MỞ ĐẦU A. Nước Việt Nam ta hiện có hơn 900 hệ thống thủy lợi quy mô diện tích phục vụ từ 200 ha trở lên, trong đó ,có 122 hệ thống thủy lợi vừa và lớn với diện tích phục vụ hơn 2.000 ha, hơn 86 nghìn công trình thủy lợi, gồm 6.998 đập , hồ chứa có dung tích trữ 0,05 triệu m3 à có chiều cao đập từ 5 m trở lên; gần 20 nghìn trạm bơm; 28 ngìn cống; 32 nghìn đập dâng, đập tạm ; 290 km kênh mương và 26 nghìn km đê các loại. bảo đảm cấp nước cho khoảng 4,28 triệu đất canh tác nông nghiệp , 686.600 ha nuôi trồng thủy sản.tuy nhiên , chất lượng nước ở rất nhiều công trình thủy lợi không đảm bảo yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và sinh hoạt. bên cạnh đó ảnh hưởng từ phong tục tập quán làm cho tư duy trưa thay đổi, tất cả cứ thải tự nhiên ra môi trường, sống gần kênh rạch của một số hộ dân, tác động của sự phát triển kinh tế xã hội, rất nhiều loại chất thải từ hoạt động sản xuất , sinh hoạt không được xử lý mà xả trực tiếp vào hệ thống công trình thủy lợi.
Mặt khác việc thiếu hụt nguồn nước , mực nước mùa kiệt trên nhiều hệ thống sông có su hướng giảm rõ rệt trong những năm gần đây.Hệ thống công trình thủy lợi trải dài trên địa bàn các quận huyện, thị xã , phục vụ tưới tiêu, chống ngập úng cho địa bàn nội ngoại thành trong mùa mưa bão. Song hiện nay nguồn nước của hệ thống công trình thủy lợi đang có nguy cơ bị ô nhiễm do tình trạng xả thải từ các khu dân cư , làng nghề. Việc xả, chất thải chưa qua xử lý, xả trực tiếp vào hệ thống công trình thủy lợi ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng nguồn nước sử dụng cho sản xuất nông nghiệp, không những thế còn làm giảm tuổi thọ công trình thủy lợi và ảnh hường tới sức khỏe của người dân, giảm năng xuất cây trồng, gây ô nhiễm nguồn nước ngầm. Hiện nay hệ thống thủy lợi Đa Độ Hải Phòng cung cấp nước thô sản phẩm dịch vụ thủy lợi: cung cấp nguồn nước thô chất lượng phục vụ cho sản xuất nông ngiệp, thủy sản, sinh hoạt trăn nuôi.
Điều tiết hệ thống thủy lợi phòng chống thiên tai cho địa bàn 05 quận huyện; An lão. hiện nay nguồn nước ở các kênh mương thủy lợi thuộc hệ thống thủy lợi Đa Độ xuất hiện nhiều vấn đề khó khăn, nguồn nước tại các kênh mương thủy lợi hiện nay có nhiệm vụ hết sức quan trọng cung cấp nguồn nước đảm bảo cho việc gieo trồng sản xuất nông nghiệp của bà con nông dân đặc biệt trồng lúa và hoa màu, ngoài ra hệ thống kênh mương này còn cung cấp nguồn 1 nước thô cho các nhà máy nước như; Cầu Nguyệt, sông He sản xuất nước sinh hoạt.cung cấp nguồn nước thô cho khu công nghiệp Đình Vũ. Cúng chính vì đặc thù và nhiệm vụ, mà thành phố đặt ra với công ty song song việc phát triển kinh tế, quyết tâm bảo vệ nguồn nước là tring tâm dự trữ nguồn nước sạch bảo đảm an sinh xã hội cho chiến lược lâu dài. Việc ( nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội các Huyện.Quận thuộc hệ thống thủy lợi Đa Độ , Thành Phố Hải Phòng) là đề tài để thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Việc nghiên cứu sẽ góp phần vào công tác đánh giá vấn đề hiện trạng môi trường nước mặt ( nước ngầm ) tại hệ thống kênh mương thủy lợi Đa Độ , những đánh giá về việc sử dụng và nhe cầu dùng nước tại thời điểm hiện tại, trong tương lai trong hệ thống thủy lợi Đa Độ làm cơ sở cho việc đế xuất một số giải pháp phù hợp nhằm cải thiện , phục hồi và bảo vệ nguồn nước một cách tốt nhất. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: − Khóa luận tốt nghiệp là nhiệm vụ băt buộc của mỗi sinh viên sau khi hoàn thành toàn bộ chương trình của khóa học − Thực hiện khóa luận tốt nghiệp giúp sinh viên vận dụng kiến thức tổng hợp của các môn học vào thực tế nhiệm vụ và hoạt động có điều kiện so sánh, giải thích, áp dụng những kiến thức đã học vào công việc cụ thể − Tham mưu , tham vấn cho các tổ chức chính trị xã hội và tập thể cá nhân vận dụng và khai thác nguồn nước một cách có khoa học và tiết kiệm nguồn nước quý giá này. − Cần có những chính sách , chế tài cụ thể hơn nữa để bảo vệ nguồn nước trong tương lai, khi sự thay đổi của thời tiết và khí hậu ngày một khó lường. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU 1.
Vị trí địa lý Hệ thống thủy lợi (HTTL) Đa Độ nằm ở phía Tây Nam thành phố Hải Phòng được bồi đắp phù sa của hạ du sông Thái Bình và sông Hồng, giới hạn bởi: + Phía Bắc giáp sông Lạch Tray. + Phía Tây và Tây Nam giáp sông Văn Úc. + Phía Đông Nam giáp biển Đông. Sông trục chính Đa Độ bắt nguồn từ cống Trung Trang thuộc xã Quang Hưng, huyện An Lão lấy nước từ thượng nguồn sông Văn Úc, cuối nguồn là cống tiêu Cổ Tiểu, tiêu nước ra biển.
Hệ thống công trình thủy lợi (CTTL) Đa Độ trải dài qua 05 quận, huyện: quận Kiến An, Dương Kinh, Đồ Sơn và huyện An Lão, Kiến Thụy với tổng diện tích đất tự nhiên 39. Vị trí địa lý hệ thống thủy lợi Đa Độ 3 1. Đặc điểm tự nhiên 1. Đặc điểm địa hình Hệ thống Đa Độ là một hệ thống thủy lợi ven biển được phù sa của các dòng sông thuộc hạ du sông Thái Bình bồi đắp lên.
Địa hình phức tạp, đa dạng, vùng thấp vùng cao xen kẽ với đầm lạch tự nhiên. Dải đồi núi từ An Lão đến đến Đồ Sơn nối tiếp không liên tục, kéo dài khoảng 30 km theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, bao gồm núi Voi cao 143 m, núi Phù Lưu cao 116 m, và các núi Xuân Sơn, Xuân Áng, Núi Đối, Đồ Sơn, Hòn Dáu. Nơi cao nhất là khu vực phía Bắc và Tây Bắc có cao trình mặt ruộng từ +1.30 như Kiến An; Chỗ thấp nhất là khu vực phía Đông và Đông Nam (ven sông Văn Úc và hướng ra biển) từ +0. Cá biệt khu ruộng cao trình dưới +0.
Nhìn chung địa hình của hệ thống có hướng dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Diện tích có cao trình từ +0.70 trở lên chiếm phần lớn diện tích (phần lớn nằm ở cao trình +0. Diện tích có cao trình +0.70 trở xuống (chiếm 22% diện tích) chủ yếu tập trung ở các vùng ven hai bên sông Đa Độ: Tân Dân, Hữu Bằng, Thái Sơn, Đông Phương, Đại Đồng, Ngũ Đoan, Đoàn Xá,… Một phần nằm về phía bắc đường 10 thuộc 6 xã: Bát Trang, Trường Thọ, Trường Thành, An Tiến, Quang Hưng, Quang Trung. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng HTTL Đa Độ nằm rìa trũng khu vực đồng bằng Bắc bộ, cấu trúc chủ yếu cấu thành bởi các thành tạo lục địa xen kẽ các lớp đọng trầm tích ven biển tuổi Pliôxen - Đệ tứ dày từ vài chục mét đến vài nghìn mét, phủ chồng gối nên một nền không đồng nhất có tuổi từ tiền cambri đến trước Neôgen.
4 Đây là vùng đồng bằng ngày càng mở rộng về phía biển Đông Nam. Đây là một vùng rất phức tạp về thủy văn, về thành phần thạch học của lớp phủ Kainôzôi. Ở rìa tây nam, những dải no nước xen kẽ song song với những dải chứa ít nước theo phương tây nam. Ở rìa bắc (từ đông bắc sườn Tam Đảo đến cửa sông Văn Úc) cũng có những dải như thế, nhưng lượng chứa nước lại ít hơn rất nhiều.
Ở trung tâm khô ráo hơn, nhưng lại xuất hiện những vùng trũng lõm dạng đẳng thước như cấu trúc Thụy Anh - Vĩnh Bảo. Các đặc điểm địa hình, mạng lưới thủy văn của các doi cát, bãi bồi cũng như phần móng của chúng đều được hình thành trong điều kiện hoạt động kiến tạo Kainôzôi khá phức tạp. Toàn bộ vùng nghiên cứu gồm các bồi tích sét, sét pha, cát pha, cát tương đương với hệ tầng Hải Hưng, hệ tầng Thái Bình và hệ tầng Vĩnh Phú. Đất đai vùng sông Đa Độ tương đối phì nhiêu, đại bộ phận đất đai là đất thịt pha sét nhẹ, chiều dày tầng đất màu 35cm, độ pH từ 5.
Đặc điểm khí hậu Vùng nghiên cứu có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa. Chế độ gió mùa ở đây thể hiện sự tương phản rõ rệt giữa hai mùa. Mùa hè trùng với gió mùa tây nam kéo dài từ tháng V tới tháng IX có thời tiết nóng ẩm và mưa nhiều và mùa đông trùng với gió mùa đông bắc kéo dài từ tháng XI tới tháng III có thời tiết lạnh và ít mưa. Mưa Mùa mưa trong vùng nghiên cứu bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10 với tổng lượng mưa mùa mưa đạt 85% tổng lượng mưa năm còn lại là mùa khô.
Đặc trưng lượng mưa trung bình tháng, năm tại vùng như trong bảng 1. Đặc trưng lượng mưa trung bình tháng, năm giai đoạn 1993-2022 Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Lượng mưa 31,6 27,4 52,6 68,0 189,0 222,1 267,9 380,8 256,5 110,2 47,7 21,2 1675,1 (mm) 5 1. Nhiệt độ Nhiệt độ trung bình năm là 23,50C, nhiệt độ trung bình ngày cao nhất trong tháng VI mới mức nhiệt 28,80C, tháng có nhiệt độ trung bình ngày thấp nhất là tháng I, với nhiệt độ 16,5 0C. Đặc trưng nhiệt độ trung bình tháng, năm trạm Phù Liễn trong bảng 1.
Đặc trưng nhiệt độ trung bình tháng năm Tháng I II III IV V VI VII VIII I X X XI XII Năm Nhiệt độ (0C) 16,5 17,7 20,2 23,5 26,8 28,8 28,6 27,9 27,1 25,0 21,9 18,1 23,5 1. Độ ẩm Độ ẩm tương đối trung bình năm trong vùng nghiên cứu đạt 82-92%. Độ ẩm cao vào các tháng cuối mùa đông khi có mưa phùn ẩm ướt và đạt cao nhất vào tháng III đạt với giá trị trung bình là 92%. Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất vào các tháng XI, XII khi có gió mùa đông bắc khô hanh thổi về nhiều đợt.
Đặc trưng độ ẩm trung bình tháng, năm tại trạm Phù Liễn như trong bảng 1. Đặc trưng độ ẩm tương đối trung bình tháng năm Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Độ ẩm (%) 87 90 92 91 89 87 88 90 88 84 83 82 87,8 1. Nắng Số giờ nắng trong năm trung bình năm đạt 1.