Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hải Phòng đang khẳng định vị thế đầu tàu kinh tế tại vùng duyên hải Bắc Bộ với tốc độ tăng trưởng doanh thu bán lẻ đạt 14% mỗi năm và giữ vị trí thứ 3 toàn quốc về thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong năm 2018. Trong bức tranh phát triển chung đó, quận Ngô Quyền nổi lên như một tâm điểm kinh tế khi chiếm lĩnh thị phần mặt bằng bán lẻ lớn nhất thành phố với công suất thuê kỷ lục đạt 96% và giá thuê trung bình khoảng 36 USD/m2/tháng. Tuy nhiên, sự tăng trưởng nóng của thị trường nhà đất tại quận Ngô Quyền trong giai đoạn từ ngày 01/01/2016 đến tháng 09/2019 đã bộc lộ nhiều bất cập nghiêm trọng, đặc biệt là tình trạng giao dịch ngầm, đầu cơ thổi giá và khoảng cách chênh lệch từ 2,5 đến gần 4 lần giữa giá giao dịch thực tế so với khung giá quy định của Nhà nước.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phân tích toàn diện thực trạng vận hành của thị trường chuyển nhượng và cho thuê đất ở, nhận diện các rủi ro pháp lý và điểm nghẽn thể chế trong công tác quản lý nhà nước tại các tuyến giao thông trọng điểm thuộc quận Ngô Quyền. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm lành mạnh hóa thị trường và tối ưu hóa hiệu quả quản lý đất đai. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp cơ sở khoa học giúp cơ quan quản lý tăng nguồn thu ngân sách địa phương từ 15% đến 25% thông qua việc hạn chế thất thu thuế, đồng thời giảm thiểu từ 30% đến 40% các giao dịch phi chính thức trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết địa tô đô thị của David Ricardo và Karl Marx, giải thích sự hình thành giá trị chênh lệch của đất đai gắn liền với vị thế địa lý và mức độ đầu tư hạ tầng kỹ thuật. Đồng thời, tác giả vận dụng lý thuyết cân bằng cung cầu và cơ chế định giá tài sản trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa để làm rõ tính chất đặc thù của hàng hóa quyền sử dụng đất. Trong khung khổ thể chế tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, do đó hàng hóa lưu thông trên thị trường thực chất là quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013 và quyền sở hữu nhà ở theo Bộ luật Dân sự 2015.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: chủ thể tham gia giao dịch, khách thể thị trường, tổ chức trung gian môi giới và dịch vụ bất động sản. Bên cạnh đó, các yếu tố vĩ mô theo quy định tại Thông tư 16/2018/TT-NHNN về việc kiểm soát tỷ lệ an toàn vốn tín dụng ở mức 40% và nâng hệ số rủi ro cho vay bất động sản lên 200% cũng được tích hợp để phân tích tác động tài chính đến thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm độ tin cậy và tính khách quan, nghiên cứu triển khai quy trình thu thập và phân tích dữ liệu đa chiều trong mốc thời gian từ ngày 01/01/2016 đến hết tháng 09/2019.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua 180 phiếu điều tra xã hội học, bao gồm 120 phiếu khảo sát giao dịch chuyển nhượng và 60 phiếu khảo sát hoạt động cho thuê nhà đất tại 12 phường của quận Ngô Quyền. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên 4 cấp vị trí đất tiếp giáp các trục giao thông chính như đường Lạch Tray, Lê Hồng Phong, Cầu Đất, Tô Hiệu và Nguyễn Bỉnh Khiêm, phân cấp từ vị trí 1 mặt đường đến vị trí 4 trong ngõ sâu. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hệ thống hồ sơ địa chính tỷ lệ 1/500 và 1/2000, báo cáo thuế của Chi cục Thuế quận Ngô Quyền và hơn 15 văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phương pháp so sánh cặp là nhằm bóc tách chính xác độ lệch giữa ba trục dữ liệu: giá quy định nhà nước, giá kê khai hợp đồng công chứng và giá thanh toán thực tế ngoài thị trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực địa và xử lý dữ liệu đã chỉ ra ba phát hiện trọng tâm về thị trường nhà đất quận Ngô Quyền:

Thứ nhất, tồn tại khoảng cách chênh lệch rất lớn giữa giá đất thực tế và giá nhà nước. Tại vị trí 1 của các trục đường huyết mạch như Lạch Tray và Lê Hồng Phong, mức giá giao dịch thực tế dao động từ 60 đến 120 triệu đồng/m2, cao gấp 2,8 đến 3,8 lần so với bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và cao hơn từ 2,2 đến 2,9 lần so với giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng công chứng. Hành vi kê khai giá thấp nhằm giảm trừ mức thuế thu nhập cá nhân 2% và lệ phí trước bạ 0,5% diễn ra phổ biến ở hơn 85% các giao dịch dân sự.

Thứ hai, cơ cấu nguồn cung sản phẩm nhà ở có sự mất cân đối nghiêm trọng. Nguồn cung căn hộ tại quận Ngô Quyền chỉ chiếm khoảng 7% tổng nguồn cung toàn thành phố, thấp hơn rất nhiều so với quận An Dương chiếm 73% và Kiến An chiếm 15%. Tuy nhiên, quận Ngô Quyền lại dẫn đầu toàn thành phố về mức giá chào bán sơ cấp và ghi nhận biên độ tăng giá đất nền từ 20% đến 30% tại các khu vực hưởng lợi từ hạ tầng kết nối như nút giao Cầu Rào 2 và đường Hồ Sen.

Thứ ba, phân khúc cho thuê nhà ở và thương mại tăng trưởng vượt bậc nhưng thiếu kiểm soát. Công suất thuê căn hộ dịch vụ đạt trên 90% đối với hạng A và xấp xỉ 80% đối với hạng B nhờ dòng vốn FDI và lượng lớn chuyên gia quốc tế lưu trú. Dẫu vậy, có tới hơn 40% hộ cá thể cho thuê nhà trọ và mặt bằng kinh doanh quy mô nhỏ chưa kê khai và nộp đủ mức thuế giá trị gia tăng 5% cùng thuế thu nhập cá nhân 5% theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ cơ chế quản lý hai giá tồn tại kéo dài, bảng giá đất nhà nước chậm cập nhật so với biến động thị trường và sự thiếu hụt hệ thống cơ sở dữ liệu định giá điện tử. Tâm lý đầu cơ lướt sóng và hiệu ứng đám đông tại các khu vực sốt đất càng làm gia tăng tính bất đối xứng thông tin.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các luận điểm khoa học của Đặng Hùng Võ năm 2010 và Đinh Văn Ân năm 2011 khi cảnh báo về sự thất thoát nguồn thu ngân sách do thị trường ngầm chi phối tới hơn 50% tổng lượng giao dịch tại các đô thị loại I. Về phương diện trực quan hóa, các phát hiện này được minh chứng rõ nét qua biểu đồ cột đa chiều so sánh 3 đường giá theo từng vị trí thửa đất và bảng thống kê tỷ lệ thất thoát thuế chuyển nhượng, phản ánh sinh động khoảng cách giữa chính sách quản lý và thực tiễn vận hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả kiến nghị 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao năng lực quản lý thị trường nhà đất quận Ngô Quyền:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế định giá đất tiệm cận thị trường. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng cần khẩn trương điều chỉnh hệ số biến động giá đất hàng năm, bảo đảm bảng giá đất quy định đạt tỷ lệ tối thiểu từ 75% đến 85% giá giao dịch thực tế. Lộ trình thực hiện cần được phê duyệt và triển khai trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ hai, số hóa toàn diện cơ sở dữ liệu địa chính và giá đất. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai quận Ngô Quyền chủ trì thiết lập cổng thông tin tra cứu quy hoạch và giá đất trực tuyến, tích hợp 100% hồ sơ thửa đất số hóa nhằm rút ngắn 40% thời gian giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ ba, tăng cường các biện pháp chống thất thu thuế và kiểm soát giao dịch. Chi cục Thuế quận Ngô Quyền phối hợp với các tổ chức hành nghề công chứng áp dụng bảng giá tham chiếu tối thiểu cho từng cung đường ngõ hẻm để bác bỏ các hợp đồng kê khai giá thấp bất thường, đặt mục tiêu tăng trưởng 20% đến 25% nguồn thu thuế từ đất trong năm 2022.

Thứ tư, chuẩn hóa hoạt động môi giới bất động sản và bổ sung nguồn cung nhà ở. Phòng Quản lý đô thị quận Ngô Quyền tăng cường thanh tra, bắt buộc 100% cá nhân và tổ chức môi giới phải có chứng chỉ hành nghề theo Luật Kinh doanh bất động sản 2014, đồng thời kiến nghị thành phố phê duyệt từ 3 đến 5 dự án nhà ở xã hội và nhà ở thương mại giá rẻ giai đoạn 2022 - 2025 để cân bằng cung cầu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý đất đai và công chức thuế tại Ủy ban nhân dân quận Ngô Quyền và Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng quy chế quản lý thị trường, điều chỉnh bảng giá đất và nâng cao hiệu suất thu thuế địa phương.

Nhóm thứ hai là các doanh nghiệp đầu tư, sàn giao dịch và nhà phát triển dự án bất động sản. Dữ liệu chi tiết về tỷ lệ cung căn hộ chiếm 7% và biến động giá đất tại các trục giao thông lớn giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm đón đầu nhu cầu thị trường.

Nhóm thứ ba là các chuyên viên thẩm định giá và tổ chức tín dụng thương mại. Luận văn cung cấp chỉ số tham chiếu về khoảng cách chênh lệch giá thực tế gấp 2,8 đến 3,8 lần giá nhà nước, giúp ngân hàng đánh giá chuẩn xác giá trị tài sản thế chấp và kiểm soát hệ số rủi ro cho vay 200%.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Kinh tế bất động sản và Quy hoạch đô thị. Đề tài là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp điều tra xã hội học phân tầng 4 cấp vị trí và mô hình phân tích thị trường nhà đất cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

Mức độ chênh lệch giữa giá đất thực tế và bảng giá nhà nước tại quận Ngô Quyền hiện nay ra sao? Giá chuyển nhượng thực tế tại các tuyến đường chính vị trí 1 cao gấp 2,8 đến 3,8 lần so với bảng giá quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. Điển hình tại trục đường Lê Hồng Phong và Lạch Tray, giá thực tế đạt từ 80 đến 120 triệu đồng/m2, trong khi bảng giá nhà nước chỉ dao động từ 25 đến 35 triệu đồng/m2.

Hoạt động cho thuê nhà đất tại quận Ngô Quyền có những lợi thế và hạn chế gì? Quận Ngô Quyền dẫn đầu thị phần mặt bằng bán lẻ tại Hải Phòng với công suất thuê đạt 96% và giá thuê trung bình 36 USD/m2/tháng. Phân khúc căn hộ dịch vụ hạng A đạt công suất trên 90%. Tuy nhiên, có hơn 40% hộ cho thuê tư nhân chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp 5% thuế giá trị gia tăng và 5% thuế thu nhập cá nhân.

Các nghĩa vụ tài chính bắt buộc khi thực hiện chuyển nhượng nhà đất gồm những gì? Người chuyển nhượng có trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân với mức thuế suất 2% trên tổng giá trị chuyển nhượng theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC. Người nhận chuyển nhượng phải nộp lệ phí trước bạ tương đương 0,5% giá trị quyền sử dụng đất và lệ phí địa chính khoảng 15.000 đồng cho mỗi bộ hồ sơ trích lục.

Vai trò của công tác số hóa hồ sơ địa chính đối với việc minh bạch hóa thị trường là gì? Hệ thống hồ sơ địa chính và bản đồ số tỷ lệ 1/500 đến 1/2000 là cơ sở pháp lý cao nhất xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp. Khi cơ sở dữ liệu được công khai trực tuyến, mức độ bất đối xứng thông tin sẽ giảm trên 50%, hạn chế tối đa tình trạng đầu cơ thổi giá ảo và tranh chấp ranh giới.

Giải pháp nào có tính khả thi cao nhất để ngăn chặn thất thu thuế trong giao dịch nhà đất? Giải pháp đột phá là thiết lập cơ sở dữ liệu giá giao dịch thị trường thời gian thực làm căn cứ áp giá tính thuế sàn tại Chi cục Thuế quận Ngô Quyền. Việc kết nối liên thông dữ liệu giữa văn phòng công chứng và cơ quan thuế sẽ giúp tăng thu ngân sách từ 20% đến 25% mỗi năm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở theo Luật Đất đai 2013 và Bộ luật Dân sự 2015.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực bức tranh thị trường nhà đất quận Ngô Quyền giai đoạn 2016 - 2019 với mức chênh lệch giá thực tế gấp 2,8 đến 3,8 lần bảng giá nhà nước.
  • Đề tài chỉ rõ các rủi ro thất thu thuế thu nhập cá nhân 2% do tình trạng kê khai hai giá và sự thiếu hụt mạng lưới môi giới có chứng chỉ hành nghề.
  • Tác giả xây dựng thành công 4 nhóm giải pháp khả thi về tài chính đất đai, số hóa địa chính, thanh tra thuế và quản lý quy hoạch cung cầu.
  • Đề xuất lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2021 đến năm 2025, phân định rõ trách nhiệm của chính quyền địa phương và các sở ban ngành liên quan.

Công trình luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai là tài liệu học thuật có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao. Để tối ưu hóa hiệu quả quản lý đô thị và bảo đảm nguồn thu ngân sách bền vững, các cấp chính quyền thành phố Hải Phòng và quận Ngô Quyền cần sớm xem xét, thể chế hóa và đưa các khuyến nghị của nghiên cứu vào thực tiễn quản lý địa phương.