Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công với cách mạng là một bộ phận cốt lõi trong hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam, thể hiện truyền thống đạo lý "Uống nước nhớ nguồn" và sự tri ân của Đảng, Nhà nước đối với những cống hiến, hy sinh của các thế hệ vì độc lập, tự do của dân tộc. Quá trình hiện thực hóa các chính sách ưu đãi đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ từ cấp Trung ương đến cơ sở, trong đó cấp xã đóng vai trò trực tiếp quản lý, thẩm định và chi trả chế độ.

Xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội là địa bàn giàu truyền thống cách mạng, đã được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân năm 1998. Trong các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc, xã đã có những đóng góp to lớn về sức người và sức của. Tuy nhiên, qua thực tiễn triển khai chính sách ưu đãi xã hội tại địa phương, công tác này vẫn bộc lộ một số tồn tại: thủ tục giám định, xác nhận thương tật hoặc di chứng chất độc hóa học còn phức tạp; khối lượng hồ sơ đề nghị lớn trong khi đội ngũ cán bộ chuyên môn mỏng và trình độ còn hạn chế, đôi lúc gây phiền hà; tiến độ giải quyết chế độ còn chậm; một số định mức trợ cấp chưa theo kịp biến động kinh tế - xã hội. Xuất phát từ thực tế đó, khóa luận tốt nghiệp ngành Công tác xã hội của tác giả Kiều Thị Thu Nhàn tập trung phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tình hình thực hiện chính sách ưu đãi xã hội tại xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc thực hiện chính sách ưu đãi xã hội với người có công với cách mạng.
    2. Tìm hiểu đặc điểm cơ bản và thực trạng thực hiện chính sách ưu đãi xã hội với người có công với cách mạng tại xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
    3. Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách ưu đãi xã hội với người có công với cách mạng tại xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.

Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu:

  1. Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về việc thực hiện chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công với cách mạng.
  2. Khảo sát đặc điểm cơ bản của đối tượng người có công và phân tích thực trạng các bước tổ chức thực hiện chính sách tại xã Đông Yên.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị cụ thể.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công với cách mạng tại xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
  • Đối tượng khảo sát: Người có công với cách mạng trên địa bàn xã Đông Yên.
  • Khách thể nghiên cứu: Thân nhân liệt sĩ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; người có công giúp đỡ cách mạng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019 (kết hợp số liệu điều tra thực tế đến tháng 5/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận vận dụng hệ thống các văn bản pháp quy của Nhà nước Việt Nam làm cơ sở pháp lý và định nghĩa khoa học:

  • Văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu: Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005; Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Pháp lệnh Quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" năm 1994; Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Pháp lệnh; Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi.
  • Hệ thống đối tượng người có công: Gồm 12 nhóm đối tượng cụ thể (người hoạt động cách mạng trước 01/01/1945; người hoạt động cách mạng từ 01/01/1945 đến khởi nghĩa tháng Tám 1945; Liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động thời kỳ kháng chiến; Thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Người hoạt động cách mạng/kháng chiến bị địch bắt tù đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công giúp đỡ cách mạng) cùng thân nhân của họ.
  • Quy trình tổ chức thực hiện chính sách: Khóa luận tiếp cận việc thực thi chính sách như một chu trình quản lý nhà nước gồm 7 bước liên hoàn:
    1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách;
    2. Phổ biến, tuyên truyền chính sách;
    3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách;
    4. Duy trì thực hiện chính sách;
    5. Điều chỉnh, bổ sung chính sách;
    6. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách;
    7. Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm tổ chức thực hiện.
  • Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước: (1) Chăm sóc người có công vừa là trách nhiệm của Nhà nước vừa là trách nhiệm, tình cảm của nhân dân; (2) Chính sách ưu đãi xã hội phải được xã hội hóa sâu rộng; (3) Động viên người có công và gia đình tiếp tục phát huy truyền thống, nỗ lực vươn lên trong cuộc sống.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện: Thể chế chính sách; Môi trường thực hiện chính sách (tự nhiên, kinh tế, xã hội địa phương); Nhận thức của xã hội và người dân; Thể chế tổ chức bộ máy và năng lực cán bộ thực thi.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa và xử lý dữ liệu từ các báo cáo hành chính, báo cáo tổng kết công tác thương binh - xã hội của Ủy ban nhân dân xã Đông Yên giai đoạn 2017–2019, các tài liệu lưu trữ chuyên môn của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Quốc Oai.
  • Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi (thu thập số liệu sơ cấp): Tiến hành phát phiếu điều tra khảo sát trực tiếp vào tháng 5/2020 trên mẫu chọn ngẫu nhiên có phân tầng với quy mô $n = 50$ người có công thuộc 5 nhóm đối tượng (10 thân nhân liệt sĩ, 10 thương binh/người hưởng chính sách như thương binh, 10 bệnh binh, 10 người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học, 10 người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc/bảo vệ Tổ quốc).
  • Phương pháp phân tích tài liệu: Nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ quản lý đối tượng, sách báo chuyên ngành nhằm xây dựng khung lý luận và đối chiếu với dữ liệu thực địa.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp, phỏng vấn sâu đối với người có công, thân nhân người có công, cán bộ phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội cùng lãnh đạo UBND xã Đông Yên.
  • Phương pháp thống kê kinh tế: Áp dụng thống kê mô tả, thống kê so sánh, phân tích cơ cấu tỷ trọng, số tuyệt đối và số tương đối nhằm lượng hóa kết quả thực hiện các chính sách và mức độ đánh giá của người dân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách ưu đãi xã hội với người có công với cách mạng

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học của chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công với cách mạng. Tác giả làm rõ khái niệm "Người có công với cách mạng" và 12 nhóm đối tượng thụ hưởng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Về mặt bản chất, chính sách ưu đãi người có công mang ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội và nhân văn sâu sắc, là sự đền ơn đáp nghĩa và bù đắp của Nhà nước cùng cộng đồng đối với những mất mát, hy sinh xương máu, không phải là hoạt động từ thiện hay ban ơn.

Chương này khái quát tiến trình phát triển của chính sách ưu đãi người có công qua 5 giai đoạn lịch sử:

  1. Giai đoạn 1945–1954: Thiết lập các nền tảng pháp lý đầu tiên với Sắc lệnh số 20/SL (1947), Sắc lệnh số 242/SL (1948) về chế độ hưu bổng thương tật và tiền tuất; hình thành phong trào toàn dân chăm sóc thương binh, lập các trại an dưỡng (Nghị định số 51/TB-NĐ năm 1949, Nghị định số 367/TB-NĐ năm 1950).
  2. Giai đoạn 1955–1975: Hoàn thiện chế độ thương tật 8 hạng (mức khởi điểm 21%) theo Nghị định số 16/CP (1964); bổ sung các đối tượng dân công hỏa tuyến (Nghị định 77/CP), lực lượng vận tải nhân dân (Quyết định 84/CP), cán bộ y tế cấp cứu phòng không (Nghị định 111/CP).
  3. Giai đoạn 1976–1985: Thống nhất chính sách ưu đãi trên phạm vi cả nước sau ngày thống nhất đất nước, từng bước chuẩn hóa đối tượng và tiêu chuẩn xác nhận.
  4. Giai đoạn 1986–1994: Chuyển đổi chính sách phù hợp cơ chế kinh tế thị trường, nổi bật là Nghị định 236/HĐBT (1985) và đặc biệt là việc ban hành 2 Pháp lệnh quan trọng năm 1994 về ưu đãi người có công và danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng".
  5. Giai đoạn 1995 đến nay: Hệ thống chính sách được hoàn thiện toàn diện với Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 (mở rộng đối tượng từ 7 lên 11 nhóm), Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13, Nghị định 31/2013/NĐ-CP và Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH, mở rộng diện thụ hưởng sang thân nhân và nâng mức trợ cấp.

Tác giả cũng phân tích chi tiết quy trình 7 bước tổ chức thực thi chính sách ở cấp cơ sở, làm rõ 3 quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, đồng thời phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thực thi (thể chế chính sách, môi trường thực hiện, nhận thức xã hội, năng lực cán bộ và bộ máy tổ chức).

Chương 2: Thực trạng thực hiện các chính sách ưu đãi xã hội với người có công với cách mạng tại xã Đông Yên – huyện Quốc Oai – TP Hà Nội

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đông Yên và phân tích chi tiết thực trạng triển khai các chính sách ưu đãi.

  • Đặc điểm địa bàn: Xã Đông Yên là vùng bán sơn địa phía Tây huyện Quốc Oai, diện tích tự nhiên $12\text{ km}^2$ (khoảng $1.129\text{ ha}$), trong đó đất nông nghiệp chiếm $790{,}63\text{ ha}$, đất ở nông thôn $209{,}95\text{ ha}$ ($18{,}77%$). Dân số tính đến cuối năm 2017 có $3.678$ hộ với $13.325$ nhân khẩu (mật độ $918\text{ người/km}^2$), phân bổ tại 4 thôn (Đông Thượng, Đông Hạ, Việt Yên, Yên Thái) gồm 21 cụm dân cư. Nhân khẩu trong độ tuổi lao động là $6.652$ người ($49{,}9%$ dân số), trong đó lao động nông lâm ngư nghiệp chiếm $78%$, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm $14%$, thương mại - dịch vụ và hành chính sự nghiệp chiếm $8%$. Tăng trưởng kinh tế bình quân đạt $6\text{–}7%/\text{năm}$, thu nhập bình quân đầu người đạt $38{,}6\text{ triệu đồng/người/năm}$.

Cơ cấu đối tượng người có công trên địa bàn xã Đông Yên (tháng 5/2020):

STT Nhóm đối tượng người có công Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
1 Thân nhân liệt sĩ 39 2,60%
2 Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh 72 4,90%
3 Bệnh binh 41 2,80%
4 Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học 114 7,70%
5 Người hoạt động cách mạng, kháng chiến bị địch bắt tù, đày 3 0,20%
6 Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế 1.200 81,60%
7 Người có công giúp đỡ cách mạng 1 0,07%
8 Bà mẹ Việt Nam anh hùng 1 0,07%
Tổng Toàn xã 1.471 100%
  • Thực hiện các bước tổ chức chính sách:
    • Xây dựng kế hoạch: UBND xã Đông Yên cụ thể hóa các văn bản chỉ đạo cấp trên thành các kế hoạch hành động cụ thể, điển hình như Kế hoạch số 538/KH-UBND và Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 09/5/2019 về tổ chức các hoạt động kỷ niệm 72 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947–27/7/2019).
    • Tuyên truyền, phổ biến: Triển khai đa dạng qua đài truyền thanh xã, hội nghị tập trung, áp phích, tờ rơi, trợ giúp pháp lý lưu động, lồng ghép vào sinh hoạt chi bộ và họp thôn. Khảo sát $50$ người có công cho thấy mức độ nhận biết các chính sách đạt tỷ lệ cao ở y tế ($100%$), giáo dục ($100%$), điều dưỡng ($94%$), nhà ở ($84%$), nhưng chính sách trợ cấp đột xuất còn thấp hơn ($70%$). Về kênh thông tin, hình thức qua các buổi họp tập trung đạt $96%$ hài lòng, tài liệu ấn phẩm đạt $94%$, mời chuyên gia nói chuyện chuyên đề đạt $84%$.
    • Phân công, phối hợp: UBND xã phân công cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì lập hồ sơ, thẩm định, chi trả; phối hợp bộ phận Tài chính - Kế hoạch lập dự toán ngân sách; phối hợp Ban Văn hóa - Thông tin, Tư pháp, UBMTTQ và các đoàn thể vận động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc Bà mẹ VNAH, hỗ trợ sửa chữa nhà ở. Khảo sát đánh giá thái độ cán bộ ghi nhận $94%$ ý kiến đánh giá cán bộ hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo; tuy nhiên có $20%$ ý kiến phản ánh cán bộ đôi lúc còn thờ ơ, chưa hướng dẫn tận tình (chủ yếu do cán bộ mới luân chuyển chưa nắm vững nghiệp vụ).
    • Duy trì, kiểm tra, giải quyết chế độ: Hàng năm xã tiến hành tổng rà soát đối tượng, thực hiện đầy đủ chế độ trợ cấp hàng tháng, cấp thẻ BHYT, tổ chức điều dưỡng phục hồi sức khỏe, hỗ trợ học tập cho con em người có công, huy động kinh phí tu bổ nghĩa trang liệt sĩ và vận động các nguồn lực xã hội hóa.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính kèm dữ liệu thực tế

  1. Bức tranh toàn diện về người có công tại địa bàn: Tổng số người có công được quản lý và thụ hưởng chính sách tại xã Đông Yên là $1.471$ người. Trong đó, nhóm người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế chiếm tỷ trọng áp đảo ($81{,}60%$), tiếp đến là người nhiễm chất độc hóa học ($7{,}70%$), thương binh ($4{,}90%$), bệnh binh ($2{,}80%$) và thân nhân liệt sĩ ($2{,}60%$).
  2. Lượng hóa mức độ nhận biết và hài lòng qua khảo sát ($n = 50$):
    • Tỷ lệ người dân nắm bắt chính sách ưu đãi: Hỗ trợ y tế ($50/50$, $100%$), Hỗ trợ giáo dục ($50/50$, $100%$), Chế độ điều dưỡng ($47/50$, $94%$), Hỗ trợ nhà ở ($42/50$, $84%$), Trợ cấp đột xuất ($35/50$, $70%$).
    • Đánh giá hình thức tuyên truyền: Họp tập trung ($48/50$, $96%$), Ấn phẩm/pano/áp phích ($47/50$, $94%$), Kênh truyền thông khác ($49/50$, $98%$), Chuyên gia nói chuyện chuyên đề ($42/50$, $84%$).
    • Đánh giá thực thi của cán bộ: Hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo ($47/50$, $94%$), Thờ ơ, chưa chu đáo ($10/50$, $20%$), Không ý kiến ($5/50$, $10%$).
  3. Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: Sự phối hợp giữa các ban ngành, đoàn thể với bộ phận chuyên môn đôi khi chưa đồng bộ trong việc vận động kinh phí xây sửa nhà và quà tặng; năng lực xử lý hồ sơ của một số cán bộ mới luân chuyển còn chậm, gây phiền hà cục bộ.

Hệ thống giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

  • 5 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác thực thi:
    1. Nâng cao hiệu quả tuyên truyền, phổ biến: Tăng cường tuyên truyền sâu các chính sách người dân còn nắm chưa chắc (nhà ở, trợ cấp khó khăn đột xuất); đổi mới hình thức báo cáo chuyên đề.
    2. Tăng cường sự phối hợp liên ngành: Phân định rõ trách nhiệm giữa UBND xã, bộ phận Lao động - Thương binh và Xã hội, bộ phận Tài chính, UBMTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội, tránh chồng chéo hoặc đùn đẩy trách nhiệm.
    3. Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ: Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ công tác xã hội và tinh thần phục vụ nhân dân cho công chức làm công tác chính sách, hạn chế xáo trộn nhân sự.
    4. Tăng cường kiểm tra, giám sát: Thường xuyên thanh tra, đôn đốc, kịp thời phát hiện sai sót trong thẩm định, chi trả, xử lý nghiêm các biểu hiện tiêu cực hoặc trục lợi chính sách.
    5. Tăng cường nguồn lực thực hiện: Huy động tối đa nguồn lực xã hội hóa cho Quỹ Đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc chu đáo Bà mẹ VNAH và các đối tượng neo đơn.
  • Kiến nghị: Đề nghị chính quyền cấp trên xem xét điều chỉnh định mức trợ cấp phù hợp với biến động giá cả thị trường và đơn giản hóa thủ tục hành chính trong giám định thương tật, bệnh tật do chất độc hóa học.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về cơ cấu đối tượng người có công cùng thực trạng thực thi chính sách tại một xã bán sơn địa (Đông Yên, Quốc Oai), làm tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản lý an sinh xã hội tại cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khảo sát thực địa tập trung trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (xã Đông Yên, huyện Quốc Oai), chưa tiến hành so sánh đối chiếu với các xã khác có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt trong cùng huyện hoặc thành phố.
    • Quy mô mẫu khảo sát bảng hỏi định lượng còn khiêm tốn ($n = 50$), chưa bao quát toàn bộ $1.471$ đối tượng người có công trên địa bàn.
    • Dữ liệu thứ cấp tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2017–2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô nghiên cứu trên diện rộng toàn huyện Quốc Oai hoặc các huyện ngoại thành Hà Nội để có cái nhìn so sánh đa chiều.
    • Tăng kích thước mẫu khảo sát xã hội học và đi sâu phân tích tác động của các gói dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp đối với việc nâng cao chất lượng cuộc sống tâm lý - xã hội của người có công cao tuổi và thương bệnh binh nặng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Công tác xã hội, Quản lý xã hội, Xã hội học, Chính sách công: Tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu đánh giá thực thi chính sách xã hội ở cấp xã, cách xây dựng bảng hỏi khảo sát nhận thức của đối tượng yếu thế và người có công.
  • Cán bộ làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã/phường/thị trấn: Vận dụng quy trình 7 bước tổ chức thực hiện chính sách, tham khảo các giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành và cải tiến công tác tuyên truyền tại địa phương.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận:
    • Khung quy trình 7 bước tổ chức thực thi chính sách tại cấp xã (Chương 1).
    • Bảng thống kê cơ cấu đối tượng người có công và các bảng phân tích mức độ nhận biết chính sách, đánh giá kênh tuyên truyền của người dân tại xã Đông Yên (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu đối tượng người có công tại xã Đông Yên có đặc điểm gì nổi bật?
Tính đến tháng 5/2020, toàn xã Đông Yên quản lý $1.471$ người có công. Trong đó, nhóm người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế chiếm tỷ lệ lớn nhất ($81{,}60%$ với $1.200$ người), tiếp theo là người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học ($7{,}70%$ với $114$ người), thương binh ($4{,}90%$ với $72$ người), bệnh binh ($2{,}80%$ với $41$ người), thân nhân liệt sĩ ($2{,}60%$ với $39$ người), tù đày ($0{,}20%$ với $3$ người), người có công giúp đỡ cách mạng ($0{,}07%$ với $1$ người) và Bà mẹ Việt Nam anh hùng ($0{,}07%$ với $1$ người).

2. Mẫu khảo sát xã hội học của tác giả được phân bổ như thế nào?
Tác giả đã tiến hành điều tra khảo sát trên mẫu $n = 50$ người dân thuộc 5 nhóm đối tượng người có công tại xã Đông Yên, mỗi nhóm gồm đúng 10 người: (1) Thân nhân liệt sĩ; (2) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; (3) Bệnh binh; (4) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; (5) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.

3. Chính sách ưu đãi nào người dân địa phương nắm bắt tốt nhất và chính sách nào còn hạn chế?
Theo kết quả khảo sát ($n = 50$), chính sách hỗ trợ về y tế và giáo dục được người dân nắm bắt tuyệt đối ($100%$, $50/50$ phiếu), chế độ điều dưỡng đạt $94%$ ($47/50$ phiếu), hỗ trợ nhà ở đạt $84%$ ($42/50$ phiếu). Riêng chính sách trợ cấp đột xuất có mức độ nhận biết thấp nhất, chỉ đạt $70%$ ($35/50$ phiếu).

4. Kế hoạch cụ thể nào đã được UBND xã Đông Yên ban hành năm 2019 để triển khai chính sách người có công?
Năm 2019, UBND xã Đông Yên đã ban hành Kế hoạch số 538/KH-UBND ngày 09/5/2019 về việc tổ chức kỷ niệm 72 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947–27/7/2019) và Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 09/5/2019 về việc triển khai một số hoạt động hướng tới kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ cùng các ngày lễ lớn trong năm.

5. Nguyên nhân nào dẫn đến việc 20% người được hỏi phản ánh cán bộ còn thờ ơ, chưa hướng dẫn chu đáo?
Khóa luận chỉ ra rằng nguyên nhân chủ yếu là do một số cán bộ phụ trách mới được luân chuyển từ bộ phận khác sang, chưa kịp nắm vững đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật và nghiệp vụ chuyên môn, đồng thời tinh thần cầu thị và thái độ phục vụ nhân dân ở một vài thời điểm chưa cao.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Kiều Thị Thu Nhàn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và phân tích toàn diện thực trạng thực thi tại xã Đông Yên, huyện Quốc Oai giai đoạn 2017–2019. Thông qua các số liệu thống kê quản lý và khảo sát thực địa ($n = 50$), nghiên cứu đã phản ánh chính xác kết quả đạt được trong việc đảm bảo quyền lợi cho $1.471$ người có công, đồng thời chỉ ra những bất cập về thủ tục hành chính, năng lực cán bộ và sự phối hợp liên ngành. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát thực tiễn cơ sở, góp phần nâng cao hiệu quả công tác an sinh xã hội và đền ơn đáp nghĩa tại địa phương.