Khóa luận tốt nghiệp thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các dn tại chi cục thuế huyện quảng ninh tỉnh quảng bình

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các dn tại chi cục thuế huyện quảng ninh tỉnh, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

77
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu, thông tin nghiên cứu

1.4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích

1.5. Kết cấu đề tài nghiên cứu

2. PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ CỦA DN

1.1. Cơ sở lý luận về thuế và quản lý thuế

1.1.1. Cơ sở lý luận về thuế

1.1.1.1. Khái niệm về thuế
1.1.1.2. Các loại thuế hiện hành liên quan đến DN

1.1.2. Cơ sở lý luận về Quản lý thuế

1.1.2.1. Khái niệm Quản lý thuế
1.1.2.2. Nguyên tắc quản lý thuế
1.1.2.3. Nội dung Quản lý thuế

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH

2.1. Khái quát về Chi cục thuế Huyện Quảng Ninh và tình hình phát triển của DN trên địa bàn

2.1.1. Giới thiệu về Chi cục thuế Huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.3. Cơ cấu tổ chức Chi cục thuế huyện Quảng Ninh

2.1.4. Tình hình nguồn nhân lực của Chi cục thuế huyện Quảng Ninh

2.1.5. Kết quả hoạt động của Chi cục thuế huyện Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2018

2.1.6. Tình hình phát triển của DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh

2.1.7. Hoạt động tăng cường tính tuân thủ pháp luật thuế cho DN tại Chi cục thuế huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

2.1.7.1. Hoạt động tuyên truyền hỗ trợ
2.1.7.2. Hoạt động kiểm tra người nộp thuế
2.1.7.3. Hoạt động đôn đốc người nộp thuế
2.1.7.4. Hoạt động quản lý, cưỡng chế nợ thuế

2.2. Thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

2.2.1. Tình hình tuân thủ quy định nộp tờ khai thuế của DN

2.2.2. Tình hình vi phạm pháp luật thuế của DN theo kết quả kiểm tra thuế

2.2.3. Tình hình tuân thủ nộp thuế của DN

2.2.4. Đánh giá của đối tượng khảo sát về sự tuân thủ pháp luật thuế của DN

2.2.4.1. Mô tả thông tin đối tượng điều tra
2.2.4.2. Đánh giá của đối tượng điều tra về các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của DN

2.2.5. Đánh giá về Hệ thống pháp luật thuế

2.2.6. Đánh giá về công tác tuyên truyền, hỗ trợ DN

2.2.7. Đánh giá về công tác hỗ trợ DN tự kê khai, tự nộp thuế

2.2.8. Đánh giá về công tác quản lý nợ thuế

2.2.9. Đánh giá về công tác kiểm tra

2.2.10. Đánh giá về sự tuân thủ pháp luật thuế của các DN trên địa bàn huyện

2.2.11. Đánh giá về mức độ tuân thủ pháp luật thuế của DN do Chi cục thuế Huyện Quảng Ninh quản lý

2.2.12. Kết quả đạt được

2.2.13. Các vấn đề còn tồn tại

2.2.14. Nguyên nhân của những hạn chế

4. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO TÍNH TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ CỦA DN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH

3.1. Định hướng nâng cao mức độ tuân thủ luật thuế của DN

3.1.1. Định hướng chung

3.1.2. Định hướng cụ thể

3.2. Giải pháp tăng cường tính tuân thủ thuế trên địa bàn huyện Quảng Ninh

3.2.1. Giải pháp đối với hệ thống pháp luật thuế

3.2.2. Giải pháp đối với công tác tuyên truyền, hỗ trợ DN

3.2.2.1. Đẩy mạnh việc nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tác thuế

3.2.3. Giải pháp đối với công tác hỗ trợ DN tự kê khai, tự nộp thuế

3.2.4. Tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

3.2.5. Giải pháp đối với công tác kiểm tra

3.2.6. Giải pháp đối với DN

5. PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kiến nghị đối với Cục thuế Quảng Bình

5.2. Kiến nghị đối với Chi cục thuế

PHỤ LỤC PHIẾU ĐIỀU TRA

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng tuân thủ pháp luật thuế tại Quảng Ninh

Tình hình tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp tại Quảng Ninh đang trở thành một vấn đề nóng bỏng. Với sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp, việc tuân thủ các quy định về thuế là rất quan trọng. Tuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn còn nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện đúng nghĩa vụ thuế của mình. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước mà còn gây ra nhiều hệ lụy cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.1. Tình hình doanh nghiệp tại Quảng Ninh và yêu cầu tuân thủ thuế

Quảng Ninh là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng. Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp kéo theo yêu cầu về tuân thủ pháp luật thuế cũng tăng lên. Nhiều doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng của việc tuân thủ thuế, nhưng vẫn còn một bộ phận không nhỏ chưa thực hiện đúng.

1.2. Các loại thuế doanh nghiệp phải tuân thủ

Doanh nghiệp tại Quảng Ninh phải tuân thủ nhiều loại thuế khác nhau như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, và thuế thu nhập cá nhân. Mỗi loại thuế đều có những quy định riêng, và việc nắm rõ các quy định này là rất cần thiết để tránh vi phạm.

II. Vấn đề và thách thức trong tuân thủ pháp luật thuế

Mặc dù có nhiều nỗ lực từ phía cơ quan thuế, nhưng vẫn tồn tại nhiều khó khăn trong tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Những thách thức này không chỉ đến từ phía doanh nghiệp mà còn từ hệ thống pháp luật và chính sách thuế hiện hành.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu biết pháp luật thuế

Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc hiểu và áp dụng các quy định của pháp luật thuế. Điều này dẫn đến việc kê khai sai hoặc chậm nộp thuế, gây ra hậu quả nghiêm trọng cho doanh nghiệp.

2.2. Tình trạng nợ thuế và vi phạm pháp luật

Tình trạng nợ thuế tại Quảng Ninh đang gia tăng, với nhiều doanh nghiệp chây ỳ trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước mà còn làm giảm uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

III. Phương pháp nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế

Để nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế, cần có những giải pháp đồng bộ từ cả phía cơ quan thuế và doanh nghiệp. Việc cải cách chính sách thuế và tăng cường công tác tuyên truyền là rất cần thiết.

3.1. Tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ doanh nghiệp

Cơ quan thuế cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chính sách thuế và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc kê khai và nộp thuế. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nghĩa vụ thuế của mình.

3.2. Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thuế

Cải cách thủ tục hành chính sẽ giúp giảm bớt gánh nặng cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế cũng là một giải pháp hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tuân thủ thuế

Nghiên cứu về thực trạng tuân thủ pháp luật thuế tại Quảng Ninh cho thấy nhiều doanh nghiệp đã có những chuyển biến tích cực trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết.

4.1. Kết quả từ các cuộc khảo sát doanh nghiệp

Các cuộc khảo sát cho thấy rằng nhiều doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng của việc tuân thủ thuế. Tuy nhiên, vẫn còn một số doanh nghiệp chưa thực hiện đúng nghĩa vụ của mình.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ các doanh nghiệp tuân thủ tốt

Một số doanh nghiệp đã áp dụng các biện pháp hiệu quả để nâng cao tính tuân thủ thuế. Những bài học này có thể được áp dụng rộng rãi cho các doanh nghiệp khác tại Quảng Ninh.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho tuân thủ thuế

Việc nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế là một nhiệm vụ quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn xã hội. Cần có những chính sách và biện pháp cụ thể để đảm bảo rằng mọi doanh nghiệp đều thực hiện đúng nghĩa vụ thuế của mình.

5.1. Định hướng phát triển chính sách thuế trong tương lai

Cần có những định hướng rõ ràng trong việc phát triển chính sách thuế để phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu của doanh nghiệp.

5.2. Tăng cường hợp tác giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp

Sự hợp tác chặt chẽ giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp sẽ giúp nâng cao tính tuân thủ thuế, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các dn tại chi cục thuế huyện quảng ninh tỉnh quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ CỦA DN 1. Cơ sở lý luận về thuế và quản lý thuế 1. Cơ sở lý luận về thuế 1. Khái niệm về thuế Cho đến nay, trong các tài liệu nghiên cứu được công bố trên thế giới vẫn chưa có sự thống nhất tuyệt đối về khái niệm thuế.

Đứng trên nhiều góc độ khác nhau, theo các quan điểm của các nhà kinh tế học khác nhau thì có các định nghĩa khác nhau về thuế. Theo Joseph E Stiglitz: “Thuế được hình thành từ rất lâu đời, bằng hình thức cung cấp dịch vụ cho người cai quản, đây là một trong những hình thức đơn giản, đầu tiên của thuế và sau này được tiền lệ hóa trở thành những nghĩa vụ nộp thuế bằng nhiều hình thức, nhưng cao nhất là bằng tiền”. Theo Mác: “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay tài sản của dân dùng vào việc chi tiêu của Nhà nước”. Theo Jege: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp cho công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi phí của Nhà nước” Trên giác độ phân phối thu nhập: thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước (Quỹ NSNN) để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.

Trên góc độ người nộp thuế: thuế là khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà nước theo Luật định để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Người nộp thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại. 5 Trên góc độ kinh tế học: thuế là biện pháp đặc biệt theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển 1 phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của Nhà nước. Tựu chung lại có thể thống nhất một khái niệm chung về thuế như sau: “Thuế là khoản thu bắt buộc mang tính cưỡng chế bằng sức mạnh của Nhà nước mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp vào Ngân sách Nhà nước khi có đủ những điều kiện nhất định.

Các khoản thu này không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế”. Các loại thuế hiện hành liên quan đến DN Tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh và phạm vi hoạt động mà DN phải chịu các loại thuế khác nhau theo pháp luật hiện hành. Ở nước ta hiện nay, Quốc hội đã ban hành nhiều sắc thuế khác nhau ở tất cả các lĩnh vực với rất nhiều các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn, trong đó có 6 sắc thuế tác động trực tiếp và chủ yếu đến DN là: 1. Thuế xuất nhập khẩu 2.

Thuế tiêu thụ đặc biệt 4 sắc thuế gián thu 3. Thuế bảo vệ môi trường 4. Thuế giá trị gia tăng 5. Thuế thu nhập DN 2 sắc thuế trực thu 6.

Thuế thu nhập cá nhân Hầu hết các DN chịu tác động nhiều nhất bởi các quy định của thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập DN và thuế thu nhập cá nhân. Cơ sở lý luận về Quản lý thuế 1. Khái niệm Quản lý thuế Trong cuốn Tài chính công của Khoa Tài chính Nhà nước, trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (2005) thì : “Quản lý thuế là những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thu NSNN thực hiện”… “Đó là những hoạt động thường 6 xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng quy định”. Với quan niệm trên, có thể hiểu quản lý thuế là quản lý việc thu thuế.

Nó bao gồm các công việc như: xây dựng kế hoạch thu thuế, tổ chức các biện pháp hành thu và tổ chức bộ máy ngành thuế. Tuy nhiên, từ thực tiễn cho thấy quản lý thuế không đồng nghĩa với việc quản lý thu thuế. Quản lý thuế có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội. Chính sách thuế được thiết kế thường nhằm thực hiện các chức năng cơ bản, quan trọng của thuế như: điều tiết nền kinh tế phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng hoặc phân phối thu nhập nhằm đảm bảo công bằng xã hội.

Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ đạt được nếu như công tác QLT thực hiện điều hành, giám sát để mọi NNT đều nộp đúng, nộp đủ và đúng hạn số thuế phát sinh. Vì vậy, có thể khẳng định QLT có vai trò quan trọng quyết định cho sự thành công của từng chính sách thuế. Dưới cách hiểu như vậy, ta có thể khái quát về khái niệm QLT như sau: - QTL là hoạt động tổ chức, điều hành, giám sát việc của CQT nhằm bảo đảm NNT chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy định. - QLT là quá trình tổ chức quản lý và kiểm tra việc thực hiện những quy định trong Luật thuế nhằm huy động đầy đủ những khoản thuế vào NSNN theo quy định.

Nguyên tắc quản lý thuế - Thuế là nguồn thu chủ yếu, bền vững của NSNN. Nộp thuế theo quy định của pháp luật là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia QLT. - Việc QLT được thực hiện theo quy định của Luật QLT hiện hành và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

- Việc QLT phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng; đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. 7 - Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong QLT; áp dụng các nguyên tắc QLT theo thông lệ quốc tế, trong đó nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong QLT và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện Việt Nam. Nội dung Quản lý thuế Theo điều 4, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, ngày 13 tháng 6 năm 2019 thì nội dung QLT bao gồm các nội dung sau: - Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế. - Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.

- Khoanh tiền thuế nợ, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền nộp chậm, gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền nợ thuế. - Quản lý thông tin NNT. - Quản lý hóa đơn, chứng từ. - Kiểm tra thuế, thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về QLT. - Xử phạt vi phạm hành chính về QLT. - Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế. - Hợp tác quốc tế về thuế.

- Tuyên truyền, hỗ trợ NNT.  Quản lý thuế đối với DN Theo giáo trình Quản lý thuế của PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng: Quản lý thuế là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong CQT; xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế. Công tác quản lý thuế để ngày một nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả thu cho ngân sách nhà nước, góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển, thúc đẩy 8 tăng trưởng kinh tế, nâng cao ý thức tự giác nộp thuế cho đối tượng nộp thuế và phải coi đó như một bổn phận và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế. Nội dung quản lý thuế: bao gồm những hoạt động như đăng kí thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, quản lý thông tin người nộp thuế, kiểm tra - thuế, cưỡng chế - xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại… Nguyên tắc quản lý thuế: có ba nguyên tắc chính trong quản lý thuế đó là: + Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.

Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế. + Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. + Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.

 Cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế Tự kê khai, tự nộp thuế là cơ chế quản lý thuế trong đó người nộp thuế tự giác tuân thủ thực hiện các nghĩa vụ thuế: người nộp thuế căn cứ các quy định tại các Luật thuế để xác định nghĩa vụ thuế của mình, kê khai chính xác, nộp tờ khai thuế và nộp thuế đúng thời hạn. CQT không can thiệp vào việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế nếu NNT tự giác tuân thủ nghĩa vụ. CQT có trách nhiệm tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn để người nộp thuế hiểu rõ và tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời giám sát chặt chẽ việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của NNT và thông qua công tác kiểm tra, để phát hiện, xử lý kịp thời, đúng đắn những hành vi gian lận, trốn thuế của NNT. Tại Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế có hiệu lực từ ngay 10/9/2015 qua đó diều chỉnh việc đăng ký, kê khai nộp thuế bằng giấy hoặc các hình thức khác trước đây sang Thực hiện các thủ tục hành chính thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế bằng phương thức giao dịch điện tử bao gồm: 9 + Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và tiếp nhận các hồ sơ, văn bản khác của người nộp thuế gửi đến CQT bằng phương thức điện tử.

+ Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế bằng phương thức điện tử bao gồm: tra cứu thông tin của người nộp thuế, gửi các thông báo của CQT đối với người nộp thuế. + Tiêu chí lựa chọn, thủ tục, trình tự ký thỏa thuận với tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tửtrong lĩnh vực thuế; thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế qua tổchức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. • Về khai thuế: Người nộp thuế thực hiện khai thuế điện tử phải được CQT thông báo chấp nhận đăng ký giao dịch thuế điện tử.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ