Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là nguồn thu chủ yếu và bền vững của Ngân sách Nhà nước (NSNN), đóng vai trò là công cụ tài chính quan trọng để Nhà nước thực hiện các chức năng quản lý kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh số lượng doanh nghiệp thành lập mới gia tăng nhanh chóng, việc bảo đảm nguồn thu NSNN phụ thuộc lớn vào mức độ tuân thủ pháp luật thuế của khu vực doanh nghiệp.

Tại Việt Nam, việc chuyển đổi mô hình quản lý thuế từ phương thức quản lý theo đối tượng sang mô hình quản lý theo chức năng gắn liền với cơ chế "người nộp thuế tự khai, tự nộp" theo quy định của Luật Quản lý thuế đã đặt người nộp thuế (NNT) vào vị trí trung tâm, chủ động tự tính, tự khai và tự nộp thuế. Theo cơ chế này, cơ quan thuế (CQT) đóng vai trò tuyên truyền, hỗ trợ, giám sát và kiểm tra việc thực thi nghĩa vụ thuế.

Tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, Chi cục Thuế huyện Quảng Ninh đã triển khai nhiều biện pháp nhằm vận động, hướng dẫn doanh nghiệp chấp hành pháp luật thuế. Tuy nhiên, thực tế quản lý giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy vẫn còn tồn tại các vấn đề như tình trạng nợ đọng thuế kéo dài, hành vi chây ỳ nộp thuế, tỷ lệ vi phạm qua kiểm tra thuế còn cao và công tác đôn đốc, cưỡng chế nợ thuế gặp nhiều vướng mắc trong khâu phối hợp thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thuế và tính tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp do Chi cục Thuế huyện Quảng Ninh quản lý trong giai đoạn 2016 – 2018, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao mức độ tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp trên địa bàn trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp dưới sự quản lý của Chi cục Thuế huyện Quảng Ninh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình (thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế huyện Quảng Ninh, nay là Chi cục Thuế Khu vực Đồng Hới – Quảng Ninh sau khi sáp nhập vào tháng 8/2019).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018; dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận về thuế dưới nhiều góc độ kinh tế học, phân phối thu nhập và pháp lý (tham chiếu quan điểm của Joseph E. Stiglitz, Karl Marx, Jege), xác định thuế là khoản đóng góp bắt buộc mang tính quyền lực nhà nước, không mang tính đối giá và không hoàn trả trực tiếp. Về mặt pháp luật thuế hiện hành áp dụng đối với doanh nghiệp, tác giả hệ thống hóa 6 sắc thuế trọng yếu gồm:

  • 4 sắc thuế gián thu: Thuế xuất nhập khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế bảo vệ môi trường, Thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • 2 sắc thuế trực thu: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Khung pháp lý về quản lý thuế dựa trên các nguyên tắc và nội dung quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Thông tư số 110/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Cơ chế tự khai – tự nộp đòi hỏi phân định rõ 4 cấp độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp theo khung của OECD (2004): Cam kết (nộp đủ, đúng hạn, tự nguyện), Chấp nhận (nộp đủ, đúng hạn), Miễn cưỡng (chỉ nộp đủ khi bị nhắc nhở) và Từ chối (không hợp tác, không chấp hành).

Về mặt đo lường, tính tuân thủ của doanh nghiệp được đánh giá qua 3 khâu nghiệp vụ cốt lõi:

  1. Tuân thủ về nộp tờ khai thuế (tỷ lệ tờ khai đã nộp/phải nộp, tỷ lệ nộp đúng hạn).
  2. Tuân thủ về kê khai thuế (tính trung thực của doanh thu và số thuế phát sinh xác định qua công tác kiểm tra).
  3. Tuân thủ về nộp thuế (tỷ lệ số thuế nộp đúng thời hạn, tình trạng nợ đọng thuế).

Tổng hợp các công trình nghiên cứu trước đây (Jackson & Milliron, 1986; Alm, 1991; Hamm, 1995; OECD, 2004; Nguyễn Thị Lệ Thúy, 2009, 2011; Nguyễn Minh Hà & Nguyễn Hoàng Quân, 2012; Văn Công Tuân, 2012; Đặng Thị Bạch Vân, 2014), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp:

  1. Hệ thống pháp luật về thuế.
  2. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.
  3. Công tác hỗ trợ doanh nghiệp tự kê khai, tự nộp thuế.
  4. Công tác quản lý thuế, quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp.
  5. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp.

Khóa luận cũng nghiên cứu các bài học thực tiễn từ Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh (chống thất thu qua quản lý rủi ro và kiểm tra theo chuyên đề), Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh (cải cách bộ phận một cửa, ứng dụng mã vạch 2 chiều, đối thoại tháo gỡ khó khăn), Cơ quan Thuế Úc - ATO (chiến lược quản lý theo cấp độ tuân thủ, phân loại ấn phẩm theo màu sắc) và Cơ quan Thu nội địa Hoa Kỳ - IRS (phân đoạn thị trường theo ngành, ứng dụng hệ số DIF - Discriminant Index Function để chấm điểm rủi ro hồ sơ khai thuế).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo định kỳ, thống kê thu ngân sách, báo cáo kiểm tra và quản lý nợ của Cục Thuế tỉnh Quảng Bình và Chi cục Thuế huyện Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2018.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc gồm 30 câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, thực hiện trên mẫu $N = 110$ đối tượng (gồm 10 cán bộ công chức thuế thuộc Chi cục và 100 người đại diện của các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả, phân tổ thống kê, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) nhằm lượng hóa sự biến động của các chỉ tiêu qua 3 năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về tuân thủ pháp luật thuế của DN

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về bản chất của thuế, 6 sắc thuế cơ bản tác động đến doanh nghiệp, các nguyên tắc tổ chức quản lý thuế theo chức năng và quy trình vận hành của cơ chế tự khai - tự nộp thuế điện tử theo Thông tư 110/2015/TT-BTC. Tác giả luận giải 4 cấp độ tuân thủ của doanh nghiệp và làm rõ các tiêu chí định lượng đo lường tính tuân thủ trong từng khâu: nộp tờ khai, tính trung thực trong kê khai và thời hạn nộp thuế. Trên cơ sở tổng quan y văn quốc tế và trong nước, tác giả xác lập mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng và đúc kết 5 bài học kinh nghiệm từ mô hình quản lý của Hà Tĩnh, TP. Hồ Chí Minh, ATO (Úc) và IRS (Hoa Kỳ) về phân loại đối tượng, quản lý rủi ro và hiện đại hóa công tác hỗ trợ.

Chương 2: Thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức bộ máy, nguồn lực và kết quả thực hiện công tác quản lý thuế của Chi cục Thuế huyện Quảng Ninh gắn liền với đặc điểm địa bàn:

  • Tổ chức bộ máy và nhân lực: Cơ cấu Chi cục gồm Ban lãnh đạo (Chi cục trưởng, 2 Phó Chi cục trưởng) và 6 Đội chuyên môn (Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT; Đội Trước bạ và thu khác; Đội Kê khai, kế toán thuế - tin học và TNCN; Đội Nghiệp vụ - dự toán; Đội Kiểm tra, thu nợ thuế; Đội Hành chính - nhân sự, ấn chỉ). Nhân sự giảm từ 36 người (2016) xuống 33 người (2017) và đạt 35 người (2018) theo chính sách tinh giản biên chế tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP, đồng thời chất lượng chuyên môn tăng lên (giảm 3 cán bộ trung cấp, tăng 2 cán bộ đại học).
  • Đặc điểm doanh nghiệp trên địa bàn: Số lượng doanh nghiệp quản lý tăng nhanh: 168 doanh nghiệp (2016) lên 219 doanh nghiệp (2017) và 295 doanh nghiệp (2018). Doanh nghiệp phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, vốn ít, tập trung tại thị trấn Quán Hàu, hoạt động chủ yếu trong ngành thương nghiệp và xây dựng, công nghệ còn hạn chế.
  • Kết quả thu ngân sách và tình hình nợ thuế: Tổng số thu thuế năm 2018 tăng 45 tỷ đồng so với năm 2016 (tăng 87,5%). Tuy nhiên, tỷ lệ nợ đọng thuế trên tổng thu có xu hướng tăng: 8,3% (2016), 9,4% (2017) và 10,24% (2018). Số doanh nghiệp nợ thuế tăng từ 13 đơn vị (2016) lên 17 đơn vị (2017) và 24 đơn vị (2018).
  • Công tác tuyên truyền, hỗ trợ và kiểm tra: Giai đoạn 2016 - 2018, số lượt trả lời trực tiếp/điện thoại tăng từ 235 lên 310 lượt; trả lời văn bản tăng từ 25 lên 39 lượt; cấp phát ấn phẩm tăng từ 150 lên 220 bộ. Công tác kiểm tra thực hiện 23 doanh nghiệp (2016), 28 doanh nghiệp (2017) và 29 doanh nghiệp (2018), phát hiện tỷ lệ sai phạm cao (năm 2016 phát hiện 26 vụ vi phạm, năm 2018 phát hiện 28 vụ vi phạm), số thuế truy thu và xử phạt năm 2016 là 530 triệu đồng, năm 2017 là 432 triệu đồng.
  • Thực trạng tuân thủ nộp tờ khai và nộp thuế: Đến cuối năm 2016, 100% doanh nghiệp thực hiện nộp tờ khai qua mạng. Tỷ lệ tờ khai đã nộp so với phải nộp đạt rất cao: 98,2% (2016), 98,5% (2017) và 99,3% (2018); tỷ lệ nộp đúng hạn đạt trên 91% - 92,9%. Về tuân thủ thời hạn nộp thuế, tỷ lệ doanh nghiệp nộp thuế đúng hạn tăng từ 77,79% (2016) lên 80,67% (2018).
Chỉ tiêu nghiệp vụ Đơn vị tính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng số doanh nghiệp hoạt động Doanh nghiệp 168 219 295
Số tờ khai thuế phải nộp Tờ khai 166 201 240
Tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn / Đã nộp % 92,02 91,00 92,90
Tỷ lệ tờ khai không nộp / Phải nộp % 1,80 1,50 0,70
Tỷ lệ nợ đọng thuế trên tổng thu % 8,30 9,40 10,24
Số lượng doanh nghiệp nợ thuế Doanh nghiệp 13 17 24
Doanh nghiệp được kiểm tra thuế Doanh nghiệp 23 28 29
Thông báo nợ thuế ban hành Lần 121 146 163
Tiền phạt chậm nộp phát sinh Triệu đồng 37,2 41,5 50,6
Số đơn vị bị áp dụng cưỡng chế Đơn vị 18 26 32
Số tiền thu được từ quyết định cưỡng chế Triệu đồng 62,849 74,564 87,658
  • Kết quả điều tra khảo sát sơ cấp ($N=110$): Khảo sát ghi nhận đánh giá của CBCC và doanh nghiệp đối với 5 nhóm nhân tố. Điểm hạn chế được chỉ ra gồm: hạ tầng công nghệ thông tin ngành thuế đôi lúc nghẽn mạng, lỗi thất lạc tờ khai điện tử buộc phải nhập tay dẫn đến sai lệch dữ liệu nợ; quy trình cưỡng chế tài khoản ngân hàng còn chậm do người nộp thuế mở nhiều tài khoản và tẩu tán số dư trước khi có lệnh phong tỏa; chế tài phạt chậm nộp 0,03%/ngày chưa đủ sức răn đe đối với các đơn vị cố tình chây ỳ.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

Dựa trên các nguyên nhân tồn tại, tác giả đề xuất định hướng và 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp đối với hệ thống pháp luật thuế: Đơn giản hóa các biểu mẫu kê khai, hoàn thiện chế tài xử lý vi phạm hành chính đảm bảo tính nghiêm minh.
  2. Giải pháp tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp: Phân nhóm người nộp thuế theo mức độ tuân thủ để đa dạng hóa hình thức hỗ trợ; công khai danh tính các đơn vị vi phạm nghiêm trọng trên phương tiện thông tin đại chúng.
  3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức: Đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu theo chức năng, nâng cao đạo đức công vụ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin.
  4. Giải pháp hỗ trợ tự kê khai, tự nộp thuế: Nâng cấp hạ tầng đường truyền và phần mềm khai thuế qua mạng, khắc phục lỗi hệ thống và hạn chế tối đa việc can thiệp nhập dữ liệu thủ công.
  5. Tăng cường quản lý và cưỡng chế nợ thuế: Phối hợp chặt chẽ với các ngân hàng thương mại và Kho bạc Nhà nước trong việc truy xuất số dư tài khoản phục vụ trích tiền nợ thuế; áp dụng linh hoạt các bước cưỡng chế theo luật định.
  6. Đẩy mạnh công tác kiểm tra thuế: Ứng dụng kỹ thuật phân tích rủi ro, tập trung kiểm tra có trọng điểm vào các ngành nghề có nguy cơ thất thu cao như khai thác khoáng sản, kinh doanh gỗ, vật liệu xây dựng và doanh nghiệp có dấu hiệu chuyển giá, thua lỗ kéo dài nhưng vẫn mở rộng đầu tư.
  7. Giải pháp đối với bản thân doanh nghiệp: Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ kế toán doanh nghiệp, chủ động cập nhật các văn bản chính sách thuế mới.

Khóa luận đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Cục Thuế tỉnh Quảng Bình (về hỗ trợ kỹ thuật, phê duyệt kế hoạch thanh kiểm tra) và Ban lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Quảng Ninh (về chỉ đạo phối hợp liên ngành trên địa bàn).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chính xác thực trạng công tác quản lý thu và hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại huyện Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2018 thông qua các chỉ số cụ thể:

  • Làm rõ tỷ lệ chấp hành nộp tờ khai đạt trên 98% và 100% doanh nghiệp chuyển sang khai thuế qua mạng từ cuối năm 2016.
  • Chỉ rõ thực trạng gia tăng nợ đọng thuế cả về số tuyệt đối (từ 2,3 tỷ đồng lên 4,5 tỷ đồng) và tỷ lệ nợ trên tổng thu (từ 8,3% lên 10,24%), số đơn vị nợ thuế tăng từ 13 lên 24 doanh nghiệp.
  • Tổng kết kết quả xử lý vi phạm qua kiểm tra thuế (năm 2016 kiểm tra 23 doanh nghiệp phát hiện 26 vụ vi phạm, năm 2018 kiểm tra 29 doanh nghiệp phát hiện 28 vụ vi phạm) và kết quả thu hồi qua cưỡng chế tài khoản (thu được 87,658 triệu đồng năm 2018 từ 32 đơn vị).

Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc hệ thống hóa khung lý luận 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế trong điều kiện thực tiễn của một huyện nông nghiệp - bán sơn địa đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp có tính ứng dụng thực tế cho công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Quảng Ninh (nay là Chi cục Thuế Khu vực Đồng Hới – Quảng Ninh).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian chỉ giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp huyện (huyện Quảng Ninh) trước thời điểm sáp nhập chi cục khu vực, chưa mở rộng so sánh liên địa bàn với các huyện/thành phố lân cận trong tỉnh Quảng Bình.
  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 110 phiếu (10 công chức thuế và 100 doanh nghiệp), chưa đại diện đầy đủ cho toàn bộ các loại hình kinh doanh đặc thù.
  • Phương pháp phân tích số liệu chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến (như mô hình hồi quy Binary Logistic hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến xác suất tuân thủ thuế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn địa bàn quản lý mới của Chi cục Thuế Khu vực Đồng Hới – Quảng Ninh, đồng thời ứng dụng các kỹ thuật phân tích định lượng chuyên sâu để kiểm định trọng số của từng nhân tố tác động đến hành vi tự giác chấp hành thuế của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh và Luật Kinh tế: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực trạng quản lý thuế tại địa phương, phương pháp xây dựng bảng hỏi khảo sát $N=110$ và cách tiếp cận các tiêu chí đo lường tuân thủ thuế theo chuẩn OECD.
  • Cán bộ quản lý thuế tại các Chi cục Thuế khu vực: Tham khảo số liệu thực tế, các vướng mắc nghiệp vụ trong khâu quản lý nợ, đối chiếu dữ liệu tờ khai điện tử và quy trình phối hợp cưỡng chế tiền gửi doanh nghiệp qua hệ thống ngân hàng.
  • Các nhà nghiên cứu chính sách tài chính công: Sử dụng làm nguồn dữ liệu thứ cấp về tình hình tuân thủ thuế của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại khu vực miền Trung giai đoạn 2016 – 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế huyện Quảng Ninh giai đoạn nghiên cứu gồm những bộ phận nào?

Chi cục được tổ chức gồm Ban lãnh đạo (Chi cục trưởng, 2 Phó Chi cục trưởng) và 6 Đội chuyên môn nghiệp vụ theo Quyết định số 245/QĐ-TCT: Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế; Đội Trước bạ và thu khác; Đội Kê khai, kế toán thuế – tin học và TNCN; Đội Nghiệp vụ – dự toán; Đội Kiểm tra, thu nợ thuế; Đội Hành chính – nhân sự, ấn chỉ.

2. Tình hình triển khai kê khai thuế điện tử qua mạng tại huyện Quảng Ninh đạt kết quả như thế nào?

Chi cục Thuế huyện Quảng Ninh đã triển khai kê khai thuế qua mạng Internet từ năm 2015 và đến cuối năm 2016 đã đạt tỷ lệ 100% doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ khai thuế qua mạng. Tỷ lệ tờ khai đã nộp so với số phải nộp các năm 2016, 2017, 2018 lần lượt đạt 98,2%, 98,5% và 99,3%.

3. Tỷ lệ nợ đọng thuế và số doanh nghiệp nợ thuế tại Chi cục biến động ra sao trong giai đoạn 2016 – 2018?

Tỷ lệ nợ đọng thuế trên tổng thu NSNN tăng đều qua 3 năm: 8,3% (năm 2016), 9,4% (năm 2017) và 10,24% (năm 2018). Số lượng doanh nghiệp nợ thuế cũng gia tăng từ 13 doanh nghiệp (năm 2016) lên 17 doanh nghiệp (năm 2017) và 24 doanh nghiệp (năm 2018), với số nợ tuyệt đối tăng từ 2,3 tỷ đồng lên 4,5 tỷ đồng.

4. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả gồm những nhân tố nào tác động đến sự tuân thủ thuế?

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm nhân tố: (1) Hệ thống pháp luật về thuế; (2) Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; (3) Công tác hỗ trợ doanh nghiệp tự kê khai, tự nộp thuế; (4) Công tác quản lý thuế, quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp; (5) Công tác kiểm tra của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp.

5. Kết quả thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế trong giai đoạn 2016 – 2018 đạt được con số cụ thể là bao nhiêu?

Số đơn vị bị áp dụng quyết định cưỡng chế tăng từ 18 đơn vị (năm 2016) lên 26 đơn vị (năm 2017) và 32 đơn vị (năm 2018). Tổng số tiền thu hồi được vào NSNN qua các quyết định cưỡng chế lần lượt là 62,849 triệu đồng (năm 2016), 74,564 triệu đồng (năm 2017) và 87,658 triệu đồng (năm 2018).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nhật Tân đã phản ánh toàn diện bức tranh tuân thủ pháp luật thuế của khối doanh nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016 – 2018. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê quản lý thu thứ cấp với kết quả khảo sát sơ cấp 110 mẫu, nghiên cứu đã chỉ rõ những chuyển biến tích cực trong công tác kê khai điện tử bên cạnh thách thức gia tăng tỷ lệ nợ đọng thuế và hạn chế trong công tác cưỡng chế nợ. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với thực tiễn hoạt động của Chi cục Thuế huyện Quảng Ninh trong tiến trình chuyển đổi sang mô hình Chi cục Thuế khu vực.