Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nước là nguồn tài nguyên thiết yếu cho sự tồn tại của con người, duy trì hệ sinh thái tự nhiên và phục vụ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa mang lại lượng mưa tương đối lớn nhưng phân bố không đồng đều theo không gian và tập trung chủ yếu vào một vài tháng trong năm, dẫn đến nguy cơ khan hiếm cục bộ vào mùa khô. Cùng với áp lực từ gia tăng dân số, đô thị hóa và sự phát triển của các cơ sở sản xuất, nguy cơ suy giảm trữ lượng và ô nhiễm nguồn nước ngày càng hiện hữu.
Thành phố Tuyên Quang là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sáp nhập một phần địa giới hành chính từ huyện Yên Sơn theo Nghị định số 99/2008/NĐ-CP, thành phố có tốc độ gia tăng dân số cơ học nhanh, các khu đô thị và cụm tiểu thủ công nghiệp mở rộng, kéo theo nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tăng cao. Mặc dù sở hữu hệ thống sông ngòi và nguồn nước ngầm phong phú, công tác quy hoạch, khai thác và quản lý tài nguyên nước sinh hoạt tại đây còn nhiều bất cập: việc phân phối nước chưa đồng đều giữa khu vực nội thị và ngoại thị, mạng lưới cấp nước tập trung chưa bao phủ toàn diện, và hoạt động khai thác nước dưới đất tự phát ở quy mô hộ gia đình chưa được kiểm soát chặt chẽ. Xuất phát từ thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thanh Hoa tập trung làm rõ thực trạng khai thác, đánh giá chất lượng nguồn nước và dự báo nhu cầu dùng nước để xây dựng các giải pháp quản lý bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung trọng tâm:
- Xác định thực trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.
- Dự báo nhu cầu sử dụng tài nguyên nước cho sinh hoạt của thành phố trong các giai đoạn đến năm 2015 và năm 2020.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm quản lý, khai thác và sử dụng bền vững, bảo vệ tài nguyên nước sinh hoạt của thành phố.
Để đạt được mục tiêu trên, tác giả triển khai 4 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đánh giá trữ lượng và chất lượng nước sinh hoạt của khu vực (gồm nguồn nước mặt và nguồn nước dưới đất tiềm năng).
- Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước cho sinh hoạt trong khu vực nghiên cứu (khảo sát các loại hình khai thác, mức tiêu thụ nước bình quân của người dân).
- Dự báo nhu cầu sử dụng tài nguyên nước của khu vực (dự báo tăng trưởng dân số và tính toán tổng lượng nước sinh hoạt cần cấp đến năm 2015 và 2020).
- Đề xuất một số giải pháp khai thác, sử dụng bền vững và bảo vệ tài nguyên nước sinh hoạt cho thành phố.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên nước sinh hoạt (nước mặt, nước dưới đất, nước mưa, nước máy) và hoạt động khai thác, sử dụng, quản lý nguồn nước của các hộ gia đình, cơ sở sản xuất và đơn vị cấp nước trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính thành phố Tuyên Quang (diện tích tự nhiên 11.917,45 ha, bao gồm 7 phường nội thị và 6 xã ngoại thị). Trong đó, khảo sát thực địa và điều tra xã hội học được tập trung tại 3 phường đại diện: Minh Xuân, Phan Thiết và Ỷ La, cùng số liệu giếng khoan tại các xã lân cận như An Tường, Đội Cấn, Tràng Đà, Nông Tiến.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và số liệu khai thác nước giai đoạn 2005 - 2010; dữ liệu quan trắc chất lượng nước vào tháng 12/2009 (mùa cạn) và tháng 04/2010 (giao mùa); phạm vi dự báo nhu cầu nước kéo dài đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật làm thước đo đánh giá:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08:2008/BTNMT): Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, áp dụng cột A1 (cấp nước sinh hoạt tốt) và cột A2 (cấp nước sinh hoạt nhưng phải qua xử lý phù hợp).
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm (QCVN 09:2008/BTNMT): Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, dùng để kiểm định các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh của nước dưới đất.
- Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020.
- Tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch đô thị (TCVN 4449-1987): Áp dụng định mức dùng nước sinh hoạt cho đô thị loại III.
- Nghị định số 99/2008/NĐ-CP ngày 03/9/2008 của Chính phủ: Về việc điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã Tuyên Quang (nay là thành phố Tuyên Quang).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm sự kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu thứ cấp, điều tra xã hội học, phân tích phòng thí nghiệm và mô hình hóa giải pháp:
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa chuỗi số liệu khí tượng - thủy văn từ trạm quan trắc Tuyên Quang, Chiêm Hóa, Hàm Yên; số liệu từ Báo cáo quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Tuyên Quang năm 2010; Báo cáo kết quả quan trắc môi trường tỉnh Tuyên Quang năm 2009 và 2010; số liệu thống kê dân số, lao động từ niên giám thống kê địa phương.
- Phương pháp điều tra ngoại nghiệp: Thực hiện khảo sát thực địa hiện trạng các công trình khai thác nước (trạm bơm, giếng khoan công nghiệp, giếng đào hộ gia đình). Sử dụng bảng hỏi cấu trúc gồm 4 phần với 10 câu hỏi để phỏng vấn trực tiếp 90 chủ hộ gia đình (độ tuổi từ 20 đến 70 tuổi) tại 3 địa bàn: phường Minh Xuân, phường Phan Thiết và phường Ỷ La.
- Phương pháp dự báo:
- Dự báo quy mô dân số tương lai theo công thức hình học:
$$N_t = N_0 \times \left(1 + \frac{P + V}{100}\right)^n$$
(Trong đó: $N_t$ là dân số năm dự báo; $N_0$ là dân số năm gốc 2010; $P$ là tỷ lệ tăng tự nhiên; $V$ là tỷ lệ tăng cơ học; $n$ là số năm dự báo).
- Dự báo nhu cầu nước dựa trên định mức cấp nước tiêu chuẩn (lít/người/ngày) cho từng nhóm dân cư nội thị và nông thôn theo các mốc 2015 và 2020.
- Phương pháp nội nghiệp và phân tích hệ thống: Xử lý, tổng hợp dữ liệu khảo sát bằng phần mềm Microsoft Excel. Xây dựng sơ đồ nguyên nhân - hệ quả (Cause and Effect Diagram - CED, hay sơ đồ xương cá) nhằm truy xuất căn nguyên cản trở công tác quản lý tài nguyên nước. Ứng dụng ma trận SWOT (Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats) để phân tích các yếu tố nội lực, ngoại lực và xếp hạng mức độ ưu tiên cho các giải pháp quản lý kỹ thuật, chính sách.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương này khái quát bức tranh toàn cảnh về tài nguyên nước tại Việt Nam và vai trò của điều kiện khí hậu đối với nguồn nước. Tổng dòng chảy trung bình hàng năm của hệ thống sông ngòi Việt Nam ước đạt 880 km³/năm, nhưng dòng chảy nội địa chỉ chiếm khoảng 324 km³/năm (37%), phần còn lại bắt nguồn từ lãnh thổ nước ngoài. Tác giả tổng thuật các đề án quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình và lưu vực sông Lô - Gâm do Viện Quy hoạch Thủy lợi tiến hành từ năm 1996, khẳng định tiềm năng dòng chảy sông Lô - Gâm tương đối dồi dào so với nhu cầu sử dụng. Đồng thời, chương 1 phân tích hiện trạng suy thoái nước dưới đất tại các đô thị lớn và điểm lại các công trình nghiên cứu về chất lượng nước ngầm phục vụ ăn uống của các tác giả tiền nhiệm như Trần Kông Khánh (1996), Phạm Hùng Việt (1998), Trần Công Tấu (1998).
Chương 2: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả thiết lập hệ thống mục tiêu, 4 nhiệm vụ cụ thể và quy trình tiếp cận khoa học. Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp thiết kế mẫu phỏng vấn (90 phiếu điều tra tại 3 phường trọng điểm), công thức dự báo gia tăng dân số có xét đến cả tăng tự nhiên ($P = 1,3%$) và tăng cơ học ($V = 0,08%$), cùng khung phân tích ma trận SWOT và sơ đồ nguyên nhân - hệ quả (CED).
Chương 3: Đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu
Chương 3 trình bày các đặc trưng địa lý, điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế của thành phố Tuyên Quang. Thành phố có tọa độ từ 21°47' đến 21°51' vĩ độ Bắc và 105°17' kinh độ Đông, cách Hà Nội 165 km theo Quốc lộ 2.
- Địa hình chia tách: Phía tả ngạn sông Lô gồm nhiều đồi núi cao, dải ruộng hẹp (xã Tràng Đà, Nông Tiến); phía hữu ngạn là dải bồi tích bằng phẳng hơn (cao độ nền 20 - 28 m) tập trung 7 phường nội thị và 4 xã ngoại thị.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi: Nhiệt độ trung bình năm là 23,0°C (tháng 6 - 7 nóng nhất đạt 28,0°C; tháng 12 - 1 lạnh nhất 16,0°C); độ ẩm không khí trung bình 83%; tổng số giờ nắng trung bình 1.559 giờ/năm; lượng bốc hơi trung bình năm là 833,8 mm; lượng mưa trung bình đạt 1.600 mm/năm (phân bố lệch, 5 tháng mùa mưa chiếm 80% tổng lượng mưa).
- Thủy văn: Chịu ảnh hưởng trực tiếp từ lưu vực sông Lô - Gâm và 4 nhánh ngòi chính gồm ngòi Cơi, ngòi Là, ngòi Chả, ngòi Thục.
- Kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 12%/năm; dân số tính đến tháng 10/2010 là 92.623 người (mật độ nội thị 650 người/km², bình quân toàn thành phố là 1.268 người/km²); cơ cấu kinh tế chuyển dịch tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Đây là nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận:
- Đánh giá tài nguyên nước mặt: Lượng mưa trung bình năm mang lại cho địa bàn thành phố khoảng 2,102 tỷ m³ nước; các phụ lưu cấp I của sông Lô và sông Gâm bổ sung 3,649 tỷ m³ nước mỗi năm. Tiềm năng nước mặt lớn gấp 10 lần nhu cầu sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên dòng chảy mùa khô (tháng 2 - 3) suy giảm sâu, chỉ chiếm 25% lượng nước cả năm, nước sông mùa mưa có độ đục cao và nguy cơ sạt lở bờ sông.
- Trữ lượng nước dưới đất: Trữ lượng nước dưới đất đã thăm dò cấp A đạt 4.000 m³/ngày. Tầng chứa nước trầm tích Đệ tứ có độ sâu khai thác khoảng 30 m, lưu lượng mỗi lỗ khoan đạt tới 2.000 - 2.300 m³/ngày. Trầm tích trước Đệ tứ có chiều sâu giếng từ 70 - 90 m, lưu lượng từ 600 - 1.000 m³/ngày. Khu vực mở rộng (xã An Tường, Đội Cấn, An Khang) có 14 lỗ khoan thăm dò cho thấy tiềm năng trữ lượng dồi dào.
- Đánh giá chất lượng nước: Phân tích đối chiếu mẫu nước mặt và nước ngầm qua hai đợt quan trắc (tháng 12/2009 và tháng 04/2010) tại các điểm đại diện: sông Lô, hồ Đài tưởng niệm, hồ Ngòi Là, các giếng khoan cấp nước tập trung và giếng đào dân cư.
- Thực trạng khai thác và sử dụng: Phân tích dữ liệu từ Công ty Cấp thoát nước (công suất ~11.000 m³/ngđ từ 11 giếng khoan công nghiệp sâu 36,4 - 130 m) và thống kê mạng lưới khai thác tư nhân với hàng ngàn giếng đào, giếng khoan gia đình chưa được cấp phép.
- Dự báo nhu cầu nước đến năm 2015 và 2020: Áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4449-1987 và Quyết định 104/2000/QĐ-TTg để lượng hóa nhu cầu nước theo đà tăng dân số.
- Xây dựng giải pháp: Thiết lập sơ đồ xương cá (CED) chỉ ra 4 nhánh nguyên nhân hạn chế hiệu quả quản lý; xây dựng ma trận SWOT để đề xuất các chiến lược ưu tiên.
Chương 5: Kết luận - Tồn tại - Kiến nghị
Tác giả đúc kết lại các phát hiện chính về tiềm năng trữ lượng và chất lượng nguồn nước; nêu rõ những tồn tại về mặt dữ liệu vi sinh vật và hạn chế về cơ chế quản lý giếng khoan dân sinh; đề xuất các kiến nghị cụ thể tới Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang và Sở Tài nguyên và Môi trường.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực nghiệm về chất lượng nước
Chất lượng nước mặt tại thành phố Tuyên Quang qua hai đợt quan trắc (tháng 12/2009 và tháng 04/2010) tại 3 vị trí (M1: sông Lô - Minh Xuân; M2: hồ Đài tưởng niệm - Phan Thiết; M3: hồ Ngòi Là - Ỷ La) cho thấy dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và vi sinh do nước thải đô thị:
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị |
Tháng 12/2009 (Trung bình) |
Tháng 04/2010 (Trung bình) |
QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A1) |
QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A2) |
| pH |
- |
6,75 |
6,99 |
6,0 - 8,5 |
6,0 - 8,5 |
| DO |
mg/l |
4,50 |
3,66 |
$\ge 6$ |
$\ge 5$ |
| BOD₅ (20°C) |
mg/l |
24,70 |
15,97 |
4 |
6 |
| COD |
mg/l |
36,70 |
31,50 |
30 |
50 |
| Chất rắn lơ lửng (SS) |
mg/l |
50,30 |
24,50 |
20 |
30 |
| Coliform |
MPN/100ml |
7.833,3 |
6.966,7 |
2.500 |
5.000 |
| Sắt (Fe) |
µg/l |
571,60 |
551,00 |
500 |
1.000 |
| Chì (Pb) |
µg/l |
0,218 |
< 0,0001 |
2 |
2 |
Nhận xét: Hàm lượng DO thấp, các chỉ tiêu BOD₅, COD, SS, Coliform và Fe đều vượt giới hạn loại A1, một số mẫu vượt cả loại A2. Nguồn nước mặt không thể sử dụng trực tiếp cho ăn uống sinh hoạt nếu không qua dây chuyền xử lý hoàn chỉnh.
Đối với nước dưới đất (khảo sát tại giếng khoan GK5 Hưng Thành - NN1, giếng khoan GKN8 Ỷ La/Tân Hà - NN2 và giếng đào thôn 8 Đội Cấn - NN3), các thông số hóa lý hầu hết nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT. Tuy nhiên, chỉ tiêu vi sinh vật có sự biến động lớn:
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị |
Tháng 12/2009 (Trung bình) |
Tháng 04/2010 (Trung bình) |
QCVN 09:2008/BTNMT |
| pH |
- |
7,03 |
6,87 |
5,5 - 8,5 |
| COD |
mg/l |
3,40 |
0,723 |
4 |
| Nitrat ($NO_3^-$) |
mg/l |
9,58 |
2,546 |
15 |
| Sắt tổng số (Fe) |
µg/l |
462,4 |
1.052,9 |
5.000 |
| Mangan (Mn) |
µg/l |
171,0 |
49,14 |
500 |
| Coliform |
MPN/100ml |
0 |
18,70 |
3 |
Nhận xét: Tháng 12/2009 Coliform hoàn toàn không xuất hiện, nhưng sang tháng 04/2010 chỉ tiêu này tăng lên mức trung bình 18,70 MPN/100ml, vượt 6,23 lần ngưỡng cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT, cho thấy nguy cơ nhiễm khuẩn cục bộ vào giai đoạn đầu mùa mưa.
Thực trạng cấp nước và hành vi tiêu dùng
- Quy mô tiếp cận nước sạch: Toàn thành phố năm 2010 có 25.071 hộ dân, trong đó 21.486 hộ sử dụng nước hợp vệ sinh, đạt tỷ lệ 85,8%.
- Cơ cấu nguồn nước sử dụng (khảo sát 90 hộ dân): Nước máy chiếm 70% (63 hộ); nước giếng đào/khoan chiếm 26% (23 hộ); nước mưa chiếm 4% (4 hộ).
- Mức tiêu thụ và nhận thức: Trung bình mỗi hộ gia đình tiêu thụ trên 10 m³ nước/tháng. Có 91% đối tượng được hỏi bày tỏ sự quan tâm đến chất lượng nguồn nước (riêng phường Tân Quang đạt 100%). Trên 90% hộ dân hài lòng với chất lượng nước máy hiện tại, dù một số phản ánh tình trạng nước còn mùi clo hoặc đôi khi bị đục.
- Thực trạng khai thác giếng tư nhân: Trên toàn địa bàn ghi nhận lượng lớn giếng đào hộ gia đình chưa có quy hoạch: xã An Tường có 1.482 giếng, xã Đội Cấn có 1.428 giếng, xã Lưỡng Vượng có 1.206 giếng, xã Tràng Đà có 820 giếng... Hoạt động khoan, đào giếng và việc trám lấp các giếng hỏng không theo quy chuẩn kỹ thuật đang tạo ra các đường dẫn gây ô nhiễm trực tiếp xuống tầng nước ngầm.
Dự báo nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt
Dựa trên số liệu dân số năm 2010 là 92.623 người (75,15% dân số thành thị, 24,85% dân số nông thôn) và tỷ lệ tăng dân số tổng hợp 1,38%/năm ($P = 1,3%$, $V = 0,08%$), nhu cầu nước sinh hoạt toàn thành phố được dự báo như sau:
| Hạng mục tính toán |
Hiện trạng (Năm 2010) |
Giai đoạn 2015 |
Giai đoạn 2020 |
| Dân số dự báo (người) |
92.623 |
99.193 |
106.229 |
| Tiêu chuẩn cấp nước đô thị (lít/người/ngày) |
100 |
120 |
135 |
| Tiêu chuẩn cấp nước nông thôn (lít/người/ngày) |
80 |
80 |
100 |
| Tổng nhu cầu nước sinh hoạt toàn TP ($10^6\text{ m}^3\text{/năm}$) |
8,801 |
10,917 |
13,417 |
Nhận xét: Sau 5 năm (đến 2015), nhu cầu nước sinh hoạt tăng 2,116 triệu m³ (gấp 1,24 lần năm 2010); sau 10 năm (đến 2020), nhu cầu tăng thêm 4,616 triệu m³ (gấp 1,52 lần năm 2010).
Đóng góp mới của tác giả
- Cung cấp bức tranh dữ liệu tổng thể và cập nhật đầu tiên về trữ lượng, cơ cấu khai thác nước dưới đất tại thành phố Tuyên Quang sau mốc sáp nhập địa giới hành chính năm 2008.
- Lập bảng định mức chi tiết dự báo nhu cầu cấp nước sinh hoạt không chỉ cho toàn đô thị mà còn lượng hóa riêng cho các xã, phường ngoại thị đang trong quá trình đô thị hóa (Nông Tiến, Tràng Đà, Ỷ La, Hưng Thành) đến năm 2020.
- Áp dụng thành công công cụ sơ đồ nguyên nhân - hệ quả (CED) và ma trận SWOT vào phân tích bài toán quản lý môi trường nước cấp huyện/thành phố, từ đó phân cấp nhóm giải pháp ưu tiên: hoàn thiện thể chế quản lý việc khoan đào giếng tư nhân; nâng cao năng lực cán bộ quản lý môi trường; huy động vốn mở rộng trạm cấp nước sạch tập trung cho khu vực nông thôn; tuyên truyền người dân áp dụng công nghệ lọc trước khi sử dụng nước giếng và nước mưa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số điểm hạn chế do điều kiện thực tế được tác giả nêu rõ:
- Thời gian nghiên cứu và kinh phí thực địa hạn chế, quy mô điều tra xã hội học dừng lại ở 90 phiếu tập trung tại 3 phường nội thị (Minh Xuân, Phan Thiết, Ỷ La), chưa bao phủ đồng đều các xã ngoại thị có tỷ lệ dùng nước giếng cao.
- Số liệu quan trắc chất lượng nước chỉ phản ánh tại hai thời điểm đơn lẻ (tháng 12/2009 và tháng 04/2010), chưa thực hiện quan trắc liên tục theo chu kỳ các mùa trong năm để đánh giá chính xác quy luật biến động nồng độ vi sinh vật (Coliform) trong nước dưới đất.
- Hướng mở tiếp theo: Cần mở rộng phạm vi lấy mẫu nước tại vòi cấp trực tiếp của các hộ gia đình ở ngoại thành; tiến hành khảo sát, đánh giá hiệu quả kỹ thuật của các mô hình bể lọc cát, lắng lọc thủ công hộ gia đình; xây dựng quy chế phối hợp và đăng ký cấp phép khai thác nước ngầm tầng nông phù hợp với năng lực quản lý cấp xã/phường.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Các ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên Nước, Quản lý Môi trường và Đô thị học có thể tham khảo phương pháp tiếp cận kết hợp giữa quan trắc hóa lý, điều tra xã hội học bằng bảng hỏi và ứng dụng sơ đồ xương cá (CED), ma trận SWOT trong nghiên cứu đánh giá tài nguyên.
- Cơ quan quản lý địa phương: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang có thể kế thừa các số liệu thống kê giếng khoan công nghiệp và bảng dự báo nhu cầu nước đến năm 2020 để phục vụ công tác lập quy hoạch cấp nước sạch đô thị và nông thôn.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng danh mục thống kê lưu lượng khai thác nước dưới đất năm 2010 (chi tiết từng giếng khoan nhà máy và số lượng hàng nghìn giếng đào theo từng phường/xã) cùng phương pháp tính toán dự báo nhu cầu nước sinh hoạt phân tách giữa đô thị và nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
Nguồn nước cấp cho hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung của thành phố Tuyên Quang tại thời điểm nghiên cứu được khai thác từ đâu?
Toàn bộ nguồn nước máy phục vụ sinh hoạt của thành phố tại thời điểm nghiên cứu được khai thác từ nước dưới đất thông qua 11 giếng khoan công nghiệp (sâu từ 36,4 m đến 130 m) do Công ty Cấp thoát nước quản lý với tổng công suất khoảng 11.000 m³/ngày đêm, hoàn toàn chưa khai thác trực tiếp nguồn nước mặt từ sông Lô.
Cơ cấu các loại hình nguồn nước sinh hoạt mà người dân thành phố Tuyên Quang sử dụng là bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra 90 hộ gia đình tại 3 phường đại diện: 70% hộ sử dụng nước máy cho ăn uống và sinh hoạt; 26% hộ sử dụng nước giếng (chủ yếu là giếng khơi, giếng đào); 4% hộ còn lại sử dụng nguồn nước mưa tích trữ.
Chỉ tiêu quan trắc nào trong nước dưới đất có sự biến động vượt ngưỡng cho phép theo QCVN 09:2008/BTNMT?
Đó là chỉ tiêu vi sinh Coliform. Trong khi đợt quan trắc tháng 12/2009 ghi nhận hàm lượng Coliform bằng 0 MPN/100ml, thì đợt quan trắc tháng 04/2010 ghi nhận nồng độ Coliform trung bình tăng vọt lên 18,70 MPN/100ml, vượt 6,23 lần so với quy chuẩn cho phép (ngưỡng quy chuẩn là 3 MPN/100ml).
Tổng nhu cầu nước dùng cho sinh hoạt tại thành phố Tuyên Quang được dự báo tăng trưởng như thế nào đến năm 2015 và 2020?
Tổng nhu cầu nước sinh hoạt toàn thành phố được tính toán tăng từ mức hiện trạng 8,801 triệu m³/năm (năm 2010) lên 10,917 triệu m³/năm vào năm 2015 (tăng gấp 1,24 lần) và đạt 13,417 triệu m³/năm vào năm 2020 (tăng gấp 1,52 lần so với năm 2010).
Tác giả chỉ ra lỗ hổng lớn nhất trong công tác quản lý khai thác tài nguyên nước dưới đất tại địa phương là gì?
Lỗ hổng lớn nhất là thành phố mới chỉ quản lý được các giếng khoan của các đơn vị cấp nước và doanh nghiệp sản xuất, trong khi hàng chục nghìn giếng đào, giếng khoan quy mô hộ gia đình hoàn toàn chưa được thống kê hay cấp phép. Người dân tự do khoan đào không tuân thủ kỹ thuật và không trám lấp các giếng cạn, giếng hỏng, tạo thành các lỗ rò rỉ dẫn chất bẩn xâm nhập trực tiếp xuống tầng nước ngầm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Thanh Hoa là một công trình nghiên cứu môi trường có cấu trúc chặt chẽ, gắn kết giữa lý thuyết quy hoạch tài nguyên với khảo sát thực địa tại thành phố Tuyên Quang. Tác giả đã làm sáng tỏ hiện trạng chất lượng nước mặt có dấu hiệu suy thoái bởi nước thải sinh hoạt, trong khi nước dưới đất có trữ lượng dồi dào nhưng tiềm ẩn nguy cơ nhiễm khuẩn vi sinh vào đầu mùa mưa. Kết quả dự báo nhu cầu nước tăng lên 13,417 triệu m³/năm vào năm 2020 cùng các kiến nghị quản lý bằng công cụ CED và SWOT mang lại cơ sở thực tiễn quan trọng cho công tác quy hoạch cấp nước bền vững tại địa phương.