\text{ m}$
Chiều cao cột giữa trục C, D ($H_3$) $11\text{ m}$
Chiều dày tường bao che / Tỷ lệ diện tích cửa $220\text{ mm}$ / $30%$

Phần II: Lựa chọn quy cách và thông số kỹ thuật cấu kiện

Tác giả xác định kích thước hình học, thể tích bê tông và trọng lượng bản thân cho từng loại cấu kiện lắp ghép và kết cấu móng đổ tại chỗ:

Loại cấu kiện Tiết diện / Kích thước hình học (mm) Chiều dài / Chiều cao (mm) Thể tích BT ($\text{m}^3$) Trọng lượng (Tấn)
Cột biên trục A, F Chữ nhật $400 \times 800$ $H = 10000$ — —
Cột giữa trục B, E Chữ I vai bằng; trên: $400 \times 600$, dưới: $400 \times 800$ $H = 11200$, vai $h_v = 8000$ $2,06$ $5,2$
Cột giữa trục C, D Chữ I vai lệch; tiết diện $400 \times 800$ $H = 14000$, vai $8800 / 9800$ $3,36$ $8,4$
Dầm cầu trục Cánh trên 570, cánh dưới 250, cao 1000 $l = 7450$ $2,088$ $5,2$
Dàn vì kèo thép Cánh thượng: $90 \times 60 \times 8$; Cánh hạ: $75 \times 75 \times 8$ $L = 21950$, $h = 3700$, $h_0 = 2050$ Thép hình $1,63$
Dàn cửa trời thép Dàn thép định hình liên kết đỉnh kèo $L = 8780$, $H = 1400$ Thép hình $0,41$
Panel mái chính Tấm đúc sẵn $7500 \times 3000$ (kích thước $7450 \times 2980 \times 450$) $l = 7450$ $0,93$ $2,3$
Panel cửa trời Tấm đúc sẵn $7500 \times 800$ (kích thước $7450 \times 785 \times 140$) $l = 7450$ $0,21$ $0,53$
Dầm móng Hình thang; đáy trên 400, đáy dưới 200, cao 400 $l = 4450$ $0,48$ $1,2$

Hệ thống móng đơn bê tông cốt thép đổ tại chỗ dạng cốc gồm 6 loại móng điển hình (M1 đến M6), cao trình đỉnh cổ móng đặt tại cốt $+0,15\text{ m}$:

  • Móng M1 (Biên trục A, F không khe nhiệt): Sâu $-1,5\text{ m}$; đáy $2,4 \times 1,9\text{ m}$; chiều cao móng $1,35\text{ m}$; ván khuôn $11,325\text{ m}^2$; bê tông $3,057\text{ m}^3$; thép $244,56\text{ kg}$.
  • Móng M2 (Biên trục A, F có khe nhiệt): Sâu $-1,5\text{ m}$; đáy $2,4 \times 2,9\text{ m}$; ván khuôn $16,78\text{ m}^2$; bê tông $5,026\text{ m}^3$; thép $402,08\text{ kg}$.
  • Móng M3 (Giữa trục B, E không khe nhiệt): Sâu $-1,65\text{ m}$; đáy $2,6 \times 3,2\text{ m}$; chiều cao móng $1,5\text{ m}$; ván khuôn $13,77\text{ m}^2$; bê tông $4,755\text{ m}^3$; thép $380,4\text{ kg}$.
  • Móng M4 (Giữa trục B, E có khe nhiệt): Sâu $-1,65\text{ m}$; đáy $3,2 \times 3,6\text{ m}$; ván khuôn $19,96\text{ m}^2$; bê tông $7,35\text{ m}^3$; thép $588,0\text{ kg}$.
  • Móng M5 (Giữa trục C, D không khe nhiệt): Sâu $-1,9\text{ m}$; đáy $3,0 \times 3,6\text{ m}$; chiều cao móng $1,75\text{ m}$; ván khuôn $16,485\text{ m}^2$; bê tông $6,07\text{ m}^3$; thép $485,6\text{ kg}$.
  • Móng M6 (Giữa trục C, D có khe nhiệt): Sâu $-1,9\text{ m}$; đáy $3,6 \times 4,0\text{ m}$; ván khuôn $19,96\text{ m}^2$; bê tông $8,947\text{ m}^3$; thép $715,76\text{ kg}$.

Phần III: Tính toán khối lượng và thiết kế biện pháp thi công móng

Phần này tập trung phân tích điều kiện thi công đất và bê tông toàn khối:

  1. Phương án đào hố móng: Dựa trên khoảng cách giữa các đỉnh mái dốc tự nhiên của 2 hố móng cạnh nhau theo phương dọc nhà ($S_{A-F} = 3,0\text{ m}$; $S_{B-E} = 2,1\text{ m}$; $S_{C-D} = 1,5\text{ m} \ge 1,5\text{ m}$), tác giả kết luận chọn phương án đào từng hố móng độc lập.
  2. Quy trình đào kết hợp: Đào cơ giới bằng máy đào gàu nghịch đến độ sâu cách đáy móng $0,2\text{ m}$ (trục A, F đến $-1,2\text{ m}$; trục B, E đến $-1,35\text{ m}$; trục C, D đến $-1,7\text{ m}$), sau đó đào thủ công $0,2\text{ m}$ còn lại để giữ nguyên kết cấu đất nguyên thổ dưới đáy móng.
    • Tổng khối lượng đất đào cơ giới: $7508,08\text{ m}^3$.
    • Tổng khối lượng đất đào thủ công: $576,56\text{ m}^3$.
    • Thể tích kết cấu phần ngầm chiếm chỗ: $754,405\text{ m}^3$ (gồm móng $700,813\text{ m}^3$ và dầm móng $53,592\text{ m}^3$).
    • Khối lượng đất đắp hoàn trả giữ lại tại công trường: $7330,205\text{ m}^3$.
  3. Chọn thiết bị thi công đất và bê tông:
    • San ủi mặt bằng: Diện tích bóc đất hữu cơ dày $0,3\text{ m}$ là $40800\text{ m}^2$ (mở rộng 10 m mỗi phía), khối lượng $12240\text{ m}^3$. Chọn 4 máy ủi D253 (lưỡi ben $3200 \times 1200\text{ mm}$, năng suất ca $352,66\text{ m}^3/\text{ca}$) thi công trong 12 ngày (34,7 ca).
    • Đào đất hố móng: Chọn máy đào gàu nghịch EO-3322B1 (dung tích gàu $q = 0,5\text{ m}^3$, $R_{đào\ max} = 7,5\text{ m}$, $H_{đào\ max} = 4,8\text{ m}$, chu kỳ $17\text{ s}$). Phối hợp ô tô tự đổ Yaz-201E tải trọng 10 tấn vận chuyển đất thừa cự ly 2,5 km.
    • Bê tông móng: Chọn máy trộn bê tông tự do SB-100 (dung tích sản xuất 100 lít, chu kỳ mẻ trộn 90 giây) kết hợp máy đầm dùi I-21 năng suất $3\text{ m}^3/\text{h}$. Phân chia móng thành các phân đoạn có khối lượng đồng đều để tổ chức thi công luân chuyển cốt thép, ván khuôn, đổ bê tông và bảo dưỡng.

Phần IV: Thiết kế biện pháp kỹ thuật lắp ghép kết cấu công trình

Tác giả đề xuất sơ đồ lắp ghép kết cấu chạy dọc biên nhịp và dọc nhịp, sử dụng 2 nhóm cần trục chuyên dụng:

  1. Thi công dầm móng:
    • Cẩu lắp bằng sơ đồ dọc biên nhịp. Sử dụng móc treo tự động, 2 nhánh cáp đường kính $D = 14\text{ mm}$ ($\sigma = 191\text{ kG/mm}^2$), góc nghiêng $45^\circ$, lực căng $S = 9,08\text{ T}$.
    • Thông số yêu cầu: $Q_{yc} = 1,88\text{ T}$, $H_m = 0\text{ m}$, $L_{min} = 2,17\text{ m}$, $R_{min} = 2,06\text{ m}$.
    • Chọn máy cẩu bánh xích MKG-25BR (cần dài $L = 13,5\text{ m}$; tại $R = 9\text{ m}$ sức nâng cho phép $[Q] = 11\text{ T} > 1,88\text{ T}$).
  2. Thi công cột bê tông cốt thép:
    • Cột trục C, D nặng nhất ($8,4\text{ T}$), sức nâng yêu cầu $Q_{yc} = 8,6\text{ T}$, chiều cao móc nâng $H_m = 18\text{ m}$.
    • Dây cáp treo buộc $D = 25\text{ mm}$, thiết bị treo buộc đai ma sát 1095R-21 ($S = 32,1\text{ T}$).
    • Chọn cần trục bánh xích XKG-30 (cần chính $L = 20\text{ m}$, tại $R = 11\text{ m}$ có $[Q] = 11\text{ T} > 8,6\text{ T}$, chiều cao nâng $[H] = 21\text{ m} > 18\text{ m}$).
    • Biện pháp cố định: Chêm thép dài 30 cm tại miệng cốc kết hợp dây giằng tăng đơ; bê tông chèn chân cột có mác cao hơn bê tông móng/cột tối thiểu 20%, chia làm 2 đợt đổ (đợt 1 đổ đến đáy nêm, đợt 2 đổ sau khi đợt 1 đạt trên 70% cường độ).
  3. Thi công dầm cầu trục:
    • Trọng lượng dầm $5,2\text{ T}$, $Q_{yc} = 5,4\text{ T}$, chiều cao nâng $H_m = 14\text{ m}$. Cáp cẩu $D = 25\text{ mm}$ ($S = 28,12\text{ T}$).
    • Chọn cần trục XKG-30 / MKG-25BR ($L = 20\text{ m}$, tại $R = 11\text{ m}$ có $[Q] = 11\text{ T} > 5,4\text{ T}$, $[H] = 21\text{ m} > 14\text{ m}$). Cố định vĩnh viễn bằng hàn và siết bu lông sau khi căn chỉnh toàn bộ hàng cột.
  4. Thi công dàn vì kèo và dàn cửa trời:
    • Áp dụng giải pháp tổ hợp khuếch đại cụm dàn vì kèo ($1,63\text{ T}$) và dàn cửa trời ($0,41\text{ T}$) tại mặt đất trước khi cẩu lắp đồng thời; tổng trọng lượng $2,04\text{ T}$, $Q_{yc} = 2,24\text{ T}$, chiều cao nâng $H_{yc} = 20,4\text{ m}$.
    • Dây cáp $D = 14\text{ mm}$, thiết bị treo buộc đòn treo 15946R-11 ($S = 4,035\text{ T}$). Gia cường thanh gỗ chống biến dạng uốn cánh thượng và cánh hạ khi dựng đứng dàn.
    • Chọn cần trục MKG-25BR lắp cần phụ $L = 23,5\text{ m}$ (tại $R = 5\text{ m}$ có $[Q] = 17\text{ T} > 2,24\text{ T}$, $[H] = 23\text{ m} > 20,4\text{ m}$).
  5. Thi công tấm panel mái:
    • Trọng lượng panel cửa trời $0,53\text{ T}$ ($Q_{yc} = 0,73\text{ T}$), panel mái $2,3\text{ T}$, chiều cao nâng $H_{yc} = 20,35\text{ m}$. Cáp $D = 14\text{ mm}$, thiết bị treo buộc 1968R-17 ($S = 1,048\text{ T}$).
    • Chọn cần trục MKG-25BR cần phụ $L = 23,5\text{ m}$ ($[Q] = 17\text{ T} > 0,73\text{ T}$, $[H] = 23\text{ m} > 20,4\text{ m}$).

Kết quả và đóng góp

Thuyết minh đồ án đã đưa ra lời giải kỹ thuật toàn diện cho bài toán thi công nhà công nghiệp 1 tầng khẩu độ lớn với các kết quả định lượng cụ thể:

  • Xác lập bảng tổng hợp khối lượng chuẩn xác: Hoàn thành bóc tách $12240\text{ m}^3$ đất bóc mặt bằng, $7508,08\text{ m}^3$ đất đào máy, $576,56\text{ m}^3$ đất đào thủ công, $754,405\text{ m}^3$ thể tích chiếm chỗ của kết cấu ngầm và xác định chính xác lượng thép, ván khuôn cho 6 loại móng đơn.
  • Tuyển chọn đồng bộ tổ hợp máy móc thi công: Xác định số lượng 4 máy ủi D253 thi công san nền trong 12 ngày; 1 máy đào EO-3322B1 phối hợp xe ben Yaz-201E 10 tấn; máy trộn bê tông SB-100 và đầm dùi I-21; tổ hợp 2 cần trục tự hành bánh xích MKG-25BR và XKG-30 đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về tải trọng nâng và tầm với.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật hợp lý trong thi công lắp ghép:
    • Phương án đào hố móng độc lập dựa trên việc tính toán kiểm tra khoảng cách đỉnh mái dốc $S \ge 1,5\text{ m}$, giúp giảm thiểu tối đa khối lượng đất đào so với phương án đào rãnh hay đào ao toàn mặt bằng.
    • Kỹ thuật gia cường tạm dàn vì kèo bằng thanh gỗ nẹp dọc thanh cánh để chống mất ổn định ngoài mặt phẳng khi cẩu lắp từ tư thế nằm sang đứng.
    • Giải pháp tổ hợp khuếch đại dàn mái và cửa trời tại mặt đất giúp rút ngắn thời gian làm việc trên cao của công nhân và giảm số chu kỳ cẩu lắp của cần trục.
    • Quy trình chèn chân cột 2 đợt bằng bê tông nở/đông kết nhanh có mác cao hơn 20% giúp liên kết cột - móng đạt cường độ thiết kế an toàn trước khi lắp kết cấu mái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thuyết minh đồ án tập trung chủ yếu vào biện pháp kỹ thuật thi công phần móng và phần kết cấu chịu lực chính (cột, dầm cầu trục, dàn mái, panel mái đúc sẵn). Các công tác hoàn thiện bao gồm thi công khối xây tường gạch dày 220 mm, hệ thống cửa lấy sáng (chiếm 30%), sàn bê tông nền xưởng và hệ thống cơ điện (M&E) chưa được lập biện pháp chi tiết do giới hạn chương trình môn học.
  • Hướng mở rộng: Bổ sung biểu đồ tiến độ thi công tổng thể (sơ đồ ngang hoặc sơ đồ mạng xiên), biểu đồ điều phối nhân lực và vật tư theo chu kỳ phân đoạn; mở rộng phân tích so sánh chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật giữa các phương án lựa chọn cần trục tháp hoặc cần trục bánh lốp thay thế.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn giá trị đối với sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Kỹ thuật Công trình Xây dựng và các kỹ sư hiện trường phụ trách lập biện pháp tổ chức thi công:

  • Cung cấp phương pháp mẫu mực và đầy đủ về quy trình tính toán kích thước hình học hố đào, tính toán kiểm tra khoảng cách mái dốc và bóc tách khối lượng đất đào máy - thủ công.
  • Là tài liệu hướng dẫn cụ thể về trình tự tính chọn thiết bị cẩu lắp: Từ việc xác định trọng tâm, tính lực căng dây cáp, chọn góc nghiêng chùm cáp, đến việc tính toán các thông số hình học làm việc ($H_m, H_{yc}, L_{min}, R_{min}, Q_{yc}$) và tra biểu đồ sức nâng của các dòng cần trục tự hành điển hình.

Câu hỏi thường gặp

  1. Dựa trên cơ sở kỹ thuật nào tác giả chọn phương án đào hố móng độc lập thay vì đào rãnh chạy dài?
    Tác giả đã tính toán khoảng cách an toàn giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau theo phương dọc nhà với bước cột $B = 7,5\text{ m}$ và hệ số mái dốc $m = 0,5$. Kết quả kiểm tra cho thấy khoảng cách giữa các đỉnh mái dốc ở trục A-F là $S = 3,0\text{ m}$, trục B-E là $S = 2,1\text{ m}$ và trục C-D là $S = 1,5\text{ m}$. Vì tất cả các khoảng cách đều thỏa mãn điều kiện $S \ge 1,5\text{ m}$, phương án đào hố móng độc lập được lựa chọn để tối ưu hóa khối lượng đất đào.

  2. Tại sao công tác đào đất hố móng lại chia làm hai giai đoạn cơ giới và thủ công?
    Máy đào gàu nghịch EO-3322B1 chỉ đào đến cao độ cách đáy thiết kế $0,2\text{ m}$ (trục A, F đến $-1,2\text{ m}$; trục B, E đến $-1,35\text{ m}$; trục C, D đến $-1,7\text{ m}$). Lớp đất dày $0,2\text{ m}$ cuối cùng được đào thủ công nhằm tránh hiện tượng răng gàu máy đào làm phá vỡ cấu trúc tự nhiên và giảm khả năng chịu lực của lớp đất nguyên thổ trực tiếp dưới đáy móng.

  3. Giải pháp nào được áp dụng khi cẩu lắp dàn vì kèo thép khẩu độ 22 m để đảm bảo an toàn kết cấu?
    Tác giả áp dụng giải pháp tổ hợp khuếch đại dàn vì kèo và dàn cửa trời tại mặt đất thành một khối hoàn chỉnh trước khi cẩu. Đồng thời, các thanh gỗ gia cường được bó ghép tạm thời từ thanh cánh hạ lên thanh cánh thượng và dọc theo các thanh cánh để chống cong vênh, biến dạng ngoài mặt phẳng khi chuyển dàn từ tư thế nằm sang đứng và trong suốt quá trình nâng cẩu.

  4. Yêu cầu kỹ thuật và quy trình đổ bê tông chèn chân cột vào cốc móng được quy định như thế nào?
    Bê tông chèn chân cột bắt buộc phải sử dụng loại đông kết nhanh, cốt liệu nhỏ và có mác lớn hơn mác bê tông móng và cột ít nhất 20%. Quá trình đổ chia làm 2 đợt: Đợt 1 đổ đến mặt dưới đáy nêm cố định tạm; Đợt 2 chỉ được tiến hành đổ tiếp đến mặt chân móng khi lớp bê tông đợt 1 đã đạt trên 70% cường độ thiết kế ($R_{tk}$).

  5. Loại cần trục nào được lựa chọn để thi công cột bê tông cốt thép trục C, D và dựa trên các thông số làm việc nào?
    Cột trục C, D có trọng lượng $8,4\text{ T}$, sức nâng yêu cầu $Q_{yc} = 8,6\text{ T}$ và chiều cao nâng yêu cầu $H_m = 18\text{ m}$. Cần trục được chọn là dòng cần trục bánh xích XKG-30 lắp tay cần $L = 20\text{ m}$. Tại tầm với làm việc $R = 11\text{ m}$, máy có sức nâng cho phép $[Q] = 11\text{ T} > 8,6\text{ T}$ và chiều cao nâng $[H] = 21\text{ m} > 18\text{ m}$, hoàn toàn thỏa mãn các điều kiện kỹ thuật.


Kết luận

Thuyết minh Đồ án Kỹ thuật thi công 2 đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán thiết kế tổ chức thi công cho công trình nhà công nghiệp 1 tầng 3 nhịp khẩu độ 22 m với quy mô chiều dài 255 m. Toàn bộ quy trình từ tính toán khối lượng đào đắp đất, thiết kế ván khuôn bê tông móng đến lựa chọn tổ hợp cơ giới và kiểm tra khả năng làm việc của cần trục tự hành đều được thực hiện chặt chẽ, chính xác theo số liệu định lượng. Các giải pháp kỹ thuật như đào hố móng độc lập, tổ hợp khuếch đại dàn mái dưới mặt đất và quy trình chèn chân cột 2 đợt đảm bảo tính khả thi cao và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật xây dựng.