Phân Tích Tình Hình Tài Chính Tại Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Đông Lâm

Tài liệu nghiên cứu Kl mai thi thanh hoa 2015 658 15, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2015

103
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

1.1. Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính

1.2. Phương pháp phân tích

1.2.1. Phương pháp so sánh

1.2.1.1. Phương pháp so sánh tuyệt đối
1.2.1.2. Phương pháp so sánh tương đối

1.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn

1.2.3. Phân tích cơ cấu

1.2.3.1. Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán
1.2.3.2. Phân tích cơ cấu bảng kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.3.3. Phân tích cơ cấu bảng lưu chuyển tiền tệ
1.2.3.4. Phân tích tỷ số tài chính
1.2.3.4.1. Phân tích tỷ số thanh toán
1.2.3.4.2. Chỉ số trong bảng cân đối kế toán
1.2.3.4.3. Hiệu suất sử dụng tài sản
1.2.3.4.4. Các chỉ tiêu về lợi nhuận
1.2.3.4.5. Các hệ số sinh lời
1.2.3.4.6. Phân tích đòn bẩy kinh tế

1.3. Chỉ số Z (Z - score) của Altman

1.3.1. Mô hình Z-score

1.3.2. Mô hình Z’- score dùng cho các doanh nghiệp chưa cổ phần hóa, ngành sản xuất

1.3.3. Mô hình Z’’- score cho các doanh nghiệp khác

1.3.4. Tỷ lệ tăng trưởng bền vững (g*)

1.3.5. Dự báo doanh thu dựa trên mô hình nhân yi = Ti*Si*Ci*Ii

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT ĐÔNG LÂM

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.2. Sứ mệnh của công ty

2.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.4. Cơ cấu tổ chức của công ty

2.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức

2.4.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

2.5. Lĩnh vực hoạt động

2.6. Tình hình nhân sự của công ty

2.6.1. Nhân sự ở văn phòng

2.6.2. Nhân sự ở công trường

2.7. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2012 - 2014

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT ĐÔNG LÂM

3.1. Phân tích bảng cân đối kế toán

3.1.1. Bảng cân đối kế toán gốc

3.1.2. Bảng cân đối kế toán đã điều chỉnh

3.2. Phân tích tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn

3.2.1. Phân tích tình hình sử dụng tài sản

3.2.1.1. Phân tích tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn
3.2.1.2. Phân tích tình hình tài sản dài hạn

3.2.2. Phân tích tình hình nguồn vốn của công ty

3.2.2.1. Phân tích nợ phải trả
3.2.2.2. Phân tích vốn chủ sở hữu
3.2.2.3. Tỷ số đảm bảo nợ
3.2.2.4. Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu

3.3. Phân tích dòng tiền của công ty

3.4. Phân tích các chỉ số tài chính

3.4.1. Phân tích chỉ số thanh toán

3.4.2. Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản

3.4.2.1. Vòng quay hàng tồn kho
3.4.2.2. Vòng quay khoản phải thu
3.4.2.3. Vòng quay khoản phải trả
3.4.2.4. Vòng quay vốn lưu động
3.4.2.5. Vòng quay tổng tài sản

3.4.3. Phân tích các chỉ tiêu về lợi nhuận

3.4.3.1. Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu
3.4.3.2. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu

3.4.4. Phân tích các tỷ số sinh lời

3.4.4.1. Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS
3.4.4.2. Phân tích suất sinh lời tổng tài sản ROA
3.4.4.3. Phân tích suất sinh lời vốn chủ sở hữu ROE
3.4.4.4. Phân tích dupont

3.4.5. Phân tích đòn bẩy kinh doanh

3.4.5.1. Đòn bẩy kinh doanh
3.4.5.2. Đòn bẩy tài chính
3.4.5.3. Đòn bẩy tổng hợp (DTL)

3.4.6. Tốc độ tăng trưởng bền vững

3.4.7. Hệ số Z-score

3.4.8. Đánh giá và nhận xét về tình hình tài chính của công ty

3.4.8.1. Đánh giá tình hình tài chính của công ty
3.4.8.2. Nhược điểm

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT ĐÔNG LÂM

4.1. Dự báo doanh thu của công ty các quý trong năm 2015

4.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hoạt động tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật Đông Lâm

4.2.1. Nâng cao năng lực cân đối vốn

4.2.1.1. Huy động vốn góp cổ đông
4.2.1.2. Tăng cường huy động nguồn vốn nội bộ

4.2.2. Nâng cao năng lực sinh lời của công ty

4.2.2.1. Biện pháp tiết kiệm chi phí
4.2.2.2. Xác định giá vốn của từng công trình

4.2.3. Nâng cao hoạt động huy động vốn tại các tổ chức tín dụng

4.2.4. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

4.2.5. Biện pháp quản lý khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Tình Hình Tài Chính Năm 2015

Phân tích tình hình tài chính là một công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá sức khỏe tài chính của mình. Năm 2015, Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Đông Lâm đã đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh kinh tế khó khăn. Việc phân tích tình hình tài chính không chỉ giúp công ty nhận diện các vấn đề tiềm ẩn mà còn đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh.

1.1. Khái Niệm Phân Tích Tình Hình Tài Chính

Phân tích tình hình tài chính là quá trình đánh giá các chỉ số tài chính của doanh nghiệp nhằm xác định khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức độ rủi ro tài chính. Điều này giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn.

1.2. Ý Nghĩa Của Phân Tích Tình Hình Tài Chính

Phân tích tình hình tài chính cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà đầu tư, chủ nợ và các bên liên quan. Nó giúp họ đánh giá khả năng sinh lời và rủi ro của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.

II. Vấn Đề Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Đông Lâm Năm 2015

Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Đông Lâm đã gặp phải nhiều vấn đề tài chính nghiêm trọng trong năm 2015. Tình hình nợ nần gia tăng, vốn chủ sở hữu thấp và hiệu quả kinh doanh chưa cao là những thách thức lớn mà công ty phải đối mặt.

2.1. Tình Hình Nợ Nần Của Công Ty

Nợ phải trả của công ty tăng cao, dẫn đến áp lực tài chính lớn. Việc vay nợ với lãi suất cao đã ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và lợi nhuận của công ty.

2.2. Hiệu Quả Kinh Doanh Chưa Cao

Mặc dù doanh thu có tăng trưởng, nhưng lợi nhuận gộp lại không đạt yêu cầu. Điều này cho thấy công ty cần cải thiện quy trình sản xuất và quản lý chi phí.

III. Phương Pháp Phân Tích Tình Hình Tài Chính Tại Công Ty

Để đánh giá tình hình tài chính, Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Đông Lâm đã áp dụng nhiều phương pháp phân tích khác nhau. Các phương pháp này giúp công ty nhận diện rõ hơn về các chỉ số tài chính và đưa ra các giải pháp cải thiện.

3.1. Phân Tích Bảng Cân Đối Kế Toán

Phân tích bảng cân đối kế toán giúp công ty đánh giá tình hình tài sản và nguồn vốn. Qua đó, công ty có thể xác định được mức độ tự chủ tài chính và khả năng thanh toán.

3.2. Phân Tích Chỉ Số Tài Chính

Các chỉ số tài chính như tỷ số thanh toán, tỷ suất lợi nhuận và hệ số Z-score được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động và rủi ro tài chính của công ty.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phân Tích Tình Hình Tài Chính

Kết quả từ phân tích tình hình tài chính đã giúp Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Đông Lâm đưa ra các quyết định quan trọng trong việc quản lý tài chính. Những ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả kinh doanh mà còn giảm thiểu rủi ro tài chính.

4.1. Cải Thiện Quản Lý Chi Phí

Công ty đã áp dụng các biện pháp quản lý chi phí hiệu quả hơn, từ đó giảm thiểu chi phí không cần thiết và tăng cường lợi nhuận.

4.2. Tăng Cường Huy Động Vốn

Công ty đã tìm kiếm các nguồn vốn mới, bao gồm việc huy động vốn từ cổ đông và vay ngân hàng với lãi suất thấp hơn, nhằm cải thiện tình hình tài chính.

V. Kết Luận Về Tình Hình Tài Chính Năm 2015

Tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Đông Lâm trong năm 2015 cho thấy nhiều thách thức nhưng cũng mở ra cơ hội cải thiện. Việc phân tích tình hình tài chính đã giúp công ty nhận diện rõ hơn về các vấn đề và đưa ra các giải pháp kịp thời.

5.1. Đánh Giá Tổng Quan Tình Hình Tài Chính

Mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhưng công ty vẫn có những điểm mạnh cần phát huy. Việc cải thiện quản lý tài chính sẽ giúp công ty phát triển bền vững hơn trong tương lai.

5.2. Định Hướng Tương Lai Của Công Ty

Công ty cần tiếp tục cải thiện tình hình tài chính, tăng cường quản lý chi phí và tìm kiếm các cơ hội đầu tư mới để nâng cao hiệu quả hoạt động.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính. Chương 2: Tổng quan về công ty cổ phần kỹ thuật Đông Lâm. Chương 3: Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật Đông Lâm. Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật Đông Lâm.

3 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH.1 Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính. Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là việc vận dụng tổng thể các phương pháp phân tích khoa học để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp cho các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp, dự đoán được chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải; qua đó, đề ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ. - Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra các quyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự - Phân tích tình hình tài chính cũng nhằm cung cấp thông tin quan trọng nhất cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi. Vì các dòng tiền của các nhà đầu tư liên quan với các dòng tiền của doanh nghiệp nên quá trình phân tích phải cung cấp thông tin để giúp họ đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của các dòng tiền thu thuần dự kiến của doanh nghiệp.

- Phân tích tình hình tài chính cũng phải cung cấp tin về các nguồn lực kinh tế, vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp. Đồng thời qua đó cho biết thêm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế, giúp cho chủ doanh nghiệp dự đoán chính xác quá trình phát triển doanh nghiệp trong tương lai. - Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ. - Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tính hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp.

Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. - Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp. Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt được các mục tiêu kinh doanh. - Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác quản lý của cấp trên,cơ quan tài chính, ngân hàng.2 Phƣơng pháp phân tích.1 Phƣơng pháp so sánh.1 Phƣơng pháp so sánh tuyệt đối.

So sánh tuyệt đối là so sánh mức độ hoạt động đạt được của chỉ tiêu kinh tế ở những khoảng thời gian khác nhau, không gian khác nhau, so sánh mức độ thực tế đã đạt được với mức kế hoạch đề ra để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, sự biến động về quy mô, khối lượng của chỉ tiêu kinh tế nào đó. Hay là số liệu của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở.2 Phƣơng pháp so sánh tƣơng đối. So sánh tương đối là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.2 Phƣơng pháp thay thế liên hoàn. Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ 5 tiêu phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế.

Gồm 2 trường hợp: trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số và trường hợp các nhân tố quan hệ dạng thương số.3 Phân tích cơ cấu.1 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán.  Phân tích cơ cấu tài sản. So sánh tổng số tài sản cuối kỳ với đầu kỳ, xem xét tỷ trọng từng khoản mục chiếm trong tổng tài sản để thấy mức độ bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  Phân tích cơ cấu nguồn vốn.

So sánh tổng nguồn vốn cuối kỳ với đầu kỳ, xem xét tỷ trọng từng khoản chiếm trong tổng nguồn vốn để thấy mức độ tự chủ hay độc lập về tài chính của công ty và đánh giá an toàn về tài chính của doanh nghiệp.2 Phân tích cơ cấu bảng kết quả hoạt động kinh doanh. Xác định tỷ lệ từng chỉ tiêu trong kết quả hoạt động kinh doanh với doanh thu thuần. Doanh thu thuần là 100% các chỉ tiêu khác có tỷ lệ bao nhiêu so với doanh thu thuần. Phân tích này chỉ ra quan hệ của chi phí và lợi nhuận với doanh thu, xu hướng biến động của từng chỉ tiêu ảnh hưởng tới lợi nhuận.

Tìm hiểu thực nguồn gốc, thực trạng và xu hướng của doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Một công ty có doanh thu chưa chắc có lợi nhuận vì vậy cần so sánh giữa doanh thu và chi phí.3 Phân tích cơ cấu bảng lƣu chuyển tiền tệ. Xác định tỷ lệ từng chỉ tiêu trong bảng lưu chuyển tiền tệ với các dòng tiền.Dòng tiền vào là 100% các chỉ tiêu trong dòng tiền vào có tỷ lệ bao nhiêu so với dòng tiền vào.Dòng tiền ra là 100% các chỉ tiêu trong dòng tiền ra có tỷ lệ bao nhiêu so với dòng tiền ra. Phân tích này để xác định các nhân tố nào tác động đến dòng tiền vào, ra.Sự thay đổi của nó sẽ dẫn tới những thay đổi gì trong dòng tiền thuần trong kỳ.4 Phân tích tỷ số tài chính.1 Phân tích tỷ số thanh toán.1: Bảng các chỉ số thanh toán.

Chỉ STT Công thức Ý nghĩa tiêu Cho biết khả năng của một công ty trong việcdùng các tài sản ngắn hạn Tỷ số như tiền mặt, hàng tồn kho hay các thanh Tài sản ngắn hạn khoản phải thu để chi trả cho các khoản 1 toán Nợ ngắn hạn nợ ngắn hạn của mình. Tỷ số thanh toán hiện hiện hành <1 cho thấy công ty có khả hành năng không trả được các khoản nợ khi đáo hạn. Cho biết công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không. Tỷ số thanh toán nhanh <1 Tỷ số sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản thanh Tài sản ngắn hạn-Hàng tồn kho 2 nợ ngắn hạn và phải được xem xét cẩn toán Nợ ngắn hạn thận.

Nếu tỷ số này nhỏ hơn hẳn so với nhanh tỷ số thanh toán hiện hành thì điều đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho. Tỷ số Cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao thanh Tiền + các khoản tương đương tiền 3 nhiêu tiền mặt và các khoản tương toán Nợ ngắn hạn đương tiền đảm bảo chi trả. tiền 7 mặt Tỷ số khả năng EBIT Cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả 4 thanh Lãi vay năng trả lãi như thế nào.2 Chỉ số trong bảng cân đối kế toán.2: Bảng các chỉ số trong phân tích bảng cân đối. Chỉ STT Công thức Ý nghĩa tiêu Cho biết phần trăm tổng tài sản được tài Hệ số Nợ phải trả trợ bằng nợ.

Hệ số nợ càng thấp thì 1 nợ Tổng tài sản hiệu ứng đòn bẩy tài chính càng ít và ngược lại. Tỷ suất Thể hiện khả năng tự chủ tài chính và 2 nợ trên Nợ phải trả tính ổn định dài hạn của doanh nghiệp VCSH Vốn chủ sở hữu trong kinh doanh.3 Hiệu suất sử dụng tài sản.3: Bảng các tỷ số hiệu suất sử dụng tài sản. STT Chỉ tiêu Công thức Ý nghĩa Vòng quay Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà Giá vốn hàng bán 1 hàng tồn hàng hóa tồn kho bình quân luân Hàng tồn kho bình quân kho chuyển trong kỳ. Thời gian Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết 2 360 ngày tồn kho để tiêu thụ số hàng tồn kho bình 8 bình quân Vòng quay hàng tồn kho quân trong kì của doanh nghiệp.

Vòng quay Doanh thu thuần Phản ánh tốc độ biến đổi các khoản 3 khoản phải Khoản phải thu bình quân phải thu thành tiền mặt. thu Cho biết doanh nghiệp mất bình quân Kỳ thu tiền 360 ngày 4 bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản bình quân Vòng quay khoản phải thu phải thu của mình. (Giá vốn hàng bán điều Vòng quay chỉnh + Hàng tồn kho cuối Tốc độ mà một công ty thanh toán các 5 khoản phải kỳ- hàng tồn kho đầu kỳ) khoản mua chịu. trả Khoản phải trả Chỉ tiêu kiểm soát dòng tiền chi trả, Kỳ trả tiền 360 6 giúp nhà quản trị xác định áp lực của bình quân Vòng quay khoản phải trả các khoản nợ.

Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh Vòng quay nghiệp qua việc sử dụng tài sản lưu Doanh thu thuần 7 vốn lưu động. Cho biết mỗi đồng tài sản lưu TSLĐ bình quân động động đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu. Cho biết được với mỗi một đồng tài sản Vòng quay Doanh thu thuần 8 có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo TTS Tổng tài sản ra.4 Các chỉ tiêu về lợi nhuận.4: Bảng các tỷ số về lợi nhuận. STT Chỉ tiêu Công thức Ý nghĩa Tỷ suất lợi Cho biết mỗi đồng doanh thu thu về tạo 1 Lợi nhuận gộp nhuận ra được bao nhiêu đồng thu nhập.

9 gộp/doanh thu Doanh thu thuần Tỷ suất lợi Lợi nhuận trước thuế Phản ánh khoản thu nhập trước thuế 2 nhuận trước Doanh thu thuần của một doanh nghiệp so với doanh thu. thuế/doanh thu (Nguồn: tự lập) 1.5 Các hệ số sinh lời.5: Bảng các hệ số sinh lời. STT Chỉ tiêu Công thức Ý nghĩa Cho biết lợi nhuận ròng chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Tỷ số Lợi nhuận ròng 1 ROS này mang giá trị dương nghĩa là công ty Doanh thu thuần kinh doanh có lãi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ