Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Huyện Tiên Lãng là huyện đồng bằng ven biển thuộc thành phố Hải Phòng, có diện tích tự nhiên theo thống kê hành chính là 19.336,85 ha (tổng diện tích tự nhiên theo quy hoạch sử dụng đất là 19.520,57 ha) với 20 xã và 1 thị trấn, dân số năm 2022 đạt 160.669 người. Huyện được bao bọc bốn mặt bởi hệ thống sông và biển gồm sông Thái Bình, sông Văn Úc, sông Mía và Vịnh Bắc Bộ. Do đặc thù địa hình trũng thấp, mạng lưới sông ngòi chia cắt và chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ nhật triều biển Đông, tài nguyên nước tại Tiên Lãng đóng vai trò huyết mạch trong phát triển nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản và sinh hoạt dân sinh.

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tình trạng biến đổi khí hậu và suy giảm dòng chảy mùa kiệt từ thượng nguồn đã dẫn đến hiện tượng xâm nhập mặn diễn biến phức tạp. Điển hình trong vụ Đông Xuân 2023 - 2024, độ mặn tại các cống đầu mối lên tới 3 - 4‰, buộc hệ thống thủy nông phải đóng cống hoành triệt, làm gián đoạn nguồn cấp nước thô và gây ô nhiễm cục bộ trong nội đồng. Bên cạnh đó, mạng lưới cấp nước sạch nông thôn phụ thuộc vào các nhà máy nước quy mô nhỏ (mini) với công nghệ lạc hậu, không đảm bảo chất lượng. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Bùi Văn Sang thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá hiện trạng tài nguyên, tính toán nhu cầu sử dụng nước các ngành và đề xuất các giải pháp công trình, phi công trình đồng bộ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Điều tra, tổng hợp và phân tích đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng nguồn nước mặt, nước dưới đất và hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Tiên Lãng.
  2. Xác định các chỉ tiêu dùng nước, tính toán nhu cầu sử dụng nước cho các ngành (sinh hoạt, công nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản) ứng với tần suất tính toán thiết kế $P = 85%$.
  3. Đánh giá khả năng đáp ứng của hệ thống công trình hiện hữu so với các quy hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt, từ đó đề xuất định hướng giải pháp công trình và phi công trình nhằm khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên nước mặt, nước dưới đất; hệ thống công trình thủy lợi; nhu cầu khai thác, sử dụng nước phục vụ các ngành kinh tế - xã hội.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính huyện Tiên Lãng và hệ thống công trình thủy lợi do Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Tiên Lãng quản lý (chia tách thành hai tiểu vùng: Bắc sông Mới và Nam sông Mới).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu chuỗi khí tượng - thủy văn thực đo giai đoạn 2000 - 2022; số liệu hiện trạng kinh tế - xã hội và chất lượng môi trường nước cập nhật giai đoạn 2020 - 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các nguyên lý cân bằng nước lưu vực, thủy lực công trình vùng triều và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam kết hợp phương pháp luận quốc tế:

  • Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13606:2023 về cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình (áp dụng tính toán chỉ tiêu nước sinh hoạt và công nghiệp).
  • Tiêu chuẩn TCVN 4454:2012 về quy hoạch xây dựng nông thôn (áp dụng tính toán định ngạch cấp nước chăn nuôi gia súc, gia cầm).
  • Hướng dẫn FAO 56 (FAO Irrigation and Drainage Paper No. 56) và TCVN 8641:2011 về xác định hệ số cây trồng ($K_c$) và bốc thoát hơi nước chuẩn ($ET_o$) theo công thức FAO Penman-Monteith.
  • Công thức thực nghiệm của Cục Bảo tồn Tài nguyên Đất Hoa Kỳ (USDA Soil Conservation Service) để xác định lượng mưa hiệu quả ($P_{eff}$).
  • Căn cứ pháp lý quy hoạch: Quyết định số 2229/QĐ-UB ngày 17/2/2003 của UBND TP. Hải Phòng phê duyệt Quy hoạch tổng thể thủy lợi Hải Phòng đến 2010, định hướng 2020; Quyết định số 1881/QĐ-BNN-TCTL ngày 14/8/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng TP. Hải Phòng; Quyết định số 3167/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chung thị trấn Tiên Lãng; Báo cáo số 106/BC-UBND ngày 01/4/2024 của UBND TP. Hải Phòng về tình hình sử dụng tài nguyên nước năm 2023.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Xử lý chuỗi số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê huyện Tiên Lãng, báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng, hồ sơ kỹ thuật của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Tiên Lãng.
  • Phương pháp thống kê xác suất thủy văn: Ứng dụng phần mềm FFC2008 xử lý chuỗi số liệu mưa đo đạc 23 năm (2000 - 2022) tại trạm khí tượng Phù Liễn nhằm xây dựng đường tần suất và chọn mô hình mưa thiết kế ứng với tần suất bảo đảm $P = 85%$.
  • Phương pháp mô hình hóa nhu cầu nước nông nghiệp: Sử dụng phần mềm CropWat 8.0 của FAO để mô phỏng tiến trình tiêu thụ nước theo 4 giai đoạn sinh trưởng của lúa vụ Đông Xuân, lúa vụ Mùa và ngô vụ Đông dựa trên phương trình cân bằng ẩm mặt ruộng:

$$R_q = ET_{crop} + Perc + L_{prep}$$

$$IR_{Req} = R_q - P_{eff}$$

Trong đó: $R_q$ là nhu cầu nước cây trồng; $ET_{crop} = K_c \times ET_o$ là lượng bốc thoát hơi mặt ruộng; $Perc$ là lượng thấm; $L_{prep}$ là lượng nước làm đất; $IR_{Req}$ là mức tưới yêu cầu; $P_{eff}$ là lượng mưa hiệu quả.

Nguồn dữ liệu đầu vào:

  • Số liệu khí hậu (lượng mưa, bốc hơi, nhiệt độ, giờ nắng, độ ẩm, tốc độ gió) từ Trạm khí tượng Phù Liễn (2000 - 2022).
  • Số liệu thủy văn (mực nước triều, lưu lượng dòng chảy mùa lũ, mùa cạn) từ Trạm thủy văn Trung Trang trên sông Văn Úc (năm quan trắc 2022, 2023).
  • Dữ liệu thổ nhưỡng: Nhóm đất thịt pha cát theo cơ sở dữ liệu USDA/FAO tích hợp trong CropWat.
  • Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại các vị trí đầu mối cống Dương Áo, cầu Minh Đức, cống Rỗ và 3 giếng khoan quan trắc nước dưới đất (tại các xã Kiến Thiết, Quyết Tiến, Tiên Hưng).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tiên Lãng

Chương này tập trung mô tả các điều kiện biên tự nhiên và động lực phát triển kinh tế - xã hội chi phối trực tiếp đến nhu cầu khai thác tài nguyên nước trên địa bàn huyện.

  • Địa hình và thủy văn ven biển: Huyện có cao trình tự nhiên thấp, chia thành hai khu vực rõ rệt qua trục sông Mới: Bắc sông Mới có địa hình tương đối bằng phẳng (cao độ trung bình 0,8 - 1,0 m), Nam sông Mới địa hình gò bãi xen kẽ đầm lạch (cao độ trung bình 0,7 - 1,3 m, bãi bồi ngoài đê biển đạt 0,3 - 1,0 m). Chế độ thủy văn chịu tác động mạnh của nhật triều biển Đông; triều cường cực đại đạt 3,5 - 4,0 m vào các tháng VII, VIII, XI, XII; chân triều kiệt xuống 0,2 - 0,3 m.
  • Đặc trưng khí hậu (chuỗi số liệu trạm Phù Liễn 2000 - 2022):
    • Lượng mưa trung bình năm đạt 1.653,7 mm, phân bổ không đều khi 75% lượng mưa tập trung vào mùa mưa (tháng V - X), tháng VIII có mưa cao nhất (365,0 mm), tháng XII thấp nhất (21,7 mm).
    • Nhiệt độ trung bình năm đạt 23,5°C (biên độ ngày đêm 6,2 - 6,3°C). Độ ẩm tương đối trung bình năm đạt 87,8% (tháng III đạt đỉnh 92% do mưa phùn, tháng XI - XII thấp nhất khoảng 82 - 83%).
    • Lượng bốc hơi bình quân nhiều năm là 715,7 mm; tổng số giờ nắng trung bình 1.492 giờ/năm.
Chỉ tiêu khí hậu I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Cả năm
Lượng mưa (mm) 32,9 28,8 48,8 71,2 187,1 204,4 278,1 365,0 256,2 111,2 48,1 21,7 1.653,7
Độ ẩm TB (%) 87 90 92 91 89 87 88 90 88 84 83 82 87,8
  • Bối cảnh kinh tế - xã hội và chuyển dịch sử dụng đất: Năm 2022, tổng giá trị sản xuất đạt 8.971 tỷ đồng (tăng 10,7% so với 2020); cơ cấu kinh tế: nông nghiệp 35%, công nghiệp - xây dựng 26,6%, thương mại - dịch vụ 38,4%; thu nhập bình quân 41,73 triệu đồng/người/năm. Giai đoạn 2020 - 2022, diện tích đất nông nghiệp giảm 10,53 ha do chuyển đổi sang đất sản xuất phi nông nghiệp (đặc biệt là đất cụm/khu công nghiệp với tổng diện tích quy hoạch công nghiệp toàn huyện đạt trên 1.700 ha gồm KCN Tiên Thanh 450 ha, KCN Đóng tàu Vinh Quang 1.000 ha, các CCN Tiên Cường 1, 2, 3 và Đại Thắng).

Chương 2: Tài nguyên nước, hiện trạng công trình khai thác và nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước

Nội dung chương 2 là trọng tâm kỹ thuật của khóa luận, phản ánh toàn diện nguồn nước, mạng lưới công trình và kết quả tính toán nhu cầu nước.

1. Đánh giá tiềm năng và chất lượng nguồn nước:

  • Nguồn nước mặt: UBND thành phố Hải Phòng phê duyệt danh mục 25 nguồn nước mặt nội tỉnh trên địa bàn Tiên Lãng, gồm:
    • 14 nguồn nước thuộc lưu vực sông Thái Bình (chiều dài sông qua địa bàn 45 km, lưu lượng mùa kiệt 128 m³/s, mùa lũ 388 m³/s).
    • 6 nguồn nước thuộc lưu vực sông Văn Úc (chiều dài 38 km, lưu lượng mùa kiệt 1.248 m³/s, mùa lũ 6.750 m³/s; tổng lượng dòng chảy năm 2023 tại trạm Trung Trang đạt 18.950 triệu m³).
    • 5 nguồn nước sông kênh nội tỉnh độc lập (3 tuyến đổ thẳng ra biển: Kênh trục I dài 21,9 km, kênh Đông Côn 3,7 km, kênh Ga Đa 3,4 km; 2 tuyến đổ ra nội đồng: Kênh Đại Cống 2,1 km, kênh Cống Ga 1,4 km).
  • Chất lượng nước mặt: Thông số pH dao động 7,5 - 8,0; DO đạt quy chuẩn cột B1; COD và BOD5 dao động 10 - 30 mg/l; chỉ số WQI không có điểm ô nhiễm nặng. Dẫu vậy, nguy cơ lớn nhất là xâm nhập mặn mùa khô, nồng độ mặn tại cống ranh giới đạt 3 - 4‰ làm tê liệt khả năng lấy nước tự chảy.
  • Nguồn nước dưới đất: Mực nước tĩnh giếng đào từ 1,0 - 3,0 m (mực nước động 2,5 - 5,0 m); giếng khoan có mực nước tĩnh 4,0 - 7,0 m (mực nước động 6,0 - 11,0 m), chưa có dấu hiệu suy giảm quá ngưỡng cho phép (< 30 m). Tuy nhiên, do nằm sát biển nên các tầng chứa nước lỗ hổng có rủi ro nhiễm mặn cao. Thành phố Hải Phòng thực hiện chủ trương hạn chế khai thác nước ngầm, cấm cấp phép mới đối với khu vực đã có hạ tầng nước mặt.

2. Hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi (HTTL) và cấp nước sạch:

  • Công ty TNHH MTV KTCTTL Tiên Lãng quản lý: 60 cống dưới đê, 78 trạm bơm điện (toàn huyện có 85 trạm bơm với 107 tổ máy), 113 cống điều tiết nội đồng.
  • Kênh mương chính gồm Kênh trục I (từ cống Rỗ Cũ đến cống Rộc dài 22,058 km, bề rộng đáy 10 - 12 m, cao trình đáy -1,5 m) và Kênh trục II (từ cống Trọi đến kênh Xi Phông dài 7,29 km, đáy rộng 6 - 8 m, cao trình đáy -1,0 m); 19 tuyến kênh cấp 1 với tổng chiều dài 92,436 km.
  • Cống đầu mối cấp nước chính: Cống Trọi (xây dựng 1967, 4 cửa $B = 7,2$ m), cống Rỗ Cũ (1965, 3 cửa $B = 6$ m), cống Rỗ Mới (1982, 3 cửa $B = 24$ m), cống Sông Mới (2008, 1 cửa $B = 9$ m). Trạm bơm xi phông Gò Công cấp nguồn bổ sung từ Vĩnh Bảo (8 máy công suất 2.500 m³/h) hiện đã bị hư hỏng xi phông, ngừng khai thác.
  • Cấp nước sinh hoạt nông thôn: 20 nhà máy nước mini quy mô xã/hợp tác xã cấp nước cho hơn 36.000 hộ dân. Do công nghệ lọc thô sơ và thiếu nguồn nước ngọt thau rửa định kỳ, chất lượng nước sinh hoạt tại các xã Kiến Thiết, Quang Phục, Bạch Đằng, Hùng Thắng... bị suy giảm (nước màu vàng nhạt, mùi hôi, dư lượng clo cao). Toàn huyện còn khoảng 7.000 hộ chưa được tiếp cận nước sạch đạt chuẩn.

3. Tính toán nhu cầu nước các ngành:

  • Sinh hoạt: Định ngạch đô thị loại IV (thị trấn Tiên Lãng) là 120 lít/người.ngày; khu vực nông thôn là 100 lít/người.ngày.
  • Công nghiệp: Định mức 20 m³/ha.ngày đêm cho các khu/cụm công nghiệp dệt may, cơ khí, chế biến thực phẩm.
  • Chăn nuôi (TCVN 4454:2012): Trâu, bò 70 lít/con.ngày; lợn 15 lít/con.ngày; dê 10 lít/con.ngày; gia cầm 2 lít/con.ngày.
  • Trồng trọt (CropWat 8.0, $P = 85%$): Khóa luận tính toán chi tiết cho 3 đối tượng cây trồng chính: Lúa vụ Đông Xuân (thời vụ 05/02 - 20/5), Lúa vụ Mùa (10/6 - 22/9) và Ngô vụ Đông (25/10 - 26/2).
Đại lượng tính toán ($P = 85%$) I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Tổng năm
Mưa thiết kế (mm) 2,7 7,6 79,6 207,7 113,6 97,8 227,6 136,5 315,2 103,5 4,0 19,5 1.315,3
Mưa hiệu quả $P_{eff}$ (mm) 2,7 7,5 69,5 138,7 93,0 82,5 144,7 106,7 156,5 86,4 4,0 18,9 910,9
Bốc hơi $ET_o$ (mm/ngày) 1,59 1,68 1,85 2,54 3,64 4,13 4,07 3,61 3,51 3,15 2,55 1,99 34,31

Chương 3: Định hướng giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế, xã hội huyện Tiên Lãng

Dựa trên kết quả cân bằng nước và thực trạng khai thác, tác giả phân tích năng lực hệ thống và kiến nghị các nhóm giải pháp tương thích với quy hoạch:

  • Đánh giá năng lực và bất cập: Công trình thủy nông hiện tại vận hành theo triều; vào mùa kiệt, thời gian lấy nước bị rút ngắn nghiêm trọng từ 8 - 10 giờ/ngày xuống còn 2 - 3 giờ/ngày, nhiều ngày phải đóng chặt cống do nồng độ mặn vượt ngưỡng. Hệ thống kênh cấp 1 và cấp 2 bồi lắng nhanh làm suy giảm lưu lượng dẫn. Trạm bơm xi phông tiếp nguồn Gò Công hư hỏng làm mất nguồn nước hỗ trợ cho vùng Nam sông Mới.
  • Giải pháp công trình:
    1. Đầu mối và chuyển nước: Khôi phục, thay thế tuyến xi phông tiếp nguồn Gò Công qua sông Thái Bình nhằm tăng cường lưu lượng cấp 5,60 m³/s từ hệ thống Vĩnh Bảo; nâng cấp, kiên cố hóa các cống dưới đê xung yếu trên đê Tả Thái Bình và Hữu Văn Úc.
    2. Kênh dẫn: Tiếp tục nạo vét triệt để 10 tuyến kênh cấp 1 còn lại chưa đạt quy chuẩn mặt cắt; gia cố bảo vệ mái dốc Kênh trục I và Kênh trục II nhằm giảm thiểu tổn thất rò rỉ và chống sạt lở.
    3. Cải tổ cấp nước sinh hoạt: Xóa bỏ dần các nhà máy nước mini công nghệ thô sơ; quy hoạch đấu nối nguồn cấp từ các nhà máy nước tập trung quy mô liên xã, lấy nguồn nước ngọt ổn định từ các hồ điều hòa hoặc các sông lớn ngoài phạm vi nhiễm mặn.
  • Giải pháp phi công trình:
    1. Xây dựng mạng lưới quan trắc tự động cảnh báo độ mặn trực tuyến tại các cửa lấy nước cống Rỗ, cống Trọi, cống Giang Khẩu để tối ưu hóa thời gian mở cống đón đỉnh triều ngọt.
    2. Áp dụng quy trình tưới tiết kiệm nước (nông - lộ - phơi cho cây lúa nước), bố trí lại cơ cấu mùa vụ vùng ven biển phù hợp với diễn biến mặn.
    3. Tăng cường kiểm tra, giải tỏa các vi phạm hành lang an toàn công trình thủy lợi (điển hình như tình trạng xây dựng cầu dân sinh, lấn chiếm lòng kênh tại xã Kiến Thiết làm cản trở dòng chảy).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa thành công các chỉ tiêu kỹ thuật phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước huyện Tiên Lãng:

  • Về số liệu tính toán: Thiết lập chuỗi số liệu khí tượng - thủy văn đồng bộ 23 năm (2000 - 2022); tính toán chính xác tổng lượng mưa thiết kế $P = 85%$ đạt 1.315,3 mm, lượng mưa hiệu quả đạt 910,9 mm, và mức bốc thoát hơi tiềm năng trung bình năm $ET_o$ qua mô hình CropWat 8.0.
  • Về đánh giá hệ thống: Thống kê chi tiết hiện trạng kỹ thuật của 60 cống dưới đê, 85 trạm bơm (107 tổ máy) và 2 tuyến kênh trục chính (Kênh trục I dài 22,058 km; Kênh trục II dài 7,29 km); chỉ ra điểm nghẽn nghiêm trọng khi tuyến xi phông Gò Công (5,6 m³/s) bị hư hỏng và hiện tượng xâm nhập mặn 3 - 4‰ làm giảm tới 70% thời gian lấy nước trong mùa cạn.
  • Đóng góp mới của tác giả: Khóa luận không chỉ dừng lại ở việc tính nhu cầu dùng nước nông nghiệp truyền thống mà đã tích hợp toàn diện nhu cầu của các khu/cụm công nghiệp mới quy hoạch (KCN Tiên Thanh, KCN Vinh Quang, các CCN Tiên Cường) theo TCVN 13606:2023; đồng thời chỉ rõ sự bất cập về mặt công nghệ của 20 trạm cấp nước sạch mini, cung cấp cơ sở thực tiễn để địa phương chuyển đổi sang mô hình cấp nước tập trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do không có điều kiện thí nghiệm chuyên sâu các chỉ tiêu cơ lý và độ ẩm thổ nhưỡng tại thực địa huyện Tiên Lãng, tác giả phải sử dụng các thông số đất thịt pha cát mặc định của tổ chức FAO có sẵn trong cơ sở dữ liệu phần mềm CropWat. Ngoài ra, thành phố Hải Phòng chưa có mạng lưới trạm quan trắc nước dưới đất chuyên biệt trên địa bàn huyện nên việc phân tích chất lượng nước ngầm chỉ dựa vào số liệu quan trắc phân tán tại 3 điểm giếng khoan.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khóa luận định hướng nghiên cứu bổ sung việc ứng dụng các mô hình thủy lực - thủy văn phân bố (như Mike 11 hoặc HEC-RAS) để mô phỏng lan truyền độ mặn theo thời gian thực trên hệ thống sông Thái Bình và Văn Úc; tích hợp các kịch bản biến đổi khí hậu - nước biển dâng chi tiết cho dải ven biển Hải Phòng nhằm tối ưu hóa quy trình đóng/mở tự động hệ thống cống đầu mối.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:

  • Đào tạo và nghiên cứu: Sinh viên, học viên cao học thuộc các ngành Kỹ thuật Tài nguyên nước, Thủy lợi, Quản lý tài nguyên và Môi trường tham khảo về quy trình ứng dụng phần mềm FFC2008 và CropWat 8.0 trong bài toán cân bằng nước vùng triều.
  • Thực tiễn quản lý địa phương: Cung cấp tài liệu tra cứu trực tiếp cho Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Tiên Lãng, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiên Lãng trong việc lập kế hoạch vận hành công trình ngăn mặn giữ ngọt, phân bổ nguồn nước tưới và triển khai các dự án nâng cấp hệ thống kênh mương nội đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng tiêu chuẩn và phần mềm chuyên dụng nào để tính toán nhu cầu nước tưới nông nghiệp?
Tác giả áp dụng Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8641:2011 kết hợp tài liệu hướng dẫn FAO 56 và công thức USDA tính mưa hiệu quả; sử dụng phần mềm FFC2008 để phân tích tần suất mưa thiết kế $P = 85%$ và phần mềm CropWat 8.0 để tính toán lượng bốc hơi tiềm năng $ET_o$, hệ số cây trồng $K_c$ theo từng giai đoạn sinh trưởng của lúa Đông Xuân, lúa Mùa và ngô Đông.

2. Thực trạng xâm nhập mặn ảnh hưởng như thế nào đến khả năng lấy nước của HTTL Tiên Lãng trong mùa cạn?
Vào mùa cạn, xâm nhập mặn lấn sâu qua ngã ba sông Văn Úc vào sông Thái Bình với nồng độ mặn tại các cống đầu mối đạt từ 3 - 4‰. Tình trạng này khiến các cống phải hoành triệt; thời gian lấy nước trong một con nước bị rút ngắn từ mức bình thường 8 - 10 giờ xuống chỉ còn 2 - 3 giờ, thậm chí nhiều ngày hoàn toàn không thể lấy nước, dẫn đến tình trạng ô nhiễm ứ đọng và thiếu nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt.

3. Hiện trạng cấp nước sinh hoạt tại các nhà máy nước mini trên địa bàn huyện Tiên Lãng bộc lộ những bất cập gì?
Huyện có 20 nhà máy nước mini xây dựng từ khoảng 20 năm trước, công nghệ xử lý lạc hậu và công suất nhỏ. Nguồn nước thô từ hệ thống kênh nội đồng không được thau rửa thường xuyên do thiếu nước ngọt thượng nguồn, dẫn đến chất lượng nước sau xử lý không bảo đảm (nước có màu vàng nhạt, mùi hôi, vẩn đục, dư lượng clo cao). Toàn huyện còn hơn 7.000 hộ dân chưa được tiếp cận nguồn nước sạch đạt chuẩn.

4. Mạng lưới kênh dẫn và công trình đầu mối của hệ thống thủy lợi Tiên Lãng được phân bổ thế nào giữa hai vùng Bắc và Nam sông Mới?
Hệ thống chia tách rõ rệt: Vùng Bắc sông Mới (3 xã) lấy nước từ sông Thái Bình qua cống Giang Khẩu ($B = 6$ m), tiêu qua cống Đầm và các trạm bơm Cẩm La, Giang Khẩu, Sinh Đan; Vùng Nam sông Mới (20 xã) lấy nước qua cống Rỗ Cũ ($B = 6$ m), cống Rỗ Mới ($B = 24$ m), cống Trọi ($B = 7,2$ m), cống Sông Mới ($B = 9$ m) và tuyến kênh trục chính Kênh trục I dài 22,058 km, Kênh trục II dài 7,29 km.

5. Tại sao thành phố Hải Phòng và huyện Tiên Lãng thực hiện chính sách hạn chế khai thác nước dưới đất dù mực nước động vẫn an toàn?
Dù khảo sát cho thấy mực nước động tại các giếng đào (2,5 - 5,0 m) và giếng khoan (6,0 - 11,0 m) đều nằm trong ngưỡng an toàn cho phép (< 30 m), Tiên Lãng nằm ở vùng ven biển nên các tầng chứa nước có nguy cơ nhiễm mặn rất cao nếu hạ thấp áp lực tầng chứa. Do đó, thành phố chủ trương hạn chế cấp phép mới nhằm bảo vệ vỉa nước ngầm, ngăn chặn xâm nhập mặn ngầm và bảo tồn nguồn nước dự phòng chiến lược.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Văn Sang đã phản ánh toàn diện bức tranh tài nguyên nước, hiện trạng khai thác công trình và nhu cầu sử dụng nước đa mục tiêu tại huyện ven biển Tiên Lãng. Bằng phương pháp mô hình hóa thủy văn chuẩn mực qua CropWat 8.0 và FFC2008, đề tài lượng hóa cụ thể lượng nước tưới thiết kế ứng với tần suất $P = 85%$ và xác định rõ các điểm nghẽn kỹ thuật do xâm nhập mặn và suy thoái hạ tầng nước sạch nông thôn. Các giải pháp công trình như khôi phục xi phông Gò Công, nạo vét kênh mương kết hợp giải pháp phi công trình quan trắc mặn tự động có giá trị thực tiễn cao, phục vụ đắc lực cho chiến lược phát triển bền vững kinh tế - xã hội địa phương.