Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo Luật đất đai hiện hành 1. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Ở nước ta bộ Luật đất đai đầu tiên đã ra đời và được Quốc hội thông qua ngày 29/12/1987. Luật đất đai 1988 đã nêu ra 7 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
Sau 5 năm thi hành Luật đất đai năm 1988 đã bộc lộ 1 số nhược điểm chưa phù hợp với nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, một số điều Luật chưa được cuộc sống chấp nhận. Do vậy ngày 14/7/1993 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (khóa 10) kỳ họp thứ 3 đã thông qua Luật đất đai sửa đổi dựa trên cơ sở hiến pháp năm 1992 và tham khảo Luật đất đai của các nước trên thế giới. Luật đất đai năm 1993 (kể cả 2 lần sửa đổi bổ sung năm 1998 và năm 2001) đều nêu 7 nội dung này giống với Luật đất đai 1988 nhưng có sự bổ sung cho cụ thể và chặt chẽ hơn [2]. Bảy nội dung đó là: + Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ địa chính.
+ Quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất. + Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng và tổ chức thực hiện các văn bản đó. + Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất. + Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất, cấp GCN quyền sử dụng đất.
+ Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý sử dụng đất. + Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai. Sau 10 năm thi hành Luật đất đai 1993 tuy đã được một số kết quả tốt nhưng công tác quản lý đất đai vẫn còn những vấn đề chưa phù hợp với hiện tại. Luật đất đai 2003 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2004 đã bổ sung và sửa đổi nội dung quản lý Nhà nước thành 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
n 4 Điều 16 Luật đất đai 2003 có nêu 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau: [3] + Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó. + Xác định địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính. + Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch. + Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
+ Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCN quyền sử dụng đất. + Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. + Thống kê, kiểm kê đất đai. + Quản lý tài chính về đất đai.
+ Quản lý phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản. + Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. + Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất. + Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo về các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất.
+ Quản lý hoạt động dịch vụ công về đất. Cơ sở lý luận và phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai *) Cơ sở lý luận Thực tiễn cho thấy chế độ sở hữu toàn dân về đất đai là hoàn toàn đúng đắn nhằm để đảm bảo định hướng XHCN. Hệ thống quản lý đất đai chặt chẽ và chính sách đất đai phù hợp sẽ có tác động tích cực trong giải quyết những vấn đề sau: - Tăng sản lượng kinh tế nông nghiệp, đổi mới bộ mặt nông thôn, cải thiện đời sống nông dân. - Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.
n 5 - Bảo vệ Tài nguyên đất và bảo vệ Môi trường sinh thái. - Quy hoạch hợp lý các khu công nghiệp và kiểm soát quá trình đô thị hoá. - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất hợp lý. - Xây dựng xã hội công bằng và văn minh trước hết trong chính sách nhà ở, đất ở.
- Tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. *) Phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai: có 3 phương pháp - Phương pháp hành chính - Phương pháp đòn bẩy kinh tế - Phương pháp tuyên truyền giáo dục 1. Cơ sở pháp lý của công tác quản lý Nhà nước về đất đai Công tác quản lý Nhà nước về đất đai phải dựa vào các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước. Từ năm1992 đến nay Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành liên quan đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về đất đai, cụ thể như sau: - Hiến pháp năm 1992; - Luật đất đai năm 1993; - Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/9/1993 của chính phủ ban hành bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 15/01/1994 của chính phủ ban hành bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.
- Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất; - Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; - Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai ngày 29/6/2001; n 6 - Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc, lập bản đồ; - Luật đất đai năm 2003; - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; - Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thống kê, kiểm kê và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; - Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính; - Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất; - Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 17/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; - Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; - Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; - Nghị định số 123/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/07/2007 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; - Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 06 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng n 7 đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; - Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; - Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; - Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. - Nghị định 69/2009/NĐ-CP quy định bổ xung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư. - Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư 20/2010/TT-BTNMT quy định bổ xung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Nghị định số 38/2011/NĐ-CP sửa đổi thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai. - Nghị quyết số 39/2012/QH13 tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đối với các quyết định hành chính về đất đai. - Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. - Thông tư 205/2012/TT-BTC hướng dẫn để thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
Sơ lược tình hình quản lý đất đai các nước trên thế giới 1. Nhật Bản Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản được phát triển từ rất lâu, đặc biệt được đẩy mạnh vào đầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20. QHSDĐ ở Nhật Bản không những chú n 8 ý đến hiệu quả kinh tế, xã hội, mà còn rất chú trọng đến bảo vệ môi trường, tránh các rủi ro của tự nhiên như động đất, núi lửa…và được chia ra: QHSDĐ tổng thể và QHSDĐ chi tiết. QHSDĐ tổng thể được xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớn tương đương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên.