Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Xây dựng công trình bề mặt do Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh biên soạn và xuất bản năm 2020 dưới hình thức lưu hành nội bộ, phục vụ trực tiếp cho chương trình đào tạo trình độ đại học ngành kỹ thuật xây dựng và công trình.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN XUẤT BẢN & ĐÀO TẠO                                                  |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Tên giáo trình    | Giáo trình Xây dựng công trình bề mặt                      |
| Cơ quan chủ quản  | Bộ Công Thương                                            |
| Đơn vị đào tạo    | Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh                      |
| Trình độ đào tạo  | Bậc Đại học (Lưu hành nội bộ)                             |
| Năm ban hành      | 2020                                                      |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+

Về vị trí môn học, học phần cung cấp khối kiến thức kỹ thuật thi công chuyên ngành, tập trung vào các giải pháp công nghệ xử lý đất nền, thi công phần ngầm và kết cấu móng trên bề mặt công trình. Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình hướng đến việc trang bị cho người học:

  • Khả năng phân loại và xác định các tính chất kỹ thuật của đất nền ảnh hưởng trực tiếp đến thi công;
  • Phương pháp tính toán khối lượng đào, đắp, san bằng mặt bằng theo các điều kiện hình học và cao trình thiết kế;
  • Quy trình chuẩn bị mặt bằng, công nghệ hạ mực nước ngầm và kỹ thuật giác móng công trình;
  • Biện pháp tổ chức thi công đất bằng thủ công và cơ giới hóa (máy đào, máy ủi, máy cạp, thiết bị đầm);
  • Công nghệ thi công gia cố nền móng bằng cọc tre, cọc bê tông cốt thép, cọc khoan nhồi, cọc Baret và hệ thống ván cừ thép/bê tông cốt thép.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo trình tự logic của một chu trình thi công ngoài hiện trường: từ khảo sát phân cấp đất, lập bài toán khối lượng, chuẩn bị mặt bằng ngầm, đến thi công đào đắp và gia cố móng cọc. Điểm đặc thù của tài liệu là việc chuẩn hóa các bảng phân cấp đất dựa theo hệ thống Định mức dự toán xây dựng công trình của Bộ Xây dựng, kết hợp cùng các sơ đồ vận hành thiết bị cơ giới chi tiết.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung giáo trình được triển khai qua 6 chương chuyên đề trọng tâm:

  • Chương 1: Khái niệm chung về công tác đất: Giới thiệu phân loại công trình và công tác đất theo phương pháp thủ công (Bảng 1-1) và cơ giới. Phân tích 4 tính chất kỹ thuật cốt lõi ảnh hưởng đến thi công gồm độ tơi xốp, độ ẩm, khả năng chống xói nở và độ dốc mái đất (Bảng 1-2). Trình bày hệ thống phân cấp đất theo Định mức 1776/BXD-VP và Quyết định 1091/QĐ-BXD cho công tác cọc (Cấp I, Cấp II), công tác đào đắp thủ công (Cấp 1 đến Cấp 4) và công tác đào vận chuyển bằng máy (Cấp I đến Cấp IV tại Bảng 1-4).
  • Chương 2: Tính khối lượng công tác đất: Trình bày phương pháp tính toán kích thước hình học và thể tích hố móng, công trình đất chạy dài qua 3 trường hợp mặt cắt ngang (mặt đất ngang bằng, mặt đất có độ dốc, mặt đất vừa dốc vừa không phẳng). Hướng dẫn 2 bài toán san bằng mặt bằng: san theo cao trình cho trước và san theo điều kiện cân bằng khối lượng đào - đắp.
  • Chương 3: Công tác chuẩn bị thi công phần ngầm công trình: Hướng dẫn quy trình thu dọn mặt bằng, tiêu thoát nước bề mặt, bố trí bãi đổ đất; 5 giải pháp hạ mực nước ngầm (hút nước lộ thiên, giếng thấm, giếng lọc kết hợp máy bơm hút sâu, ống kim lọc hút nông, ống kim lọc hút sâu); kỹ thuật định vị, giác móng bằng góc hướng, góc phương vị và công tác gửi, bảo quản mốc trắc địa khi thi công xen kẹt hoặc nhiều hạng mục.
  • Chương 4: Thi công đất: Nguyên tắc chọn công cụ thi công thủ công (xà beng, cuốc chim, cuốc bàn, mai, xẻng) và xử lý độ ẩm; 3 phương pháp cơ giới hóa (dùng máy đào gầu, sức nổ, sức nước). Phân tích cấu tạo và sơ đồ làm việc của máy đào gầu thuận, gầu nghịch ($H < 6\text{ m}$), gầu dây, gầu ngoạm, máy đào nhiều gầu; sơ đồ di chuyển máy ủi (đào thẳng lùi, đào đổ bên, sơ đồ số 8); công nghệ máy cạp đất (dung tích $1{,}5 - 15\text{ m}^3$ hoặc $> 25\text{ m}^3$, cự ly $500 - 1000\text{ m}$, sơ đồ elip, số 8, số 8 dẹt, dích dắc).
  • Chương 5: Thi công đắp đất: Các yêu cầu kỹ thuật đắp đất, chọn chiều dày lớp đầm rải; phương pháp đầm thủ công và đầm cơ giới (đặc biệt là công nghệ đầm chày trọng lượng $1{,}5 - 4\text{ tấn}$, độ cao rơi tự do $3 - 5\text{ m}$, đầm lớp đất dày xấp xỉ $2\text{ m}$).
  • Chương 6: Thi công đóng cọc ván cừ: Kỹ thuật cọc gia cố nền gồm cọc tre (chọn tre đực già, thẳng, tươi, thành dày $1 - 1{,}5\text{ cm}$, dài $2 - 3\text{ m}$, đường kính $> 6\text{ cm}$, đóng từ ngoài vào trong) và cột xi măng đất; các loại cọc móng gồm cọc ống thép, cọc vít, cọc bê tông cốt thép đúc sẵn (tiết diện $35 \times 35\text{ cm}$, dài $2 - 8\text{ m}$ ép cho nhà dưới 10 tầng), cọc ứng suất trước, cọc nhồi, cọc Baret; các loại ván cừ thép (dạng phẳng, khum, Larsen) và cừ bê tông cốt thép; cấu tạo thiết bị giá búa thủ công và cần trục bánh xích máy đóng cọc.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Nội dung giáo trình hình thành hệ thống kiến thức nền tảng dựa trên các trục lý thuyết:

  • Lý thuyết cơ học đất ứng dụng trong thi công: Mối quan hệ giữa độ ẩm tự nhiên, hệ số tơi xốp ban đầu, tơi xốp vĩnh viễn và độ dốc mái ta-luy hố đào khi không có vách chắn.
  • Tiêu chuẩn hóa và định mức kinh tế kỹ thuật: Quy chuẩn nhận biết đất cấp I đến cấp IV tại hiện trường thông qua công cụ tiêu chuẩn đào xới (xẻng, mai, cuốc bàn, cuốc chim hoặc nổ mìn) theo Định mức 1776/BXD-VP.
  • Nguyên lý thủy lực công trình ngầm: Cơ chế thu nước và hạ áp lực nước chân không/trọng lực thông qua hệ thống giếng kim lọc và giếng thấm lộ thiên.
  • Nguyên lý cân bằng đào đắp: Phương pháp tối ưu hóa khối lượng vận chuyển đất thông qua bài toán cân bằng vật liệu đào và vật liệu đắp tại công trường san nền.

Kỹ năng phát triển

Thông qua các nội dung kỹ thuật, giáo trình rèn luyện các nhóm kỹ năng cụ thể:

  • Kỹ năng tính toán kỹ thuật: Tính thể tích khối đào móng đơn, móng băng, móng công trình chạy dài theo công thức hình khối học; tính toán bảng lưới cao độ san nền và xác định đường phân giới đào - đắp.
  • Kỹ năng lựa chọn thiết bị cơ giới: Căn cứ vào cấp đất, độ sâu hố đào và cự ly vận chuyển để chọn máy đào gầu nghịch (đứng trên miệng hố đào đất ướt $H < 6\text{ m}$), máy đào gầu thuận, máy ủi hoặc máy cạp ($500 - 1000\text{ m}$).
  • Kỹ năng kiểm soát quy trình công nghệ: Thiết lập quy trình đóng cọc tre theo sơ đồ từ ngoài vào trong, kiểm tra quy cách cọc đúc sẵn $35 \times 35\text{ cm}$, tổ chức vận hành hệ thống giá búa bánh xích và quy trình thi công cừ Larsen chống sạt lở vách hố móng.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế phục vụ phương pháp giảng dạy tích hợp giữa thuyết giảng lý thuyết quy trình và giải quyết bài toán kỹ thuật hiện trường.

  • Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giảng viên sử dụng phương pháp phân tích kỹ thuật từ cơ sở lý thuyết (tính chất cơ lý của đất, mực nước ngầm) đến giải pháp công nghệ (chọn máy đào, máy đầm, giá búa). Các bước tính toán hình học được minh họa qua sơ đồ mặt cắt và hình chiếu không gian.
  • Bài tập và phân tích trường hợp (Case studies & Exercises):
    • Bài toán tính thể tích hố móng và tuyến công trình chạy dài qua 3 dạng địa hình (địa hình phẳng, dốc đơn hướng, dốc phức tạp).
    • Bài toán cân bằng đào đắp cho khu đất san nền theo lưới ô vuông và cao trình thiết kế định trước.
    • Phân tích tình huống thi công công trình ngầm nằm sát các công trình đang khai thác hiện hữu, yêu cầu xác định biện pháp gửi mốc trắc địa, hạ mực nước ngầm và ép cọc tĩnh để chống lún nứt công trình lân cận.
  • Thực hành kỹ thuật (Practical exercises): Sinh viên thực hiện các bài tập vẽ và lựa chọn sơ đồ di chuyển máy thi công (sơ đồ đào thẳng lùi hoặc số 8 cho máy ủi; sơ đồ elip, số 8 dẹt, dích dắc cho máy cạp); thực hành tra cứu cấp đất từ bảng định mức kỹ thuật 1-3 và 1-4.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment methods):
    • Đánh giá quá trình: Kiểm tra bài tập tính khối lượng đất đào đắp, kiểm tra kiến thức nhận dạng tính chất đất và thông số vận hành máy cơ giới.
    • Đánh giá tổng kết: Thi tự luận kết thúc học phần và bảo vệ đồ án/bài tập lớn về thiết kế biện pháp thi công phần ngầm, thi công hố móng và cọc ván cừ.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Người học cần chủ động đối chiếu các sơ đồ cấu tạo thiết bị (Hình 4.5 đến 4.9 cho máy đào; Hình 6.1 đến 6.8 cho cọc, cừ và giá búa) với các tài liệu quy chuẩn thi công hiện hành; rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ trắc địa và bản vẽ kết cấu móng.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các quy chuẩn kỹ thuật và thực tiễn thi công xây dựng tại Việt Nam với các điểm cập nhật cụ thể:

+-------------------------------------------------------------------------------+
| CĂN CỨ ĐỊNH MỨC & PHÁP LÝ TRONG GIÁO TRÌNH                                     |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Định mức dự toán  | Định mức 1776/BXD-VP (Bộ Xây dựng công bố ngày 16/8/2007) |
| Văn bản bổ sung   | Quyết định 1091/QĐ-BXD (Bộ Xây dựng ban hành 26/12/2011)  |
| Nội dung áp dụng  | Phân cấp đất cho công tác cọc, đào đắp thủ công & máy     |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
  1. Tích hợp hệ thống định mức xây dựng quốc gia: Giáo trình sử dụng trực tiếp các tiêu chuẩn phân cấp đất theo Định mức 1776-2007 và Quyết định 1091/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng. Việc phân cấp đất cho công tác đóng cọc (Cấp I, II), đào đắp thủ công (Nhóm 1 đến 8 chia thành 4 cấp) và đào máy (Cấp I đến IV xác định theo công cụ đào tiêu chuẩn) tạo tính pháp lý và độ chuẩn xác cho công tác lập dự toán, định mức ca máy.
  2. Hệ thống hóa thiết bị cơ giới thi công đất: Tài liệu mô tả cụ thể các thông số kỹ thuật của thiết bị cơ giới chuyên dụng như máy đào gầu nghịch phục vụ thi công hố móng ngập nước ($H < 6\text{ m}$), máy cạp dung tích $1{,}5 - 15\text{ m}^3$ (và trên $25\text{ m}^3$) cho cự ly vận chuyển $500 - 1000\text{ m}$, máy đầm chày hạng nặng trọng lượng $1{,}5 - 4\text{ tấn}$ tạo năng lượng đầm sâu tới $2\text{ m}$.
  3. Đa dạng hóa giải pháp kết cấu móng và cừ chắn: Giáo trình cập nhật đầy đủ từ giải pháp móng truyền thống (cọc tre gia cố nền đất ẩm ướt với tiêu chuẩn đường kính $> 6\text{ cm}$, chiều dài $2 - 3\text{ m}$, chiều dày thịt tre $1 - 1{,}5\text{ cm}$) đến các công nghệ cọc hiện đại: cột xi măng đất, cọc vít gang/thép, cọc bê tông cốt thép đúc sẵn ($35 \times 35\text{ cm}$), cọc bê tông ứng suất trước, cọc khoan nhồi, cọc Baret, ván cừ thép Larsen và cừ bê tông cốt thép.
  4. Gắn liền điều kiện thi công thực tế: Nêu rõ các giải pháp công nghệ phù hợp với điều kiện xây dựng đô thị, nền đất yếu, khu vực có mực nước ngầm cao hoặc xây dựng công trình dưới 10 tầng.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống đào tạo và hoạt động chuyên môn:

+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| NHÓM ĐỐI TƯỢNG    | PHẠM VI VÀ MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG                               |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Sinh viên đại học | Ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công trình Mỏ, Hạ tầng đô thị    |
|                   | (Học phần: Kỹ thuật thi công / Công trình bề mặt)         |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Giảng viên        | Làm giáo trình giảng dạy chính khóa, tài liệu ra đề thi,   |
|                   | hướng dẫn bài tập lớn và đồ án kỹ thuật thi công          |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Kỹ sư hiện trường | Tra cứu phân cấp đất, lựa chọn thiết bị thi công đất móng |
| & Cán bộ kỹ thuật | và kiểm tra thông số kỹ thuật cọc, ván cừ chắn đất        |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
  • Sinh viên bậc đại học: Dành cho sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Xây dựng Công trình Mỏ và Công trình Ngầm thuộc Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh cũng như các trường kỹ thuật. Môn học thường được bố trí trong chương trình đào tạo từ năm thứ ba.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu tốt nội dung giáo trình, sinh viên cần hoàn thành các học phần cơ sở ngành bao gồm:
    • Cơ học đất: Hiểu các chỉ tiêu cơ lý, độ ẩm, dung trọng, góc ma sát trong, góc dốc tự nhiên của đất.
    • Trắc địa đại cương & Trắc địa công trình: Nắm vững phương pháp đo góc hướng, góc phương vị, cao trình và kỹ thuật dẫn mốc.
    • Vật liệu xây dựng: Nắm vững đặc tính bê tông, cốt thép, gỗ, vật liệu kết cấu.
  • Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn cho học phần Xây dựng công trình bề mặt hoặc Kỹ thuật thi công; làm cơ sở xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, đề tài đồ án môn học và hướng dẫn thực tập hiện trường.
  • Kỹ sư và cán bộ kỹ thuật tham khảo: Cung cấp tài liệu tra cứu nhanh về bảng phân cấp đất định mức 1776, sơ đồ công nghệ đào đất của máy xúc, máy ủi, máy cạp và các quy cách kỹ thuật đóng ép cọc ván cừ trong quản lý thi công công trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ sinh viên bậc đại học các ngành kỹ thuật công trình xây dựng, hạ tầng, mỏ và các kỹ sư xây dựng cần tài liệu tra cứu về kỹ thuật thi công đất, công trình ngầm và xử lý nền móng.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần hoàn thành các môn học nền tảng gồm Cơ học đất (để tính toán mái dốc, độ tơi xốp, đầm nén), Trắc địa công trình (để định vị giác móng, tính toán lưới cao độ san nền) và Vật liệu xây dựng (để kiểm tra quy cách cọc, bê tông, ván cừ thép).

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu thi công chung là gì?

Giáo trình tích hợp chi tiết bảng phân cấp đất theo Định mức dự toán 1776/BXD-VP và Quyết định 1091/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng cho cả công tác cọc, đào thủ công và đào máy; đồng thời cung cấp chi tiết các thông số kỹ thuật và sơ đồ di chuyển của từng loại máy cơ giới (máy gầu nghịch, máy cạp, máy ủi, giá búa bánh xích).

4. Làm thế nào để tự học và nắm vững kiến thức trong giáo trình?

Người học nên kết hợp học lý thuyết phân cấp đất ở Chương 1 với việc giải các bài toán tính thể tích hình khối và san nền ở Chương 2; sau đó đọc hiểu các sơ đồ cơ giới hóa ở Chương 4 và Chương 6, kết hợp tự vẽ lại các sơ đồ di chuyển máy và quy trình hạ cọc.

5. Giáo trình cung cấp những tài liệu và dữ liệu kỹ thuật bổ trợ nào?

Tài liệu cung cấp hệ thống các bảng tra kỹ thuật chuẩn (Bảng 1-1 phân loại đất; Bảng 1-2 độ dốc mái đất hố đào; Bảng 1-3 và 1-4 phân cấp đất định mức), cùng hệ thống sơ đồ máy đào (Hình 4.5 đến 4.9) và bản vẽ chi tiết các loại cọc, ván cừ Larsen, cấu tạo giá búa đóng cọc (Hình 6.1 đến 6.8).


Kết luận

Giáo trình Xây dựng công trình bề mặt (Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh, 2020) là tài liệu học thuật chuyên ngành chuẩn hóa toàn bộ quy trình kỹ thuật thi công phần ngầm và bề mặt công trình xây dựng. Giáo trình cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện từ lý tính đất nền, phương pháp tính toán thể tích đào đắp, công nghệ hạ mực nước ngầm, cơ giới hóa công tác đất cho đến kỹ thuật gia cố móng cọc và ván cừ.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nắm vững phân cấp đất và tính toán khối lượng đào đắp (Chương 1, 2), chuyển tiếp sang công tác chuẩn bị mặt bằng và hạ mực nước ngầm (Chương 3), sau đó làm chủ công nghệ thi công đất thủ công - cơ giới (Chương 4, 5) và hoàn thiện với giải pháp thi công cọc, ván cừ (Chương 6). Để phục vụ nghiên cứu chuyên sâu, người học cần kết hợp giáo trình với Định mức 1776/BXD-VP, Quyết định 1091/QĐ-BXD và các tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu hiện hành của Bộ Xây dựng.