MỞ ĐẦU. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN TIÊN LÃNG. Vị trí địa lý. Đặc điểm tự nhiên.
Đặc điểm địa hình. Đặc điểm khí hậu thuỷ văn. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Dân số, lao động.
Đặc điểm kinh tế. Cơ sở hạ tầng, xã hội. TÀI NGUYÊN NƯỚC, HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC VÀ NHU CẦU KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC. Tài nguyên nước.
Tài nguyên nước mặt. Tài nguyên nước dưới đất. Chất lượng nước trong hệ thống thủy lợi Tiên Lãng. Hiện trạng công trình khai thác tài nguyên nước.
Hiện trạng hệ thống công trình khai thác tài nguyên nước mặt. Hiện trạng hệ thống công trình khai thác tài nguyên nước dưới đất. Nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước. Mức đảm bảo và chỉ tiêu cấp nước.
Nhu cầu nước cho các ngành. ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN TIÊN LÃNG. Cơ sở định hướng các giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế – xã hội. Thực trạng quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
Kết quả thực hiện Quy hoạch tài nguyên nước thành phố. Đánh giá năng lực cấp nước của hệ thống thủy lợi. Định hướng giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế – xã hội. Định hướng giải pháp công trình đảm bảo khả năng cấp nước.
Định hướng giải pháp phi công trình đảm bảo khả năng cấp nước. 57 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 65 iv DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.
Đặc trưng lượng mưa trung bình từ năm 2000 đến 2022. Đặc trưng nhiệt độ trung bình từ năm 2000 đến 2022. Đặc trưng độ ẩm tương đối trung bình từ năm 2000 đến 2022. Đặc trưng số giờ nắng trung bình từ năm 2000 đến 2022.
Đặc trưng tốc độ gió trung bình từ năm 2000 đến 2022. Lượng bốc bơi bình quân tháng trung bình nhiều năm. Các đặc trưng chủ yếu của các dòng sông. Mực nước triều tại Trạm Trung Trang (sông Văn Úc).
Biến động sử dụng đất năm giai đoạn 2020-2022 huyện Tiên Lãng 9 Bảng 1. Danh sách các khu/cụm công nghiệp huyện Tiên Lãng. Danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh thuộc lưu vực các sông, kênh trục chính trên địa bàn huyện Tiên Lãng. Tổng lượng nước mặt trên lưu vực sông Văn Úc tại trạm Trung Trang.
Dòng chảy trung bình tháng, năm lưu vực sông Văn Úc tại trạm Trung Trang (năm đo đạc: 2022). Các chỉ tiêu cơ bản về chất lượng nước dưới đất. Lịch thời vụ các loại cây trồng chính trong huyện Tiên Lãng. Hệ số cây trồng Kc.
Mô hình mưa ứng với tần suất P = 85% (mm). Kết quả tính toán lượng bốc hơi ETo. Kết quả tính toán lượng mưa hiệu quả. Tổng hợp mức tưới cho các loại cây trồng.
Tổng nhu cầu nước cấp cho 1 ha nuôi trồng thủy sản. Thống kê dân số huyện Tiên Lãng. Tổng nhu cầu nước cho sinh hoạt. Tổng lượng nước yêu cầu cấp nước cho công nghiệp.
Kết quả tính tổng nhu cầu nước tưới. Số lượng đàn gia súc, gia cầm. Tổng lượng nước yêu cầu cho chăn nuôi. Tổng lượng nước yêu cầu cấp cho nuôi trồng thủy sản.
Tổng nhu cầu nước của HTTL Tiên Lãng. Số lượng và tình trạng hoạt động của các cống trên cấc cấp kênh. Khả năng lấy nước trong ngày của HTTL Tiên Lãng. Khả năng lấy nước theo tháng của HTTL Tiên Lãng.
Kết quả tính toán cân bằng nước Tiên Lãng. Thông số các cống lấy nước. Thông số và kích thước kênh dẫn. Thông số trạm bơm do công ty quản lý.
Số liệu lượng mưa tháng trạm Phù Liễn. Kết quả xây dựng đường tần suất lượng mưa năm trạm Phù Liễn giai đoạn 2000-2022. Kết quả tính toán lượng bốc hơi ETo. Kết quả tính toán lượng mưa hiệu quả.
Kết quả tính toán mức tưới lúa vụ Đông Xuân. Kết quả tính toán mức tưới lúa vụ Mùa. Kết quả tính toán mức tưới Ngô vụ đông. 77 vi DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.
Vị trí địa lý huyện Tiên Lãng trong thành phố Hải Phòng. Bản đồ hiện trạng hệ thống công trình thuỷ lợi Tiên Lãng. Cống lấy nước đầu mối HTTL Tiên Lãng. Nguồn nước thô trước của nhà máy nước mi ni Quang Phục.
Hiện trạng kênh trục của HTTL Tiên Lãng. Cầu dân sinh được người dân xây kiên cố bắc qua tuyến kênh thủy lợi tại xã Kiến Thiết. 46 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CTTL Công trình thủy lợi HTTL Hệ thống thủy lợi NTM Nông thôn mới NGTK Niên giám thống kê TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên viii MỞ ĐẦU. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN TIÊN LÃNG 1.
Vị trí địa lý Huyện Tiên Lãng là huyện đồng bằng ven biển của thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 19.336,85 ha gồm 20 xã và 1 thị trấn, dân số năm 2022 có khoảng 160. Tọa độ địa lý của huyện Tiên Lãng: từ 20040’20” đến 20049’20” vĩ độ Bắc, từ 106036’08” đến 106034’00” kinh độ Đông. - Phía Đông Bắc giáp huyện An Lão và huyện Kiến Thụy. - Phía Đông Nam giáp Vịnh Bắc Bộ.
- Phía Tây và Tây Bắc tiếp giáp với Hải Dương. - Phía Nam và Tây Nam tiếp giáp với huyện Vĩnh Bảo và Thái Bình. Huyện Tiên Lãng cách trung tâm Thành phố Hải Phòng 25 km về phía Nam, được bao bọc bốn mặt bởi sông và biển: sông Văn Úc, sông Thái Bình, sông Mía và phần còn lại giáp biển. Vị trí địa lý huyện Tiên Lãng trong thành phố Hải Phòng 2 1.
Đặc điểm tự nhiên 1. Đặc điểm địa hình Vùng biển Tiên Lãng là một bộ phận thuộc Tây Bắc Vịnh Bắc bộ, các đặc điểm cấu trúc địa hình đáy biển và đặc điểm hải văn biển gắn liền với những đặc điểm chung của vịnh Bắc Bộ và Biển Đông. Vùng cửa sông Văn Úc là kiểu châu thổ điển hình nơi động lực sông đóng vai trò quyết định, hình thái cửa sông có phần lớn đơn giản hơn, bờ biển ít bị chia cắt phức tạp bởi các lạch triều, hình thái bờ có dáng lồi ra phía biển. Các bãi bồi ngập triều cơ bản được bồi tụ nổi cao và mở lấn ra phía biển hàng chục mét mỗi năm.
Các bãi triều cao có sú vẹt hẹp, trong khi các bãi triều thấp trải rộng tới 5-6 km. Cửa các nhánh sông đổi hướng nhanh và phức tạp. Đất đai của Tiên Lãng được hình thành do quá trình bồi đắp của sông biển. Tuy nhiên bồi đắp không đồng đều, mặt khác lại bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông ngòi, kênh rạch nên địa hình bề mặt lồi lõm, gò bãi xen kẽ với đầm lạch, ao hồ.
Ở vùng bắc sông Mới địa hình tương đối bằng phẳng, song bị chia cắt bởi nhiều hệ thống kênh mương và ngòi lạch, địa hình có hướng thấp dần từ Đông Bắc xuống Đông Nam, độ cao trung bình từ 0,8 - 1,0 m. Vùng Nam sông Mới có địa hình không bằng phẳng, gò bãi xen kẽ đầm, ao hồ, cao độ tự nhiên thấp, trung bình 0,7 - 1,3 m, khu vực bãi bồi ngoài đê biển có cao độ 0,3 - 1,0 m. Đặc điểm khí hậu thuỷ văn 1. Đặc điểm khí hậu Nằm trong vùng bờ phía Bắc Việt Nam với kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm phân chia thành hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, vùng bờ biển Tiên Lãng, Hải Phòng có mùa hè nóng ẩm , mưa nhiều kéo dài, thường xuất hiện bão, áp thấp nhiệt đới, dông… và mùa khô lạnh có gió mùa Đông Bắc.
3 Khí hậu vùng luôn được điều hòa bởi ảnh hưởng của biển, các đặc trưng khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm không khí, mưa, gió luôn biến động theo mùa và theo ngày đêm, đặc biệt là chế độ trong mùa Đông và chế độ mưa trong mùa Hè luôn biến động nhanh theo hình thái khí quyển. a) Mưa Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.400 mm, nhưng phân bố không đều. Lượng mưa tập trung từ tháng V đến tháng X, những tháng này lượng mưa chiếm đến 75 % tổng lượng mưa cả năm. Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng VII, tháng VIII và tháng IX; vào các tháng này thường có những cơn mưa với cường độ lớn gây ra úng lụt làm thiệt hại và gây khó khăn cho sản xuất và đời sống dân cư.
Vào các tháng II và tháng III thường có mưa dầm kéo dài. Đặc trưng lượng mưa trung bình từ năm 2000 đến 2022 Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Lượng 32,9 28,8 48,8 71,2 187,1 204,4 278,1 365,0 256,2 111,2 48,1 21,7 1.653,7 mưa (mm) b) Nhiệt độ Nhiệt độ trung bình năm là 23,50C, nhiệt độ cao nhất có thể lên tới 410C vào tháng VI, tháng VII và đầu tháng VIII; nhiệt độ thấp nhất có thể xuống đến 40C vào tháng XII và tháng I năm sau. Biên độ nhiệt trung bình giữa ngày và đêm khoảng 6,2 – 6,30C. Đặc trưng nhiệt độ trung bình từ năm 2000 đến 2022 Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Nhiệt độ (oC) 16.5 c) Độ ẩm Độ ẩm tương đối trung bình năm trong vùng nghiên cứu đạt 82 - 92%.
Độ ẩm cao vào các tháng cuối mùa đông khi có mưa phùn ẩm ướt và đạt cao nhất vào tháng 3 đạt với giá trị trung bình là 92%. Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất 4 vào các tháng XI, XII khi có gió mùa đông bắc khô hanh thổi về nhiều đợt. Nhìn chung các tháng trong đầu mùa đông độ ẩm thấp gây nên sự bốc hơi nước khá lớn trong khi lượng mưa lại rất thấp gây hạn hán cho cây trồng. Đặc trưng độ ẩm tương đối trung bình từ năm 2000 đến 2022 Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Độ ẩm (%) 87 90 92 91 89 87 88 90 88 84 83 82 87.8 d) Nắng Trung bình năm đạt 1.492 giờ tại trạm Phù Liễn, giờ nắng nhỏ nhất vào những tháng mùa đông với số giờ nắng trung bình ngày là 1,3 - 2,0 giờ/ngày, các tháng mùa hè có số giờ nắng từ 5,0 - 6,1 giờ/ngày.
Đặc trưng số giờ nắng trung bình tháng, năm tại trạm Phù Liễn như trong bảng 1.