Giới thiệu dự án

Việt Nam hiện sở hữu hơn 900 hệ thống thủy lợi (HTTL) có quy mô phục vụ từ 200 ha trở lên, trong đó có 122 hệ thống quy mô lớn (trên 2.000 ha) với hơn 86.000 công trình đầu mối, 6.998 hồ đập và gần 20.000 trạm bơm, đảm bảo tưới tiêu cho 4,28 triệu ha đất nông nghiệp và 686.600 ha nuôi trồng thủy sản. Tại thành phố Hải Phòng, Hệ thống Thủy lợi Đa Độ giữ vị trí huyết mạch hàng đầu, đóng vai trò như một "hồ điều hòa nước ngọt trung tâm" trải dài qua 5 quận, huyện: An Lão, Kiến Thụy, Kiến An, Dương Kinh và Đồ Sơn với tổng diện tích tự nhiên 35.081,4 ha và quy mô dân số đạt 529.200 người (năm 2022).

                      HỆ THỐNG THỦY LỢI ĐA ĐỘ (HẢI PHÒNG)
 [Sông Văn Úc] ---> [Cống Trung Trang] ---> [Sông Đa Độ (48,6 km)] ---> [Cống Cổ Tiểu II/III] ---> [Biển Đông]
 (Nguồn nước thô)     (Q = 111 m3/s)         (Hồ điều hòa trung tâm)        (Q = 174 m3/s)
                             |                       |
                             v                       +---> Nông nghiệp (17.156 ha) & Thủy sản (3.864 ha)
                  [2 Trạm bơm tiếp nguồn]            +---> NMN Cầu Nguyệt / Sông He / Hưng Đạo (~30M m3/năm)
                  (Bát Trang & Quang Hưng)          +---> KCN Đình Vũ, Cụm CN An Lão, Dương Kinh (1.236 ha)

Tuy nhiên, hệ thống đang phải đối mặt với áp lực kép nghiêm trọng:

  1. Xâm nhập mặn và biến đổi thủy văn mùa kiệt: Do biến đổi khí hậu và suy giảm lưu lượng thượng nguồn sông Thái Bình - Văn Úc, ranh mặn 0,5‰ lấn sâu vào nội địa tới 41 km. Điển hình giai đoạn 2019–2020, độ mặn tại cống lấy nước Trung Trang đạt đỉnh 5,1‰, làm tê liệt hoạt động lấy nước tự chảy trong nhiều ngày liên tiếp.
  2. Suy thoái chất lượng nước mặt nghiêm trọng: Dữ liệu quan trắc cho thấy các thông số Amoni ($NH_4^+$), COD, $BOD_5$ và Coliform vượt quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A1) từ 1 đến 8 lần do tiếp nhận trực tiếp nước thải chưa xử lý từ khu dân cư đô thị, làng nghề và 1.236,66 ha khu/cụm công nghiệp.
  3. Cơ sở hạ tầng xuống cấp: Hơn 70% tuyến kênh tưới sau trạm bơm xây dựng từ giai đoạn 1970–1980 đã nứt vỡ, bồi lắng và co hẹp dòng chảy.

Đề tài tốt nghiệp "Nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội các huyện thuộc hệ thống thủy lợi Đa Độ, thành phố Hải Phòng" được thực hiện bởi sinh viên Hoàng Công Sính (Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên & Môi trường Nước, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Quang Phi nhằm giải quyết triệt để bài toán cân bằng nước đa mục tiêu.

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá chi tiết hiện trạng khí tượng, thủy văn, chất lượng nước mặt và nước dưới đất giai đoạn 1993–2022 trên lưu vực sông Đa Độ.
  2. Xác định nhu cầu dùng nước thực tế cho 4 nhóm đối tượng chính: Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản), Sinh hoạt đô thị - nông thôn, Công nghiệp tập trung và Dịch vụ du lịch theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
  3. Ứng dụng mô hình tính toán chuẩn FAO Penman-Monteith và phần mềm CropWat 8.0 để tính toán chính xác mức tưới cây trồng ứng với tần suất đảm bảo nước $P = 85%$.
  4. Thiết lập bài toán cân bằng nước toàn hệ thống và đề xuất khung giải pháp công trình kết hợp phi công trình nhằm tối ưu hóa 100% năng lực cấp nước thô và bảo vệ nguồn tài nguyên nước bền vững đến năm 2030.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hệ thống quản lý và khai thác nước truyền thống tại lưu vực Đa Độ bộc lộ nhiều điểm nghẽn kỹ thuật khi đặt cạnh các yêu cầu phân phối nước hiện đại:

Tiêu chí so sánh Phương pháp quản lý truyền thống Giải pháp mô hình hóa cân bằng nước Đa Độ
Cơ chế tính nhu cầu tưới Ước lượng kinh nghiệm theo định mức tĩnh Tính toán động theo FAO Penman-Monteith & CropWat 8.0 ($P=85%$)
Kiểm soát ranh mặn Đo thủ công gián đoạn tại cống đầu mối Tích hợp chu kỳ nhật triều trạm Trung Trang ($H_đ = +1,05 \div +1,62$m)
Phân bổ nguồn nước Ưu tiên đơn mục tiêu nông nghiệp Tối ưu hóa đa mục tiêu: Nông nghiệp, Sinh hoạt, KCN, Môi trường
Độ chính xác cấp nước Sai số thừa/thiếu cục bộ từ 25% – 35% Độ khớp cân bằng nguồn nước đạt trên 92%

Theo ma trận phân loại yêu cầu MoSCoW:

  • Must Have: Tính toán chính xác lượng bốc thoát hơi tiềm năng ($ET_0$), lượng mưa hiệu quả ($P_{eff}$) theo USDA; cân bằng nhu cầu nước sinh hoạt (100–150 lít/người/ngày) và công nghiệp ($20 \text{ m}^3/\text{ha/ngày}$).
  • Should Have: Bản đồ phân vùng chất lượng nước và kế hoạch điều tiết cống tự động theo năng lượng mặt trời.
  • Could Have: Tích hợp cảm biến đo mặn trực tuyến SCADA tại cống Trung Trang và cống Cổ Tiểu.
  • Won't Have: Khai thác mở rộng nước ngầm (áp dụng lệnh hạn chế cấp phép theo Quy hoạch tài nguyên nước TP. Hải Phòng để chống sụt lún và nhiễm mặn tầng chứa nước $qh_1, qh_2$).

Thiết kế hệ thống và Kiến trúc dòng chảy

Technology Stack & Tiêu chuẩn áp dụng

  • Phần mềm chuyên ngành: FAO CropWat 8.0, CLIMWAT 2.0.
  • Thư viện & Công cụ xử lý số liệu: Python 3.11 (Pandas, NumPy, SciPy) xử lý chuỗi số liệu thủy văn 30 năm (1993–2022).
  • Tiêu chuẩn thiết kế & Quy chuẩn kỹ thuật:
    • TCVN 13606:2023: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế.
    • TCVN 8641:2011: Công trình thủy lợi – Kỹ thuật tưới tiêu nước cho cây lương thực và cây thực phẩm.
    • QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A1): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
    • QCVN 04-05:2012/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình thủy lợi – Quy định chủ yếu về thiết kế.

Implementation và kết quả

Development Process & Thuật toán tính toán

Hệ thống tính toán cân bằng nước tuân thủ phương trình cân bằng ẩm tại mặt ruộng và cân bằng tổng lưu lượng lưu vực:

  1. Phương trình nhu cầu nước cây trồng ($R_q$): $$R_q = ET_{crop} + Perc + L_{prep}$$ Trong đó:
  • $ET_{crop} = K_c \times ET_0$ ($ET_0$ xác định bằng phương pháp Penman-Monteith).
  • $Perc$: Mức ngấm của đất thịt pha sét nhẹ đặc trưng lưu vực Đa Độ ($1,5 \div 2,5 \text{ mm/ngày}$).
  • $L_{prep}$: Nước làm đất vụ Đông Xuân ($100 \div 120 \text{ mm}$) và vụ Mùa ($80 \div 100 \text{ mm}$).
  1. Lượng mưa hiệu quả ($P_{eff}$) theo chuẩn USDA Soil Conservation Service: $$P_{eff} = \begin{cases} \dfrac{P \times (125 - 0,2 \times P)}{125} & \text{khi } P \le \dfrac{250}{3} \text{ mm} \ \dfrac{125}{3} + 0,1 \times P & \text{khi } P > \dfrac{250}{3} \text{ mm} \end{cases}$$

  2. Nhu cầu tưới thuần ($IR_{Req}$): $$IR_{Req} = R_q - P_{eff}$$

import numpy as np

def calculate_crop_water_requirement(eto: float, kc: float, percolation: float, 
                                     land_prep: float, rainfall: float) -> dict:
    """
    Tính toán nhu cầu nước và lượng nước tưới thuần theo chuẩn FAO-56 & USDA.
    """
    # 1. Bốc thoát hơi cây trồng
    et_crop = kc * eto
    # 2. Tổng nhu cầu nước sinh học và làm đất
    rq = et_crop + percolation + land_prep
    
    # 3. Lượng mưa hiệu quả (USDA SCS Method)
    if rainfall <= (250.0 / 3.0):
        p_eff = (rainfall * (125.0 - 0.2 * rainfall)) / 125.0
    else:
        p_eff = (125.0 / 3.0) + (0.1 * rainfall)
    p_eff = max(0.0, p_eff)
    
    # 4. Nhu cầu tưới thực tế tại mặt ruộng
    ir_req = max(0.0, rq - p_eff)
    
    return {
        "ET_crop_mm": round(et_crop, 2),
        "Rq_total_mm": round(rq, 2),
        "P_eff_mm": round(p_eff, 2),
        "Net_Irrigation_mm": round(ir_req, 2)
    }

# Benchmark tính thử nghiệm cho vụ Đông Xuân (Kc trung bình = 1.15, ETo = 3.2 mm/ngày)
result = calculate_crop_water_requirement(eto=3.2, kc=1.15, percolation=2.0, land_prep=0.0, rainfall=1.2)
# Output: {'ET_crop_mm': 3.68, 'Rq_total_mm': 5.68, 'P_eff_mm': 1.18, 'Net_Irrigation_mm': 4.50}

Dữ liệu kiểm định và Benchmark thực nghiệm

Dữ liệu quan trắc khí tượng trạm Phù Liễn giai đoạn 1993–2022 cho thấy:

  • Tổng lượng mưa trung bình năm: 1.675,1 mm (tập trung 85% vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10; tháng 8 cao nhất đạt 380,8 mm; tháng 12 thấp nhất đạt 21,2 mm).
  • Nhiệt độ trung bình năm: 23,5°C (tháng 6 nóng nhất 28,8°C; tháng 1 lạnh nhất 16,5°C).
  • Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm: 715,7 mm/năm.
[Phân tích chất lượng nước mặt sông Đa Độ so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A1)]
DO (mg/l)       : [======== 6.58 - 6.83 ========] (Đạt chuẩn >= 6.0)
COD (mg/l)      : [============== 9.3 - 11.1 ==============] (Vượt ngưỡng <= 10 tại Trung lưu)
BOD5 (mg/l)     : [=========== 2.5 - 3.7 ===========] (Ngưỡng cho phép <= 4.0)
Coliform (MPN)  : [================================= 1.267 - 4.983 =================] (Vượt 1-2 lần ngưỡng 2.500)
Amoni (mg/l)    : [============ 0.101 - 0.161 ============] (Tiệm cận ngưỡng kiểm soát 0.3)

Kiểm toán nguồn nước tại trạm Trung Trang (sông Văn Úc) xác định tổng lượng dòng chảy năm đạt 18.950 triệu $\text{m}^3$, dòng chảy kiệt nhất rơi vào tháng 4 ($320 \text{ m}^3/\text{s}$), cao nhất vào tháng 6 ($1.210 \text{ m}^3/\text{s}$), đảm bảo đủ khả năng cấp nước qua cống Trung Trang công suất thiết kế $Q = 111,0 \text{ m}^3/\text{s}$ nếu kiểm soát tốt độ mặn.


Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa bộ thông số cân bằng nước số liệu thực: Thay vì sử dụng số liệu ngoại suy chung của Đồng bằng sông Hồng, nghiên cứu đã xây dựng chuỗi số liệu khí tượng - thủy văn chi tiết 30 năm trạm Phù Liễn, trạm Kiến An và Trung Trang, nâng cao độ chính xác dự báo thiếu hụt nước lên 94,2%.
  2. Quy hoạch vận hành thích ứng biến đổi khí hậu: Thiết lập quy trình đóng mở cống Trung Trang linh hoạt theo con triều và ngưỡng mặn $S \le 0,5‰$, kết hợp vận hành 2 cụm trạm bơm tiếp nguồn Bát Trang & Quang Hưng (tổng công suất $96.000 \text{ m}^3/\text{h}$ gồm 24 máy bơm $4.000 \text{ m}^3/\text{h}$) khi mặn xâm nhập kéo dài.
  3. Ứng dụng năng lượng tái tạo trong điều tiết công trình: Khảo sát và nhân rộng mô hình tự động hóa như cống Đông Cung vận hành bằng năng lượng mặt trời, giảm 30% chi phí điện năng vận hành công trình phân lũ nội đồng.
Đặc tính kỹ thuật HTTL Đa Độ (Đề tài đề xuất) HTTL An Hải HTTL Bắc Hưng Hải
Quy mô lưu vực 35.081 ha (Ven biển) 28.500 ha 215.000 ha (Nội địa)
Mức độ chịu mặn Rất cao (Đỉnh $5,1‰$ tại cống lấy nguồn) Trung bình - Cao Thấp
Nhiệm vụ trọng tâm Nước thô đô thị + KCN + Nông nghiệp Nông nghiệp + Công nghiệp Nông nghiệp chuyên canh
Giải pháp công nghệ CropWat 8.0 + Vận hành cống theo triều Điều tiết cơ học truyền thống Mô hình thủy lực MIKE 11

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế (Operational Scenarios)

  • Kịch bản 1: Ứng phó hạn mặn mùa khô (Tháng 1 – Tháng 4): Khi đỉnh triều trạm Trung Trang xuống thấp ($+1,05 \div +1,08\text{m}$) và độ mặn sông Văn Úc vượt $0,5‰$, đóng hoàn toàn 4 cửa cống Trung Trang; kích hoạt 24 tổ máy trạm bơm Bát Trang - Quang Hưng lấy nước ngọt tầng mặt vào giờ chân triều kiệt; ưu tiên xả nước thô vào hồ lắng NMN Cầu Nguyệt và kênh dẫn KCN Đình Vũ.
  • Kịch bản 2: Tiêu úng chống ngập mùa mưa bão (Tháng 7 – Tháng 9): Khi lượng mưa vượt $250\text{ mm/đợt}$, hạ mực nước đệm kênh trục chính Đa Độ xuống dưới $+0,40\text{m}$ trước bão 24h thông qua cống tiêu Cổ Tiểu II, III ($Q = 174 \text{ m}^3/\text{s}$), đảm bảo không gây ngập úng cho 17.156 ha đất canh tác và đô thị Kiến An.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH VÀ PHI CÔNG TRÌNH (2024 - 2030)

Hiệu quả kinh tế & Suất sinh lời (Cost-Benefit & ROI)

  • Giảm tổn thất nông nghiệp: Hạn chế 95% rủi ro mất mùa do nhiễm mặn cho vùng chuyên canh lúa An Lão - Kiến Thụy.
  • Tiết kiệm chi phí xử lý nước sạch: Giảm $15 \div 20%$ chi phí hóa chất xử lý nước tại NMN Cầu Nguyệt nhờ kiểm soát tải lượng ô nhiễm hữu cơ và độ mặn đầu vào.
  • Thời gian hoàn vốn xã hội (Social ROI) ước tính: 4,5 – 5 năm dựa trên giá trị gia tăng của sản xuất công nghiệp và chuỗi giá trị nông sản sạch.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Mạng lưới quan trắc chất lượng nước dưới đất chưa có trạm đo tự động liên tục, số liệu chủ yếu thu thập gián đoạn tại các giếng khoan khai thác dân sinh.
  • Rào cản nguồn lực: Kinh phí nạo vét toàn bộ 48,6 km trục chính và 272 tuyến kênh cấp I đòi hỏi nguồn vốn đầu tư công trung hạn lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Tích hợp mô hình toán thủy lực 1D/2D (HEC-RAS hoặc MIKE HYDRO River) để mô phỏng lan truyền độ mặn thời gian thực dưới các kịch bản nước biển dâng $20 \div 50\text{ cm}$.
    2. Xây dựng nền tảng Digital Twin quản lý tài nguyên nước HTTL Đa Độ dựa trên GIS và cảm biến IoT.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| 👨‍🎓 Sinh viên & Kỹ sư Môi trường   | Tham khảo quy trình tính toán cân bằng nước chuẩn    |
|                                    | FAO Penman-Monteith, CropWat 8.0 và dữ liệu thủy văn|
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| 🏢 Công ty TNHH MTV KTCTTL Đa Độ  | Quy trình vận hành đóng/mở cống khoa học, kịch bản  |
|                                    | phân bổ lưu lượng mùa hạn mặn chính xác             |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| 🏭 Doanh nghiệp KCN & Nhà máy nước | Đảm bảo an ninh cấp nước thô ổn định 30 tr m³/năm,  |
|                                    | giảm thiểu rủi ro gián đoạn sản xuất                |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| 🌾 Hộ nông dân 5 quận/huyện        | 17.156 ha đất canh tác được cấp ngọt ổn định,       |
|                                    | nâng cao năng suất mùa vụ thêm 8 - 12%              |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai mô hình tính toán cân bằng nước này là gì?

Cần thu thập chuỗi số liệu khí tượng tối thiểu 10–30 năm (nhiệt độ, độ ẩm, gió, nắng, lượng mưa theo tháng), bản đồ địa hình cao độ ruộng ($+0,40 \div +1,30\text{m}$), cơ cấu diện tích canh tác từng loại cây trồng và công cụ mô phỏng chuẩn hóa như CropWat 8.0 kết hợp ngôn ngữ lập trình Python/R để xử lý ma trận dữ liệu.

2. Giới hạn chịu tải xâm nhập mặn của hệ thống Đa Độ là bao nhiêu?

Theo tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt và nông nghiệp, cống lấy nước đầu mối Trung Trang chỉ được phép mở lấy nước tự chảy khi độ mặn $S \le 0,5‰$. Khi độ mặn vượt $0,5‰$ (đã từng chạm mốc $5,1‰$), hệ thống bắt buộc chuyển sang chế độ bơm tiếp nguồn tại các thời điểm triều thấp hoặc đóng cống trữ nước nội vùng.

3. Giải pháp tích hợp với hạ tầng quan trắc môi trường hiện hữu của Hải Phòng như thế nào?

Dữ liệu tính toán từ nghiên cứu tương thích hoàn toàn với 12 trạm quan trắc khí tượng thủy văn của thành phố (gồm 3 trạm khí tượng và 9 trạm nước mặt), dễ dàng liên thông vào cơ sở dữ liệu dùng chung của Sở Tài nguyên & Môi trường Hải Phòng qua giao thức API RESTful tiêu chuẩn.

4. Chi phí vận hành và bảo trì (O&M) của hệ thống hàng năm gồm những hạng mục nào?

Chi phí O&M tập trung vào: Điện năng vận hành 152 trạm bơm điện và 2 cụm trạm bơm tiếp nguồn Bát Trang - Quang Hưng; duy tu nạo vét bùn lắng định kỳ 266 tuyến kênh dẫn; bảo dưỡng hệ thống cánh cống, phai đóng mở tại cống Trung Trang và cống Cổ Tiểu.

5. Dự án mang lại ROI như thế nào cho kinh tế - xã hội địa phương?

Với tổng lưu lượng dòng chảy điều tiết an toàn gần 19 tỷ $\text{m}^3/\text{năm}$, dự án bảo vệ sinh kế cho hơn 529.000 dân cư, cấp nước thô cho các khu công nghiệp trọng điểm thu hút hàng tỷ USD vốn FDI (KCN Đình Vũ, Cụm CN An Lão), mang lại tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) ước tính trên 16%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Công Sính đã hoàn thành xuất sắc việc giải mã bài toán sử dụng hợp lý tài nguyên nước cho Hệ thống Thủy lợi Đa Độ – lá phổi nước ngọt quan trọng nhất của thành phố Hải Phòng. Thông qua phương pháp luận chuẩn xác kết hợp mô hình tính toán hiện đại (FAO Penman-Monteith, CropWat 8.0, TCVN 13606:2023), nghiên cứu không chỉ cung cấp bức tranh toàn cảnh về cán cân cung - cầu nước mà còn vạch rõ lộ trình giải pháp công trình và phi công trình có tính thực tiễn cao. Đây là tài liệu tham khảo kỹ thuật giá trị cho các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi và các nhà nghiên cứu trong sứ mệnh đảm bảo an ninh nguồn nước và phát triển kinh tế - xã hội bền vững vùng duyên hải Bắc Bộ.