phần mở đầu và kết luận, kh a luận ao gồm 2 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách ƣu đãi xã hội ngƣời c c ng với cách mạng. Chƣơng 2: Thực trạng thực hiện các chính sách ƣu đãi xã hội với ngƣời c c ng với cách mạng tại xã Đ ng Yên – huyện Quốc Oai – TP Hà Nội. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI XÃ HỘI VỚI NGƢỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG 1. Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách ƣu đãi xã hội với ngƣời có công với cách mạng 1.
Khái niệm “Người có công với cách mạng” Theo Pháp lệnh Ƣu đãi Ngƣời c c ng với cách mạng, khái niệm “Ngƣời c c ng với cách mạng” đƣợc hiểu là những ngƣời kh ng phân iệt t n giáo, tín ngƣỡng, ân tộc, giới tính, độ tuổi, đã c những đ ng g p, cống hiến xuất sắc trong thời kỳ Cách mạng tháng Tám năm 1945, trong các cuộc kháng chiến giải ph ng ân tộc, ảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ Quốc tế đƣợc các cơ quan tổ chức c thẩm quyền c ng nhận”. Với khái niệm trên, ngƣời c c ng với cách mạng ao gồm ngƣời tham gia hoạt động giúp đỡ cách mạng mà hy sinh xƣơng máu hoặc một phần thân thể của mình hoặc cống hiến cả cuộc đời mình cho sự nghiệp cách mạng và đƣợc các cơ quan tổ chức c thẩm quyền c ng nhận. Theo quy định tại Điều 2 Pháp lệnh Ƣu đãi ngƣời c c ng với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH ngày 29/6/2005 của Uỷ an Thƣờng vụ Quốc hội kh a 11 và Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 sửa đổi, ổ sung một số điều của Pháp lệnh Ƣu đãi ngƣời c c ng với cách mạng (Pháp lệnh 04). Theo quy định này, “Ngƣời c c ng với cách mạng” đƣợc liệt kê gồm những đối tƣợng cụ thể.
- Ngƣời c c ng với cách mạng ao gồm: +) Ngƣời hoạt động cách mạng trƣớc ngày 01 tháng 01 năm 1945; +) Ngƣời hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; 7 +) Liệt sỹ; +) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; +) Anh hùng Lực lƣợng vũ trang nhân ân; +) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; +) Thƣơng inh, ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng inh; +) Bệnh inh; +) Ngƣời hoạt động kháng chiến ị nhiễm chất độc h a học; +) Ngƣời hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến ị địch ắt tù, đày; +) Ngƣời hoạt động kháng chiến giải ph ng ân tộc, ảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; +) Ngƣời c c ng giúp đỡ cách mạng. Trong đ từng đối tƣợng đƣợc khái niệm một cách rõ ràng và cụ thể: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 là ngƣời đƣợc cơ quan, tổ chức c thẩm quyền c ng nhận đã tham gia tổ chức cách mạng trƣớc ngày 01 tháng 01 năm 1945. Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là ngƣời đƣợc cơ quan, tổ chức c thẩm quyền c ng nhận đứng đầu một tổ chức quần chúng cách mạng cấp xã hoặc thoát ly hoạt động cách mạng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. Liệt sỹ là ngƣời đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải ph ng ân tộc.
Bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ Quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nƣớc, của nhân ân đƣợc Nhà nƣớc truy tặng anh hiệu “Tổ quốc ghi c ng” thuộc một trong các trƣờng hợp sau: chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu; trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh inh vận c tổ chức với địch; hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến ị địch ắt, tra tấn vẫn kh ng chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh hoặc thực hiện chủ trƣơng vƣợt tù, vƣợt ngục mà hy sinh; làm nghĩa vụ 8 quốc tế; đấu tranh chống tội phạm; ũng cảm thực hiện việc cấp ách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh, ũng cảm cứu ngƣời, cứu tài sản của Nhà nƣớc và nhân ân; o ốm đau, tai nạn khi đang làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa àn c điều kiện kinh tế - xã hội đặc iệt kh khăn; trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu hoặc iễn tập phục vụ quốc phòng an ninh c tính chất nguy hiểm; ngƣời mất tin, mất tích trong các trƣờng hợp nêu trên. Bà mẹ Việt Nam anh hùng là những à mẹ c nhiều c ng hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải ph ng ân tộc, ảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hay là à mẹ Việt Nam anh hùng là ngƣời đã đã sinh ra và nu i ƣỡng những đứa con liệt sỹ (theo quy định ít nhất là 2 ngƣời con). Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân là ngƣời đƣợc Nhà nƣớc tuyên ƣơng Anh hùng vì c thành tích đặc iệt xuất sắc trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu. Anh hùng lao động trong thời kỷ kháng chiến là ngƣời đƣợc Nhà nƣớc tuyên ƣơng anh hùng vì c thành tích ặc iệt xuất sắc trong lao động sản xuất phục vụ kháng chiến.
Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh Thƣơng inh là quân nhân, c ng an nhân ân ị thƣơng o chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong kháng chiến ảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế hoặc trong đấu tranh chống tội phạm, ũng cảm làm nhiệm vụ đặc iệt kh khăn, nguy hiểm vì lợi ích của Nhà nƣớc, của nhân ân mà mất sức lao động từ 21% trở lên, đƣợc cơ quan Nhà nƣớc c thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận Thƣơng inh” và tặng “Huy hiệu Thƣơng inh”. Ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng inh là ngƣời kh ng phải quân nhân, c ng an nhân ân nhƣng ị thƣơng trong các trƣờng hợp nhƣ quy định đối với thƣơng inh, mất sức lao động từ 21% trở lên và thuộc một trong các trƣờng hợp chiến 9 đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu, đƣợc cơ quan Nhà nƣớc c thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng inh”. Bệnh binh là quân nhân, c ng an nhân ân mắc ệnh trong thời gian tại ngũ, ị mất sức lao động từ 61% trở lên trong những trƣờng hợp quy định, khi xuất ngũ về gia đình đƣợc cơ quan Nhà nƣớc, đơn vị c thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận ệnh inh”. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học là ngƣời đƣợc cơ quan c thẩm quyền c ng nhận đã tham gia c ng tác chiến đấu, phục vụ chiến đấu tại các vùng mà quân đội Mỹ đã sử ụng chất độc h a học, ị mắc ệnh làm suy giảm khả năng lao động, kh ng còn khả năng lao động, sinh con ị ạng, ị tật hoặc v sinh o hậu quả của chất độc h a học.
Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đàylà ngƣời trong thời gian ở tù kh ng khai áo c hại cho cách mạng, kh ng làm tay sai cho địch, đƣợc tổ chức, cơ quan c thẩm quyền c ng nhận. Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tếlà ngƣời tham gia kháng chiến đƣợc Nhà nƣớc thƣởng “Huân chƣơng kháng chiến” hoặc “Huy chƣơng kháng chiến” tổng kết thành tích kháng chiến. Người có công giúp đỡ cách mạnglà ngƣời đã c thành tích giúp đỡ cách mạng trong lúc kh khăn, nguy hiểm, ao gồm: ngƣời đƣợc tặng Kỷ niệm chƣơng “Tổ quốc ghi c ng” hoặc Bằng “C c ng với nƣớc”, ngƣời trong gia đình đƣợc tặng Kỷ niệm chƣơng “Tổ quốc ghi c ng” hoặc Bằng “C c ng với nƣớc” trƣớc cách mạng tháng Tám năm 1945, ngƣời đƣợc tặng Huân chƣơng kháng chiến hoặc Huy chƣơng kháng chiến, ngƣời trong gia đình đƣợc tặng Huân chƣơng kháng chiến hoặc Huy chƣơng kháng chiến. - Thân nhân của ngƣời c c ng giúp đỡ cách mạng 10 Thân nhân người có công với cách mạng là những ngƣời c quan hệ huyết thống, h n nhân, gần gũi, gắn đặc iệt hoặc c c ng nu i ngƣời c c ng trong một khoảng thời gian nhất định khi còn nhỏ, chƣa c khả năng tự lập đƣợc trong cuộc sống.
Thân nhân ngƣời c c ng ao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con hoặc ngƣời khác đƣợc xác định theo quy định của pháp luật. Tùy từng quyền ƣu đãi xã hội cụ thể, thân nhân của ngƣời c c ng với đất nƣớc thuộc iện xem xét chế độ ƣu đãi tƣơng ứng. Nhƣ vậy, c thể thấy các đối tƣợng là ngƣời c c ng với cách mạng rất nhiều và với mỗi đối tƣợng lại c những quy định khác nhau. Song, họ đều là những ngƣời đã cống hiến, hy sinh xƣơng máu của mình để chiến đấu, phục vụ chiến đấu, xây ựng và ảo vệ Tổ quốc.
Trong đ , c ngƣời còn sống c ngƣời đã hy sinh anh ũng vì độc lập, tự o của Tổ quốc. Trƣớc những sự hy sinh lớn lao đ , Đảng và Nhà nƣớc ta đã ghi nhận và gọi họ với nhiều cái tên khác nhau, chung quy nhất là “Ngƣời c c ng với cách mạng”. Đặc điểm người có công với cách mạng Trong suốt chiều ài những cuộc đấu tranh ựng nƣớc và giữ nƣớc, ngƣời c c ng cách mạng lu n tự hào và t n trọng quá khứ. Họ lu n c tinh thần yêu nƣớc nhƣ hàng triệu chiến sĩ đã ị thƣơng và vĩnh viễn ra đi, nhiều gia đình cùng một lúc đã mất đi nhiều ngƣời thân yêu nhất của mình.
Nhiều ngƣời đã cống hiến trọn vẹn tuổi thanh xuân của mình cho sự nghiệp cách mạng cao cả của Tổ Quốc. Nhiều ngƣời vợ trẻ hƣởng hạnh phúc vợ chồng chƣa trọn một ngày, rồi g a ụa cả đời. Sự hy sinh, những thiệt thòi mất mát to lớn của những ngƣời còn sống khi ngƣời thân mất đi là kh ng gì đo đếm đƣợc. Bƣớc ra khỏi thời chiến, ngƣời c c ng với cách mạng với những thƣơng tích, mất mát to lớn và ệnh tật nhƣng vẫn tiếp tục đi đầu trên các lĩnh vực, g p phần xây ựng đất nƣớc, quê hƣơng ngày càng giàu đẹp; lu n gƣơng mẫu, đi đầu ủng hộ và chấp hành tốt các chủ trƣơng chính sách pháp luật của Đảng và nhà nƣớc, là tấm 11 gƣơng để mọi ngƣời noi theo; họ lu n trung thành với chế độ mà mình đem sức lực, máu xƣơng để ảo vệ; lu n xây ựng gia đình ấm no, hạnh phúc; là những c ng ân gƣơng mẫu, những tấm gƣơng sáng giáo ục thế hệ trẻ tích cực lao động, học tập trong sự nghiệp và ảo vệ tổ quốc.