Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động bảo hiểm thương mại nói chung và bảo hiểm nhân thọ (BHNT) nói riêng giữ vai trò thiết yếu trong việc bảo đảm an toàn tài chính, chia sẻ và hạn chế rủi ro cho các cá nhân, tổ chức trước những biến cố đời sống. Xét theo lý thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow, sau khi các nhu cầu sinh lý cơ bản được đáp ứng, nhu cầu về an toàn và bảo vệ trở thành mục tiêu thiết yếu của con người. Tuy nhiên, sản phẩm bảo hiểm nhân thọ mang đặc tính vô hình, khách hàng thường không tự nhận thấy nhu cầu cấp bách cho đến khi đối mặt với tổn thất thực tế. Do đó, kênh phân phối qua đại lý bảo hiểm giữ vai trò cầu nối quyết định trong việc tiếp cận khách hàng, tư vấn giải pháp tài chính và tạo nguồn doanh thu chủ lực cho doanh nghiệp bảo hiểm.

Tại thị trường Việt Nam, sự gia tăng số lượng các doanh nghiệp bảo hiểm trong và ngoài nước tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt về thị phần và nguồn nhân lực. Để duy trì sức cạnh tranh và nâng cao chất lượng dịch vụ, các doanh nghiệp bảo hiểm buộc phải chú trọng công tác tuyển dụng và đào tạo đội ngũ đại lý. Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Bùi Thị Ngọc (chuyên ngành Bảo hiểm thương mại - Khóa 48) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý tại Công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam" dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Hải Đường.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về bảo hiểm nhân thọ, vai trò của đại lý bảo hiểm, cùng các nội dung cơ bản của công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý bảo hiểm nhân thọ.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, danh mục sản phẩm và quy trình tuyển dụng, đào tạo đại lý tại Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Việt Nam (Dai-ichi Life Việt Nam).
  3. Nhận diện các mặt tồn tại, hạn chế trong hoạt động tuyển dụng, quản lý đại lý và đề xuất phương hướng, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng mạng lưới đại lý cho công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tuyển dụng và đào tạo đại lý bảo hiểm nhân thọ.
  • Khách thể và phạm vi không gian: Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh, tài chính và nhân sự của công ty trong giai đoạn 2006 – 2009 (kèm chỉ tiêu ước tính năm 2010).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề xây dựng trên nền tảng lý thuyết bảo hiểm học, quản trị nhân sự và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý: Căn cứ các quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm Việt Nam, trọng tâm là Điều 84 (Chương IV) về định nghĩa đại lý bảo hiểm, thẩm quyền ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm, nguyên tắc hoạt động trung gian hưởng hoa hồng và các hành vi đại lý bị nghiêm cấm (quảng cáo sai sự thật, xúi giục hủy hợp đồng, tranh giành khách hàng không lành mạnh, nợ phí hoặc bồi hoàn thiệt hại). Đồng thời, đề tài áp dụng các tiêu chuẩn tuyển chọn và chương trình khung đào tạo đại lý do Bộ Tài chính ban hành.
  • Khái niệm và nguyên lý kinh doanh BHNT: Hoạt động kinh doanh BHNT kết hợp hai yếu tố cơ bản là tiết kiệm và bảo vệ rủi ro; chịu tác động của nhiều biến số nhân khẩu học và kinh tế vĩ mô (tuổi thọ bình quân, tỷ lệ tử vong, tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng, lãi suất đầu tư, tỷ lệ lạm phát).
  • Phương pháp phân loại đại lý: Phân loại theo tư cách pháp lý (cá nhân, tổ chức); theo nhiệm vụ thực hiện (chuyên khai thác, chuyên thu phí); theo phạm vi quyền hạn (toàn quyền, tổng đại lý, đại lý ủy quyền); theo trình độ và thời gian (chuyên nghiệp, bán chuyên nghiệp); theo loại hình rủi ro (đại lý nhân thọ, đại lý phi nhân thọ).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích - tổng hợp số liệu tài chính, so sánh đối chiếu số liệu khai thác mới, tổng doanh thu phí, cơ cấu chi phí và hiệu quả kinh doanh của Dai-ichi Life Việt Nam qua các năm 2006, 2007, 2008 và 2009. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo nội bộ của Dai-ichi Life Việt Nam, văn bản pháp luật của Bộ Tài chính và tư liệu lịch sử ngành bảo hiểm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về bảo hiểm nhân thọ và công tác tuyển dụng, đào tạo đại lý BHNT

Chương này tập trung làm rõ lịch sử hình thành, đặc trưng kinh tế - xã hội của BHNT và khung lý thuyết về quản trị lực lượng bán hàng:

  • Lịch sử phát triển: Hợp đồng bảo hiểm hàng hải đầu tiên xuất hiện năm 1547 tại Anh; hợp đồng BHNT đầu tiên ra đời năm 1853 tại London (phí 32 bảng Anh, số tiền bảo hiểm 400 bảng Anh); các công ty BHNT đầu tiên thành lập tại Philadelphia (Mỹ) năm 1759, Equitable (Anh) năm 1762, Meiji (Nhật Bản) năm 1868. Tại Việt Nam, sau giai đoạn các hội bảo thọ hoạt động tại miền Bắc (1954–1996), ngày 20/03/1996 Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 281/TC/QĐ/TCCB thành lập công ty BHNT trực thuộc Bảo Việt, chính thức mở đầu thị trường BHNT hiện đại.
  • Năm đặc trưng của kinh doanh BHNT: (1) Vừa mang tính tiết kiệm vừa mang tính rủi ro; (2) Đáp ứng đa dạng nhu cầu của người tham gia; (3) Hợp đồng bảo hiểm đa dạng, phức tạp với sự tham gia của 4 chủ thể (doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng); (4) Quá trình định phí phức tạp dựa trên nhiều giả định kinh tế - xã hội; (5) Hoạt động kinh doanh phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường kinh tế, dân số và khung pháp lý.
  • Bốn loại hình bảo hiểm cơ bản: Bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm hỗn hợp và bảo hiểm trọn đời, đi kèm các điều khoản bổ sung phổ biến (bảo hiểm tai nạn, bệnh hiểm nghèo, nằm viện phẫu thuật, miễn đóng phí).
  • Quy trình tuyển dụng và đào tạo: Tuyển dụng bao gồm xác định nhu cầu (số lượng, chất lượng), xác lập tiêu chuẩn (học vấn, độ tuổi, đạo đức), lựa chọn kênh (qua đại lý cũ, qua cán bộ, qua truyền thông) và thực hiện quy trình 5 bước. Đào tạo đại lý chia thành 3 cấp độ: Cấp 1 (đào tạo ban đầu 2 ngày đến 1 tuần để cấp chứng chỉ hành nghề), Cấp 2 (nâng cao kỹ năng khai thác và quản lý cho đại lý có thâm niên 1–2 năm), Cấp 3 (đào tạo kỹ năng quản lý, điều hành dành cho cán bộ quản lý cấp cao).

Chương II: Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý tại Công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam

Chương II phản ánh toàn diện cơ cấu hoạt động, danh mục sản phẩm, hiệu quả kinh doanh và thực trạng quản trị đại lý tại doanh nghiệp:

  • Quá trình hình thành và phát triển: Tập đoàn Dai-ichi Life thành lập năm 1902 tại Nhật Bản theo mô hình tương hỗ bởi ông Tsuneta Yano, thành lập học viện FALIA năm 1970 và đoạt giải thưởng "Chất lượng Nhật Bản" năm 2001. Ngày 18/01/2007, Bộ Tài chính chuẩn y việc Dai-ichi Life nhận chuyển nhượng Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Bảo Minh CMG để thành lập Công ty BHNT Dai-ichi Việt Nam. Ngày 07/01/2008, công ty tăng vốn đầu tư từ 25 triệu USD lên 72 triệu USD (tương đương 1.152 tỷ VNĐ), trở thành doanh nghiệp BHNT nước ngoài có vốn đầu tư lớn thứ hai tại Việt Nam.
  • Cơ cấu tổ chức và chức năng phòng ban: Bộ máy gồm 9 phòng ban chức năng: Phòng Tổng hợp, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Marketing, Phòng Thanh tra pháp chế, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Giải quyết khiếu nại và bồi thường, Phòng Đầu tư, Phòng Thông tin - Tin học, Phòng Hỗ trợ đại lý.
  • Danh mục sản phẩm:
    • Sản phẩm truyền thống: Bảo hiểm hỗn hợp, An sinh giáo dục (có quyền lợi liên kết ưu tiên tuyển sinh vào Đại học Quốc tế RMIT Việt Nam cho hợp đồng có STBH từ 200 triệu đồng), Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo dài hạn (bảo vệ 36 bệnh), Nền tảng thành công, An lộc tích lũy gia tăng (chi trả quyền lợi tiền mặt định kỳ tăng dần), Bảo hiểm hưu trí, Bảo hiểm sinh kỳ.
    • Sản phẩm liên kết đầu tư: Triển khai sản phẩm An Thịnh Chu Toàn (ATCT) từ đầu năm 2009 với hai lựa chọn quyền lợi Cơ bản và Nâng cao, bảo vệ đến 99 tuổi, cam kết lãi suất tối thiểu 5%/năm trong 10 năm đầu và 3%/năm cho các năm tiếp theo. Sản phẩm đóng góp 82,9% về số lượng hợp đồng mới và 61,8% về doanh thu phí mới năm 2009.
    • Sản phẩm bổ sung: 8 sản phẩm phụ trợ gia tăng quyền lợi bảo vệ trước tai nạn, thương tật toàn bộ vĩnh viễn, bệnh hiểm nghèo, hỗ trợ viện phí và quyền lợi dành cho phụ nữ.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2006 – 2009:
Chỉ tiêu tài chính 2006 2007 2008 2009 Ước tính 2010
Doanh thu khai thác mới (tỷ đồng) 97 104 112 230 350
Tổng doanh thu phí bảo hiểm (tỷ đồng) 369 473 585 815 1.165
Số HĐ khai thác mới (HĐ) 19.850 24.000 26.000 29.000 47.000
Số HĐ mới có hiệu lực (HĐ) 15.780 20.500 22.000 24.000 40.000
Tỷ lệ duy trì HĐ khai thác mới (%) 79,1 - - 82,8 -
Tổng chi phí hoạt động (tỷ đồng) 226 328 427 587 -
Trong đó: Chi bồi thường QLBH 64 83 91 125 -
Chi hoa hồng đại lý 104 100 105 119 -
Chi trích lập dự phòng 39 120 204 331 -
Lợi nhuận (tỷ đồng) 143 145 158 228 -
Hiệu quả Doanh thu / Chi phí (lần) 1,63 1,44 1,37 1,39 -
Hiệu quả Lợi nhuận / Chi phí (lần) 0,63 0,44 0,37 0,39 -

(Nguồn: Báo cáo số liệu nội bộ Dai-ichi Life Việt Nam được trích dẫn trong văn bản)

  • Thực trạng quy trình tuyển chọn và đào tạo đại lý:
    • Lập kế hoạch và tiêu chuẩn tuyển chọn: Tiêu chuẩn tuyển chọn tư vấn tài chính yêu cầu ứng viên đạt tối thiểu 50% các tiêu chí: độ tuổi 25–45 tuổi (ứng viên 22 tuổi hoặc trên 45 tuổi cần có bảo lãnh); học vấn từ THPT trở lên; ngoại hình và khả năng giao tiếp tốt; đạo đức tốt, có trách nhiệm và mối quan hệ xã hội.
    • Nguồn và kênh tuyển dụng: Khai thác chủ yếu qua kênh bạn bè, người thân, khách hàng cũ và do đại lý cũ giới thiệu. Do tính chất tuyển dụng qua giới thiệu chiếm ưu thế, quy trình phỏng vấn tại công ty thường rút gọn trong 1 buổi tiếp xúc ban đầu, việc phỏng vấn vòng 2 ít khi diễn ra.
    • Một số hạn chế bộc lộ: Trang thiết bị máy tính phục vụ làm việc còn cũ; dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán và hệ thống hotline chưa đạt hiệu quả cao; tỷ lệ đại lý giảm sự quan tâm đến khách hàng sau khi ký kết dẫn đến tỷ lệ duy trì hợp đồng năm 2009 chỉ đạt xấp xỉ 81–82,8%; nguồn tuyển dụng chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp đối thủ.

Chương III: Một số kiến nghị trong công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý tại Dai-ichi Life

Theo kết cấu đề xuất giải pháp của chuyên đề, tác giả định hướng các nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phát triển lực lượng bán hàng:

  • Chuẩn hóa và thực hiện nghiêm ngặt quy trình phỏng vấn tuyển dụng 2 vòng độc lập nhằm sàng lọc đúng tư chất và đạo đức ứng viên, hạn chế rủi ro trục lợi hoặc gian lận phí bảo hiểm.
  • Đa dạng hóa các kênh tuyển dụng, kết hợp phương tiện thông tin đại chúng với các chương trình ngày hội nghề nghiệp để mở rộng nguồn ứng viên chất lượng cao tại khu vực đô thị.
  • Đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo đại lý theo hướng tăng cường thực hành tình huống, bổ sung kiến thức chuyên sâu về dòng sản phẩm liên kết đầu tư và pháp luật kinh doanh bảo hiểm.
  • Xây dựng chính sách đãi ngộ, giám sát hoạt động sau đào tạo và hỗ trợ đại lý mới trong giai đoạn đầu hành nghề nhằm giảm thiểu tỷ lệ đại lý bỏ việc và nâng cao tỷ lệ duy trì hợp đồng.

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp số liệu thực tế về tăng trưởng: Chuyên đề ghi nhận sự tăng trưởng liên tục về tổng doanh thu phí của Dai-ichi Life Việt Nam từ 369 tỷ đồng (2006) lên 815 tỷ đồng (2009), với mức lợi nhuận tương ứng tăng từ 143 tỷ đồng lên 228 tỷ đồng. Trung bình trong giai đoạn 2006–2009, 1 đồng chi phí bỏ ra mang lại khoảng 1,39 đồng doanh thu và 0,39 đồng lợi nhuận.
  • Đánh giá vai trò của dòng sản phẩm mới: Phân tích dữ liệu thực tế cho thấy sản phẩm liên kết đầu tư An Thịnh Chu Toàn ra mắt năm 2009 đã tạo bước ngoặt lớn về doanh số khai thác mới, chiếm 82,9% số lượng hợp đồng mới và 61,8% doanh thu phí mới năm 2009.
  • Khảo sát nghiệp vụ tuyển dụng và đào tạo: Khóa luận đã mô tả chi tiết các bước tuyển dụng, bộ tiêu chí đánh giá ứng viên (đáp ứng 50% trên 8 tiêu chí chuẩn) và phân tích nguyên nhân của các tồn tại trong quản lý đại lý tại một doanh nghiệp bảo hiểm có vốn đầu tư Nhật Bản đang mở rộng mạng lưới tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dựa trên nguồn dữ liệu giai đoạn đầu sau khi chuyển nhượng thương hiệu Bảo Minh CMG sang Dai-ichi Life (2006–2009); phần đánh giá thực nghiệm về chương trình đào tạo chuyên sâu cấp 2 và cấp 3 chưa được phản ánh đầy đủ số liệu định lượng chi tiết do phạm vi tiếp cận tài liệu tại thời điểm thực tập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động định lượng của các chương trình đào tạo đại lý định kỳ đến tỷ lệ duy trì hợp đồng bảo hiểm (persistency rate); khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng đối với đạo đức và chất lượng tư vấn của đội ngũ đại lý qua các năm tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Quản trị Nhân lực, Tài chính - Ngân hàng: Nắm vững lý thuyết cơ bản về nghiệp vụ BHNT, các sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp, sinh kỳ, tử kỳ và cơ chế vận hành của dòng sản phẩm liên kết chung (Universal Life).
  • Cán bộ quản lý đại lý và chuyên viên nhân sự ngành bảo hiểm: Tham khảo bộ tiêu chuẩn tuyển chọn ứng viên, bảng phân tích cơ cấu chi phí hoa hồng - quản lý và các bài học thực tiễn về kiểm soát đạo đức đại lý trong kinh doanh bảo hiểm nhân thọ.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm liên kết đầu tư An Thịnh Chu Toàn đóng góp như thế nào vào kết quả kinh doanh năm 2009 của Dai-ichi Life Việt Nam?
Sản phẩm An Thịnh Chu Toàn được triển khai từ đầu năm 2009 và nhanh chóng trở thành dòng sản phẩm chủ lực, chiếm tới 82,9% về số lượng hợp đồng mới và 61,8% tổng doanh thu phí khai thác mới của công ty trong năm 2009.

2. Quy mô vốn điều lệ và vị thế của Dai-ichi Life Việt Nam được ghi nhận như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Sau khi nhận chuyển nhượng từ Bảo Minh CMG (tháng 1/2007), ngày 07/01/2008 Bộ Tài chính đã chuẩn y cho Dai-ichi Life Việt Nam tăng vốn từ 25 triệu USD lên 72 triệu USD (khoảng 1.152 tỷ VNĐ), đưa doanh nghiệp trở thành công ty BHNT nước ngoài có vốn đầu tư lớn thứ hai tại Việt Nam thời điểm đó.

3. Tiêu chuẩn tuyển chọn tư vấn tài chính tại Dai-ichi Life Việt Nam yêu cầu những điều kiện gì?
Ứng viên cần đáp ứng tối thiểu 50% các tiêu chuẩn: độ tuổi từ 25 đến 45 tuổi (người từ 22 hoặc trên 45 tuổi cần có bảo lãnh); trình độ học vấn từ THPT trở lên; ngoại hình và khả năng giao tiếp tốt; thái độ làm việc tận tụy; gia đình ổn định; có ý chí học hỏi; có quan hệ xã hội rộng, sức khỏe và đạo đức tốt.

4. Cơ cấu chi phí của Dai-ichi Life Việt Nam biến động ra sao trong giai đoạn 2006 – 2009?
Tổng chi phí tăng từ 226 tỷ đồng (2006) lên 587 tỷ đồng (2009). Trong đó, chi trích lập dự phòng tăng mạnh nhất từ 39 tỷ đồng lên 331 tỷ đồng; chi trả quyền lợi bảo hiểm tăng từ 64 tỷ đồng lên 125 tỷ đồng; chi hoa hồng đại lý dao động từ 100 đến 119 tỷ đồng.

5. Sản phẩm An sinh giáo dục của công ty có điều khoản liên kết đặc biệt nào dành cho khách hàng?
Khách hàng tham gia chương trình An sinh giáo dục với số tiền bảo hiểm tối thiểu từ 200 triệu đồng được hưởng quyền ưu tiên tuyển sinh vào Trường Đại học Quốc tế RMIT tại Việt Nam nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn tối thiểu về học lực và trình độ tiếng Anh của trường.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Ngọc đã tổng hợp toàn diện lý luận về bảo hiểm nhân thọ và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh cùng quy trình tuyển dụng, đào tạo đại lý tại Dai-ichi Life Việt Nam giai đoạn 2006–2009. Nghiên cứu làm rõ vai trò quyết định của lực lượng bán hàng đối với sự tăng trưởng doanh thu phí và sự thành công của dòng sản phẩm liên kết đầu tư An Thịnh Chu Toàn. Các đánh giá về tồn tại trong quản lý chất lượng đại lý và định hướng kiến nghị trong khóa luận cung cấp cơ sở tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị kênh phân phối bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam.