Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2012–2014 đối mặt với nhiều biến động phức tạp: tổng cầu tăng trưởng chậm, sức hấp thụ vốn của doanh nghiệp suy yếu, lượng hàng tồn kho toàn ngành ở mức cao và tình hình Biển Đông gây ra những tác động nhất định đến kinh tế - xã hội. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, chỉ trong 4 tháng đầu năm 2015, cả nước đã có 3.249 doanh nghiệp giải thể và 19.035 doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động (tăng 4,5% so với cùng kỳ năm trước). Thực trạng này đặt các doanh nghiệp trước áp lực thanh khoản và sinh lời gay gắt, đòi hỏi công tác phân tích và kiểm soát tài chính phải được tiến hành chặt chẽ để kịp thời nhận diện rủi ro tiềm ẩn.

Công ty Cổ phần Kỹ thuật Đông Lâm là doanh nghiệp thành lập từ năm 2008, hoạt động trong lĩnh vực cung cấp giải pháp, thi công hệ thống cơ điện công trình (M&E) và hạ tầng kỹ thuật. Mặc dù tham gia vào nhiều dự án quy mô lớn, doanh nghiệp bộc lộ nhiều điểm thiếu bền vững về cấu trúc vốn, sử dụng vốn vay ngắn hạn lãi suất cao và mất cân đối dòng tiền. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng tài chính của công ty mang tính cấp thiết nhằm bảo đảm an toàn vận hành và duy trì năng lực cạnh tranh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu và phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Đông Lâm trong giai đoạn 3 năm (2012–2014).
  2. Đánh giá hiệu quả kinh doanh, phát hiện các rủi ro hiện hữu và rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính, củng cố cơ cấu vốn và hạn chế tối đa các rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các thông tin, số liệu, chỉ tiêu tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh được thể hiện qua hệ thống báo cáo tài chính cùng sổ sách kế toán chi tiết của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Đông Lâm.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Kỹ thuật Đông Lâm.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính trong 3 năm tài chính 2012, 2013 và 2014; đồng thời xây dựng dự báo doanh thu cho 4 quý của năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản trị tài chính doanh nghiệp với các mô hình và phương pháp định lượng sau:

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng

  • Hệ thống tỷ số tài chính chuẩn tắc: Bao gồm nhóm tỷ số thanh toán (khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tiền mặt, khả năng trả lãi vay EBIT/I); nhóm chỉ số cơ cấu tài chính (hệ số nợ, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ số đảm bảo nợ); nhóm hiệu suất sử dụng tài sản (vòng quay hàng tồn kho, kỳ luân chuyển kho, vòng quay và kỳ thu tiền bình quân, vòng quay khoản phải trả và kỳ trả tiền, vòng quay vốn lưu động, vòng quay tổng tài sản); nhóm tỷ số sinh lời (ROS, ROA, ROE).
  • Mô hình phân tích DuPont: Tách biệt tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của ba nhân tố: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), Vòng quay tổng tài sản (VQ TTS) và Đòn bẩy tài chính (Hệ số nhân vốn chủ sở hữu). Tác giả vận dụng mô hình DuPont mở rộng để bóc tách thêm ảnh hưởng từ giá bán, chi phí biến đổi, định phí và cơ cấu nợ.
  • Lý thuyết đòn bẩy kinh tế: Định lượng đòn bẩy kinh doanh (DOL), đòn bẩy tài chính (DFL) và đòn bẩy tổng hợp (DTL) nhằm đo lường mức độ biến động của lợi nhuận trước sự thay đổi của doanh thu và cơ cấu chi phí cố định/lãi vay.
  • Mô hình dự báo nguy cơ phá sản Z-score của Edward Altman: Khóa luận trình bày 3 biến thể gồm mô hình Z cổ điển cho doanh nghiệp sản xuất niêm yết, mô hình $Z'$ cho doanh nghiệp sản xuất chưa niêm yết ($Z' = 0{,}717X_1 + 0{,}847X_2 + 3{,}107X_3 + 0{,}420X_4 + 0{,}998X_5$) và mô hình $Z''$ cho các loại hình doanh nghiệp khác ($Z'' = 6{,}56X_1 + 3{,}26X_2 + 6{,}72X_3 + 1{,}05X_4$).
  • Mô hình tăng trưởng bền vững (g)*: Xác định tốc độ tăng trưởng doanh thu tối đa không làm cạn kiệt tài chính qua phương trình $g^* = P \times R \times A \times T$ (với $P$ là tỷ suất lãi ròng, $R$ là tỷ lệ lợi nhuận giữ lại, $A$ là vòng quay tổng tài sản, $T$ là đòn bẩy tài chính tính theo tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu đầu kỳ).
  • Mô hình nhân chuỗi thời gian dự báo doanh thu: $y_i = T_i \times S_i \times C_i \times I_i$ kết hợp phương pháp số trung bình trượt (Moving averages) để bóc tách yếu tố xu hướng ($T$), thời vụ ($S$), chu kỳ ($C$) và ngẫu nhiên ($I$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối: Đánh giá quy mô biến động và tốc độ tăng trưởng của các khoản mục tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích cơ cấu: Phân tích theo chiều dọc (vertical analysis) trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Phương pháp thay thế liên hoàn: Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố riêng biệt đến chỉ tiêu tổng hợp (nhất là chỉ tiêu ROE qua phân tích DuPont).
  • Phương pháp điều chỉnh dữ liệu kế toán: Phát hiện và loại bỏ các khoản vốn góp chưa thực hiện ("vốn ảo") đang treo tại khoản mục phải thu nội bộ để đưa số liệu về giá trị thực chất.

Nguồn dữ liệu

Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Đông Lâm bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2012–2014, sổ chi tiết các tài khoản, tài liệu nhân sự từ phòng Hành chính - Nhân sự và chỉ số tài chính trung bình của 2 công ty cùng ngành.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, mục tiêu và ý nghĩa của việc phân tích tài chính đối với các đối tượng bên trong (ban giám đốc, hội đồng quản trị) và bên ngoài (chủ nợ, ngân hàng, nhà đầu tư). Tác giả thiết lập hệ thống công thức tính toán tường minh cho từng nhóm chỉ số thanh toán, chỉ số cơ cấu tài chính, hiệu suất hoạt động, khả năng sinh lời, mô hình đòn bẩy DOL, DFL, DTL, cùng cơ chế vận hành của mô hình Z-score và mô hình tăng trưởng bền vững $g^* = PRAT$. Ngoài ra, chương này quy định chi tiết 4 bước trong quy trình áp dụng mô hình nhân để phục vụ dự báo doanh thu theo chuỗi thời gian.

Chương 2: Tổng quan về Công ty Cổ phần Kỹ thuật Đông Lâm

Chương 2 phác thảo quá trình hình thành, phát triển từ năm 2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103010272, mã số thuế 0305707844, trụ sở tại Số 5, đường số 23, Khu phố 2, Phường Bình Trị Đông (quận Bình Tân), TP. Hồ Chí Minh. Hoạt động chính của công ty là thi công hệ thống cơ điện (M&E), hạ tầng kỹ thuật (trạm biến áp, đường dây trung hạ thế, chiếu sáng) và gia công cơ khí. Công ty đã tham gia các dự án tiêu biểu như Bitexco Financial Tower 68 tầng, Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM, The Manor, Khách sạn Pullman, Cao ốc Lim Tower, sân bay Tân Sơn Nhất, casino Hồ Tràm.

Bộ máy công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc), 4 phòng chức năng (Kế hoạch thị trường, Hành chính nhân sự, Kỹ thuật - Dự án, Kế toán) và 4 đội thi công trực thuộc. Tính đến thời điểm nghiên cứu, tổng nhân sự của công ty là 349 người, trong đó khối văn phòng có 39 người (72% là nam giới, 100% đạt trình độ trung cấp trở lên) và khối công trường gồm 310 người (15 chỉ huy trưởng, 30 giám sát thi công, 15 đội trưởng và 250 công nhân kỹ thuật).

Khái quát hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012–2014 cho thấy nhiều diễn biến đặc thù:

  • Năm 2013, doanh thu sụt giảm mạnh do thị trường xây dựng khó khăn; công tác đấu thầu không thuận lợi khiến công ty chỉ nhận hợp đồng gia công thuần túy mà mất hẳn nguồn thu từ việc bao thầu cung cấp nguyên vật liệu.
  • Hoạt động huy động vốn bộc lộ rủi ro lớn khi phụ thuộc vào vay mượn cá nhân bên ngoài với lãi suất rất cao (19,01% năm 2012 và 30,59% năm 2013), khiến chi phí lãi vay năm 2013 tăng tới 59,71% dù dư nợ vay ngắn hạn giảm 30,09%.
  • Lượng vốn điều lệ được kê khai trên báo cáo tài chính có tỷ lệ "vốn ảo" lớn: trong cả hai năm 2013 và 2014, vốn chủ sở hữu thực góp đưa vào kinh doanh chỉ đạt khoảng 23,20% (tương đương 2.000 triệu đồng), còn 76,80% (6.624 triệu đồng) chỉ là số dư ghi nhận trên sổ sách và được treo tại tài khoản phải thu nội bộ.

Chương 3: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Đông Lâm

Trọng tâm nghiên cứu của khóa luận nằm ở việc tái lập Bảng cân đối kế toán điều chỉnh (loại bỏ khoản phải thu nội bộ 6.624 triệu đồng khỏi Tài sản ngắn hạn và Vốn chủ sở hữu) để phản ánh trung thực thực trạng tài chính:

Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tài sản ngắn hạn 3.967 3.247 12.107
- Tiền và tương đương tiền 1.779 233 1.026
- Khoản phải thu ngắn hạn 1.503 970 2.068
- Hàng tồn kho 4,8 1.958 8.906
- Tài sản ngắn hạn khác 680 86 107
Tài sản dài hạn 40 115 721
Tổng cộng tài sản 4.007 3.362 12.828
Nợ phải trả 2.120 2.136 10.452
- Nợ ngắn hạn 2.120 2.136 10.053
+ Vay và nợ ngắn hạn 1.287 900 5.556
+ Phải trả người bán 833 1.236 4.497
- Nợ dài hạn 0 0 399
Vốn chủ sở hữu (đã điều chỉnh) 1.887 1.226 2.376

Nguồn: Tổng hợp từ các bảng biểu phân tích tại Chương 3 của khóa luận

Các phát hiện trọng yếu qua phân tích chi tiết:

  • Cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn luôn chiếm ưu thế tuyệt đối nhưng có xu hướng giảm nhẹ tỷ trọng (từ 98,99% năm 2012 xuống 96,57% năm 2013 và 94,38% năm 2014). Tỷ trọng tài sản dài hạn tăng dần từ 1,01% lên 5,62% nhằm trang bị công cụ máy móc phục vụ công trình lớn. Tỷ trọng tiền trên doanh thu giảm từ 15,65% (2012) xuống 3,07% (2013) và 4,56% (2014). Hàng tồn kho năm 2013 tăng đột biến lên 1.958 triệu đồng (chiếm 25,73% doanh thu) và đạt 8.906 triệu đồng năm 2014 (chiếm 39,54% doanh thu), chủ yếu do công ty dự trữ nguyên vật liệu cuối năm cho các công trình gối đầu. Tỷ trọng nợ phải thu trên doanh thu giảm đều đặn từ 14,29% (2012) xuống 12,76% (2013) và 9,18% (2014) nhờ chính sách tín dụng phân kỳ thu tiền theo tiến độ hợp đồng.
  • Cơ cấu nguồn vốn và tính tự chủ: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo và liên tục tăng, từ 52,92% (2012) lên 63,52% (2013) và đạt 81,48% (2014). Hệ số nợ năm 2014 chạm ngưỡng 0,81; tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng vọt lên mức xấp xỉ 440% (so với 112,41% năm 2012). Tỷ số đảm bảo nợ giảm sút nghiêm trọng từ 88,96% năm 2013 xuống còn 22,73% năm 2014, phản ánh nguy cơ đe dọa trực tiếp đến an ninh tài chính của doanh nghiệp.
  • Dòng tiền: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm trong suốt 3 năm (năm 2012 âm 197,98 triệu đồng; năm 2013 thâm hụt tới 3.758 triệu đồng tính gộp cả hoạt động đầu tư). Doanh nghiệp buộc phải bù đắp thiếu hụt dòng tiền bằng cách liên tục huy động dòng tiền tài chính từ các khoản đi vay ngắn hạn và rút bớt quỹ tiền mặt dự trữ.
  • Chỉ tiêu khả năng sinh lời và đòn bẩy: Khóa luận chỉ ra rằng trong năm 2013 công ty kinh doanh kém hiệu quả do chịu áp lực lãi suất vay ngoài, nhưng sang năm 2014 đã có sự phục hồi về mặt lợi nhuận khi mở rộng quy mô hợp đồng và chuyển hướng sang vay vốn ngân hàng VPBank.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Đông Lâm

Dựa trên mô hình nhân chuỗi thời gian, tác giả tiến hành dự báo doanh thu thuần cho 4 quý năm 2015 sau khi điều chỉnh chỉ số thời vụ và loại bỏ biến động ngẫu nhiên. Đồng thời, khóa luận xây dựng 4 nhóm giải pháp tài chính mang tính ứng dụng thực tế:

  1. Nâng cao năng lực cân đối vốn: Yêu cầu Hội đồng quản trị và các cổ đông phải nộp đủ lượng vốn điều lệ còn thiếu (xóa bỏ khoản nợ 6.624 triệu đồng treo trên tài khoản phải thu nội bộ) nhằm tăng vốn thực, củng cố tỷ suất tự tài trợ, nâng cao tính tự chủ và uy tín tín dụng với ngân hàng; tăng cường tích lũy lợi nhuận giữ lại để bổ sung vốn lưu động.
  2. Nâng cao năng lực sinh lời và kiểm soát chi phí: Cắt giảm chi phí quản lý; thương lượng định mức chiết khấu với nhà cung cấp vật tư; khẩn trương xây dựng quy trình hạch toán và tính toán giá vốn riêng biệt cho từng hạng mục công trình nhằm đo lường chính xác hiệu quả sinh lời của từng dự án.
  3. Tái cơ cấu nguồn nợ vay: Chấm dứt hoàn toàn việc vay nợ cá nhân lãi suất cao từ 19% đến hơn 30%; chuyển dịch hoàn toàn hạn mức tín dụng sang các ngân hàng thương mại (cụ thể là VPBank) với mức lãi suất ưu đãi, giảm áp lực chi phí tài chính.
  4. Tối ưu hóa quản lý vốn lưu động và chính sách tín dụng: Tiếp tục hoàn thiện mô hình thu tiền theo mốc nghiệm thu công trình (10% tạm ứng, 30% khi đạt 20% khối lượng, 40% khi đạt 60% khối lượng và 20% khi bàn giao); duy trì thời gian chiếm dụng vốn nhà cung cấp hợp lý (chậm trả trong khung 15–20 ngày không phát sinh lãi suất phạt).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã bóc tách bản chất tài chính thực của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Đông Lâm thông qua số liệu định lượng:

  • Vạch trần thực trạng "vốn ảo" trên báo cáo kế toán: Xác định 76,80% vốn chủ sở hữu đăng ký năm 2013–2014 là con số danh nghĩa chưa góp, được treo ở khoản mục phải thu nội bộ. Việc xây dựng Bảng cân đối kế toán điều chỉnh giúp phản ánh đúng hệ số nợ thực tế lên tới 0,81 vào năm 2014.
  • Đánh giá tác động tiêu cực của hình thức vay nợ cá nhân: Khóa luận chỉ ra chi phí tài chính bị bào mòn nghiêm trọng trong năm 2012 và 2013 do lãi suất vay ngoài lên đến 19,01% và 30,59%. Bước chuyển sang tiếp cận tín dụng ngân hàng VPBank trong năm 2014 là nhân tố quyết định giúp hạ giá thành tài chính và phục hồi lợi nhuận.
  • Nhận diện rủi ro cơ cấu tài sản và công nợ: Doanh nghiệp đạt được hiệu quả nhất định trong công tác thu hồi nợ (tỷ trọng nợ phải thu trên doanh thu giảm còn 9,18% năm 2014, không phát sinh nợ khó đòi), đồng thời kéo dài kỳ trả tiền nhà cung cấp (chậm thanh toán 15–20 ngày không bị phạt lãi) để chiếm dụng vốn hợp pháp tài trợ cho hàng tồn kho.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Tác giả đề xuất lộ trình xử lý dứt điểm các điểm nghẽn tài chính:

  • Thúc đẩy cổ đông nộp đủ 100% vốn đăng ký nhằm xóa bỏ khoản vốn ảo, kéo giảm tỷ suất nợ/VCSH từ 440% xuống mức an toàn.
  • Thiết lập quy trình bóc tách và xác định giá vốn cho từng công trình xây lắp riêng biệt, giải quyết triệt để nhược điểm quản trị chi phí chưa lượng hóa được hiệu quả từng gói thầu.
  • Tiếp tục duy trì và nhân rộng chính sách tín dụng phân kỳ thanh toán hợp đồng (10% - 30% - 40% - 20%) đối với cả dự án ngắn hạn (45–60 ngày) và dự án lớn (trên 60 ngày hoặc kéo dài 9 tháng như công trình LongFa).

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Khóa luận đóng góp phương pháp luận xử lý số liệu thực tế: chứng minh tính cần thiết của việc điều chỉnh số liệu kế toán trước khi chạy các chỉ số tài chính, tránh trường hợp số liệu "vốn ảo" làm sai lệch hoàn toàn kết quả đánh giá độ an toàn tài chính của doanh nghiệp.
  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm điển hình về rủi ro đòn bẩy và mất cân đối dòng tiền tại một doanh nghiệp nhà thầu cơ điện công trình vừa và nhỏ trong giai đoạn kinh tế biến động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và dữ liệu thực tế:

  • Do đặc thù tại thời điểm nghiên cứu công ty chưa xây dựng được hệ thống kế toán chi phí để xác định giá vốn riêng biệt cho từng hạng mục công trình, khóa luận chưa thể đánh giá sâu biên lợi nhuận gộp theo từng loại dự án (gia công thuần túy đối chiếu với bao thầu toàn bộ vật tư).
  • Phạm vi số liệu chỉ giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2012–2014), chưa bao quát hết chu kỳ kinh doanh dài hạn của các công trình cơ điện quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng vào việc thiết kế mô hình kiểm soát chi phí công trình trực tiếp, phân tích chi tiết tác động của tỷ giá và giá nguyên vật liệu xây dựng biến động đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp cơ điện.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo phương pháp tiếp cận Bảng cân đối kế toán điều chỉnh để nhận diện các thủ thuật "làm đẹp" báo cáo tài chính liên quan đến vốn chủ sở hữu và khoản phải thu nội bộ.
  • Người thực hiện đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp xây lắp, nhà thầu kỹ thuật: Kế thừa phương pháp vận dụng mô hình DuPont, hệ số Z-score, mô hình tăng trưởng bền vững $g^*$ và mô hình nhân dự báo doanh thu chuỗi thời gian áp dụng trực tiếp vào dữ liệu doanh nghiệp Việt Nam.
  • Các nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Rút ra bài học thực tiễn về việc tái cấu trúc nợ vay, hạn chế rủi ro lãi vay cá nhân và cách thức phân kỳ dòng tiền thanh toán trong các hợp đồng thi công để tránh mất khả năng thanh toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tác giả phải lập Bảng cân đối kế toán điều chỉnh khi phân tích tình hình tài chính của công ty?
Trả lời: Tác giả phát hiện trong năm 2013 và 2014, vốn chủ sở hữu thực tế đưa vào kinh doanh chỉ chiếm 23,20% (khoảng 2.000 triệu đồng), còn 76,80% (6.624 triệu đồng) là vốn ảo chưa được góp và đang được treo ở khoản mục phải thu nội bộ. Nếu giữ nguyên số liệu gốc, các chỉ số về tỷ suất tự tài trợ và khả năng độc lập tài chính sẽ bị phản ánh sai lệch hoàn toàn, tạo ra bức tranh "lừa dối nhà đầu tư". Việc điều chỉnh trừ khoản 6.624 triệu đồng khỏi Tài sản ngắn hạn và Vốn chủ sở hữu giúp phản ánh đúng thực trạng tài chính của công ty.

2. Nguyên nhân cốt lõi khiến doanh thu năm 2013 của Công ty Đông Lâm sụt giảm mạnh là gì?
Trả lời: Trong năm 2013, ngành xây dựng gặp nhiều khó khăn và công tác đàm phán, đấu thầu của công ty chưa tốt, dẫn đến các hợp đồng công trình ký kết chỉ là hợp đồng gia công thuần túy, không có bao thầu cung cấp nguyên vật liệu. Do mất đi nguồn thu lớn từ hoạt động kinh doanh và cung ứng nguyên vật liệu cho công trình, doanh thu và lợi nhuận của công ty bị sụt giảm nghiêm trọng.

3. Tại sao năm 2013 nợ vay ngắn hạn của công ty giảm 30,09% nhưng chi phí lãi vay lại tăng vọt 59,71%?
Trả lời: Do trong các năm 2012–2013 công ty chủ yếu huy động vốn vay từ các cá nhân bên ngoài thay vì ngân hàng. Năm 2013 công ty bị thâm hụt tiền mặt lớn nên phải vay mượn cá nhân ngắn hạn với mức lãi suất lên tới 30,59% (so với 19,01% của năm 2012), khiến gánh nặng chi phí lãi vay tăng đột biến dù tổng dư nợ vay ngắn hạn có xu hướng giảm.

4. Chính sách tín dụng thu hồi công nợ đối với các hợp đồng công trình lớn được công ty áp dụng như thế nào?
Trả lời: Đối với các công trình có thời gian thi công dài và giá trị trên 2 tỷ đồng (như công trình LongFa kéo dài gần 9 tháng), công ty áp dụng chính sách thu tiền theo 4 đợt nghiệm thu: tạm ứng 10% ngay khi ký hợp đồng, thu tiếp 30% khi hoàn thành 20% khối lượng, thu 40% khi đạt 60% khối lượng công trình và thanh toán nốt 20% còn lại khi công trình hoàn thành bàn giao. Chính sách này giúp tỷ trọng nợ phải thu trên doanh thu năm 2014 giảm xuống chỉ còn 9,18% và công ty không có nợ khó đòi.

5. Điểm yếu lớn nhất trong công tác quản trị chi phí công trình tại Công ty Đông Lâm được tác giả chỉ ra là gì?
Trả lời: Cho đến thời điểm khóa luận nghiên cứu, công ty vẫn chưa xác định và bóc tách được giá trị giá vốn riêng cho từng hạng mục công trình. Điều này khiến ban lãnh đạo không thể đánh giá chính xác mức độ sinh lời và hiệu quả sử dụng nguồn lực của từng dự án cụ thể.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Mai Thị Thanh Hoa đã phản ánh trung thực và sâu sắc bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Đông Lâm giai đoạn 2012–2014 thông qua phương pháp làm sạch và điều chỉnh dữ liệu kế toán thực tế. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật những rủi ro nghiêm trọng về đòn bẩy tài chính cao, tỷ lệ vốn chủ sở hữu thực góp thấp, phụ thuộc nợ vay ngắn hạn lãi suất cao và sự thâm hụt dòng tiền kinh doanh kéo dài. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc thu đủ vốn góp cổ đông, chuyển dịch nguồn tài trợ sang ngân hàng VPBank và xây dựng công cụ tính giá vốn từng công trình mang tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác tái cơ cấu tài chính của doanh nghiệp.