Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hệ thống thủy lợi tại Việt Nam hiện có quy mô trên 900 hệ thống phục vụ diện tích từ 200 ha trở lên, bao gồm 122 hệ thống quy mô vừa và lớn với diện tích phục vụ trên 2.000 ha, hơn 86 nghìn công trình thủy lợi, 6.998 hồ đập có dung tích trữ từ 0,05 triệu m³ trở lên, gần 20 nghìn trạm bơm, 28 nghìn cống và 290 nghìn km kênh mương. Hệ thống hạ tầng này đảm bảo cấp nước tưới cho khoảng 4,28 triệu ha đất canh tác nông nghiệp và 686.600 ha nuôi trồng thủy sản trên cả nước. Tuy nhiên, tình trạng suy giảm mực nước mùa kiệt, tác động của biến đổi khí hậu và việc xả thải chưa qua xử lý từ các khu dân cư, làng nghề đang đe dọa nghiêm trọng đến chất lượng và trữ lượng nguồn nước.

Tại thành phố Hải Phòng, Hệ thống thủy lợi (HTTL) Đa Độ giữ vai trò là hồ điều hòa nước ngọt trung tâm, cung cấp nước thô cho các nhà máy nước sinh hoạt lớn như Cầu Nguyệt, Sông He, khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, đồng thời cấp nước tưới tiêu nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và phòng chống thiên tai cho 05 quận, huyện. Cùng với tốc độ đô thị hóa và phát triển công nghiệp nhanh chóng, nguồn nước trong hệ thống đối mặt với nguy cơ ô nhiễm báo động từ nước thải sinh hoạt và công nghiệp. Đồng thời, sự suy giảm dòng chảy thượng nguồn kết hợp xâm nhập mặn ngày càng sâu từ triền sông Văn Úc và Lạch Tray (vào giai đoạn 2019–2020 độ mặn tại cống Trung Trang có thời điểm lên đến 5,1‰) đã gây gián đoạn khả năng lấy nước thô vào hệ thống. Trong bối cảnh đó, đề tài "Nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế, xã hội các huyện thuộc hệ thống thủy lợi Đa Độ, thành phố Hải Phòng" được thực hiện nhằm giải quyết các thách thức về cân bằng nước và bảo vệ môi trường nước cho khu vực.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt và nước dưới đất trong hệ thống sông, kênh mương thủy lợi Đa Độ.
  2. Đánh giá hiện trạng sử dụng nước, xác định nhu cầu dùng nước hiện tại và dự báo nhu cầu khai thác tài nguyên nước của các ngành kinh tế - xã hội trong tương lai.
  3. Đề xuất các giải pháp công trình và phi công trình phù hợp nhằm cải thiện, phục hồi, bảo vệ và khai thác hợp lý nguồn tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên nước mặt, nước dưới đất, hệ thống công trình khai thác thủy lợi và nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế - xã hội trong lưu vực HTTL Đa Độ.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 05 quận, huyện thuộc hệ thống thủy lợi Đa Độ, thành phố Hải Phòng, bao gồm: huyện An Lão, huyện Kiến Thụy, quận Kiến An, quận Dương Kinh và quận Đồ Sơn với tổng diện tích tự nhiên khoảng 34.027 ha đến 35.081,4 ha.
  • Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu khí tượng - thủy văn được thu thập và phân tích trong giai đoạn 30 năm (1993–2022); dữ liệu hiện trạng dân sinh, kinh tế - xã hội và chất lượng nước cập nhật đến năm 2022–2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết:

  • Hệ thống văn bản quy chuẩn, quy hoạch: Luận văn căn cứ vào Luật Tài nguyên nước; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột A1); Tiêu chuẩn quốc gia về cấp nước mạng lưới đường ống và công trình TCVN 13606:2021 và TCVN 13606:2023; Tiêu chuẩn thiết kế công trình thủy lợi TCVN 8641:2011; Quy chuẩn QCVN 04-05:2012/BNNPTNT; Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 08/3/2018 và Quyết định số 2229/QĐ-UB ngày 17/2/2003 của UBND TP Hải Phòng; Quyết định số 1881/QĐ-BNN-TCTL ngày 14/8/2013 và Quyết định số 2220/QĐ-BNN-TCTL ngày 22/6/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Cơ sở lý thuyết tính toán nhu cầu nước: Nhu cầu nước cây trồng ($Rq$) được xác định qua phương trình cân bằng nước: $$Rq = ET_{crop} + Perc + L_{prep}$$ Trong đó, lượng bốc hơi cây trồng ($ET_{crop}$) được tính theo hướng dẫn của FAO 56-1998 thông qua công thức $ET_{crop} = Kc \times ETo$ (với $ETo$ là lượng bốc hơi chuẩn tính theo phương pháp FAO Penman-Monteith; $Kc$ là hệ số cây trồng theo từng giai đoạn sinh trưởng). Lượng mưa hiệu quả ($Peff$) được tính theo công thức thực nghiệm của Cục Bảo tồn Tài nguyên Đất Hoa Kỳ (USDA Soil Conservation Service).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa chuỗi dữ liệu khí tượng (lượng mưa, bốc hơi, độ ẩm, số giờ nắng, tốc độ gió), dữ liệu thủy văn (mực nước triều, lưu lượng dòng chảy) và số liệu kinh tế - xã hội, biến động đất đai.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Kế thừa và phân tích số liệu quan trắc định kỳ chất lượng nước mặt (04 đợt/năm tại 05 vị trí) và quan trắc nước dưới đất tại các lỗ khoan, giếng đào trên địa bàn nghiên cứu.
  • Phương pháp mô hình hóa và tính toán chuyên ngành: Sử dụng phần mềm CropWat 8.0 để mô phỏng và tính toán nhu cầu nước, chế độ tưới cho các loại cây trồng theo 4 giai đoạn sinh trưởng với tần suất thiết kế $P = 85%$.
  • Phương pháp cân bằng nước: So sánh tổng nhu cầu khai thác của các ngành với năng lực cấp nước thực tế của các công trình đầu mối để đánh giá mức độ thâm hụt hoặc dư thừa nguồn nước.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng năm 2022.
  • Báo cáo số 106/BC-UBND ngày 01/4/2024 của UBND thành phố Hải Phòng về tình hình sử dụng tài nguyên nước năm 2023.
  • Số liệu đo đạc nhiều năm từ Trạm khí tượng Phù Liễn, Trạm thủy văn Kiến An (sông Lạch Tray), Trạm Trung Trang (sông Văn Úc) và Trạm Hòn Dáu.
  • Tài liệu kỹ thuật, hồ sơ quản lý vận hành từ Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Đa Độ và Cục Thủy lợi.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Tác giả trình bày tổng quan về vai trò của hạ tầng thủy lợi đối với an ninh nguồn nước quốc gia, đi sâu vào thực trạng của HTTL Đa Độ tại thành phố Hải Phòng. Nội dung nhấn mạnh hệ thống đang phải đảm nhận đa nhiệm vụ: vừa cung cấp nước ngọt phục vụ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt dân sinh và công nghiệp, vừa làm nhiệm vụ tiêu thoát lũ, điều hòa không gian sinh thái. Tác giả chỉ ra các nguy cơ hiện hữu từ ô nhiễm nguồn nước và biến đổi khí hậu, làm cơ sở xác định mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận.

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu

Tiểu mục này tập trung phân tích toàn diện các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu thuộc 05 quận, huyện:

  • Về địa hình: Hệ thống Đa Độ nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có độ cao biến thiên phức tạp, xen kẽ đồi núi sót kéo dài khoảng 30 km (Núi Voi cao 143 m, Núi Phù Lưu cao 116 m). Cao trình mặt ruộng cao nhất ở khu vực Kiến An (+1,30 m), phần lớn diện tích có cao trình trên +0,70 m, khu vực trũng dưới +0,70 m chiếm 22% diện tích tập trung ven hai bờ sông Đa Độ.
  • Về khí hậu: Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa 2 mùa rõ rệt. Lượng mưa trung bình năm đạt 1.675,1 mm, trong đó mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10) chiếm 85% tổng lượng mưa cả năm. Nhiệt độ trung bình năm đạt 23,5°C (tháng 6 cao nhất đạt 28,8°C; tháng 1 thấp nhất đạt 16,5°C). Độ ẩm tương đối trung bình năm đạt 87,8% (tháng 3 cao nhất đạt 92%). Lượng bốc hơi bình quân năm là 715,7 mm.
  • Về thủy văn: Chịu tác động mạnh của chế độ nhật triều vịnh Bắc Bộ. Mực nước sông thấp nhất rơi vào các tháng 1, 2, 3; đỉnh triều mùa khô tại Trung Trang dao động từ +1,05 m đến +1,39 m, chân triều từ -0,37 m đến -0,40 m.
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Cả năm
Mưa (mm) 31,6 27,4 52,6 68,0 189,0 222,1 267,9 380,8 256,5 110,2 47,7 21,2 1.675,1
Nhiệt độ (°C) 16,5 17,7 20,2 23,5 26,8 28,8 28,6 27,9 27,1 25,0 21,9 18,1 23,5
Độ ẩm (%) 87 90 92 91 89 87 88 90 88 84 83 82 87,8
Bốc hơi (mm) 50,9 32,9 33,0 40,5 62,0 70,4 71,1 58,3 64,1 77,8 81,0 73,8 715,7
  • Về dân sinh, kinh tế - xã hội: Dân số toàn vùng đến năm 2022 là 529.200 người (đô thị chiếm 47,6%, nông thôn chiếm 52,4%). Cơ cấu đất nông nghiệp năm 2022 là 17.156,97 ha; diện tích đất phi nông nghiệp tăng nhanh. Sản lượng lúa tập trung 80% tại An Lão và Kiến Thụy. Diện tích quy hoạch khu và cụm công nghiệp tập trung đạt 1.236,66 ha (gồm 706 ha thuộc 2 khu công nghiệp và 530,66 ha thuộc 12 cụm công nghiệp).
STT Tên Khu / Cụm công nghiệp Địa điểm (quận, huyện) Diện tích (ha)
I Khu công nghiệp 706,00
1.1 KCN Ngũ Phúc Kiến Thụy 450,00
1.2 KCN Cầu Cựu An Lão 106,00
1.3 KCN khác theo quy hoạch Các quận, huyện 150,00
II Cụm công nghiệp (12 cụm) 530,66
2.1 CCN An Lão, An Tràng 1, An Tràng 2, Cẩm Văn, An Thọ, Chiến Thắng, Quang Trung, Cửa Hoạt - Quán Thắng An Lão 346,00
2.2 CCN Đường 355, CCN Hải Thành Dương Kinh 78,66
2.3 CCN Tân Trào Kiến Thụy 75,00
2.4 CCN Quán Trữ Kiến An 46,00
Tổng cộng 1.236,66

Tài nguyên nước, hiện trạng công trình khai thác và nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước

Nội dung chương tập trung lượng hóa nguồn nước, đánh giá chất lượng và kiểm kê toàn diện mạng lưới hạ tầng thủy lợi:

  • Nguồn nước mặt: Khu vực có 11 nguồn nước thuộc lưu vực sông liên tỉnh (Văn Úc, Lạch Tray) và 09 nguồn sông nội tỉnh độc lập. Tổng lượng dòng chảy sông Văn Úc tại trạm Trung Trang năm 2023 đạt 18.950 triệu m³; lưu lượng trung bình năm đạt 600,17 m³/s (tháng 6 đạt đỉnh 2.210 m³/s, tháng 4 kiệt nhất đạt 320 m³/s). Chất lượng nước mặt sông Đa Độ qua quan trắc cho thấy nhiều thông số như DO, COD, BOD5, Nitrit, Mangan, Sắt vượt quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột A1) từ 1–5 lần; các chỉ tiêu Amoni, Dầu mỡ, Coliform vượt từ 1–8 lần.
  • Nguồn nước dưới đất: Mực nước tĩnh dao động 1,0–3,0 m (giếng đào) và 4,0–7,0 m (giếng khoan); mực nước động nhỏ hơn 30 m, đạt giới hạn an toàn kỹ thuật. Do nguy cơ nhiễm mặn cao, thành phố chủ trương hạn chế cấp phép khai thác nước dưới đất mới, ưu tiên bảo vệ tầng chứa nước cho tương lai.
  • Hiện trạng công trình thủy lợi: Công ty TNHH MTV Khai thác CTTL Đa Độ quản lý 1.239 công trình (chiếm 33% toàn thành phố). Trục chính sông Đa Độ dài 48,6 km. Cụm đầu mối tưới Trung Trang gồm cống Trung Trang (xây dựng năm 1980, gồm 4 cửa lấy nước kích thước $8 \times 4,0$ m, lưu lượng thiết kế $Q = 111,0$ m³/s) và 2 trạm bơm Bát Trang, Quang Hưng (24 tổ máy, tổng công suất 96.000 m³/h). Cuối nguồn là cống Cổ Tiểu II, III với 54 m khẩu độ cửa, lưu lượng tiêu $Q = 174$ m³/s. Đánh giá chất lượng cho thấy trên 70% tuyến kênh tưới sau trạm bơm bị xuống cấp nghiêm trọng, lòng dẫn sông chính bị bồi lắng và xâm hại hành lang bảo vệ.
  • Xác định định mức và nhu cầu dùng nước:
    • Sinh hoạt: Đô thị loại I là 150 lít/người/ngày; đô thị loại IV là 120 lít/người/ngày; nông thôn là 100 lít/người/ngày.
    • Công nghiệp: Lấy định mức bình quân 20 m³/ha/ngày đêm cho diện tích 1.236,66 ha.
    • Nông nghiệp: Tính toán mức tưới cho lúa vụ Đông Xuân, lúa vụ Mùa và rau màu vụ Đông bằng phần mềm CropWat 8.0 ở tần suất $P = 85%$.

Định hướng giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế, xã hội

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ dựa trên kết quả tính toán cân bằng nước và thực trạng quản lý vận hành:

  • Cơ sở định hướng: Dựa trên Quy hoạch tổng thể thủy lợi thành phố Hải Phòng đến năm 2020 và kết quả triển khai các dự án thực tế (như Dự án cải tạo nâng cấp HTTL Lai – Sàng – Họng giai đoạn 2009–2011; Dự án sửa chữa nâng cấp HTTL Đa Độ và An Hải theo Quyết định số 2220/QĐ-BNN-TCTL năm 2022).
  • Giải pháp công trình:
    • Nạo vét, mở rộng mặt cắt và giải tỏa ách tắc dòng chảy trên sông trục chính Đa Độ (48,6 km) và các trục kênh cấp I liên xã.
    • Kiên cố hóa bờ kênh và kè chống sạt lở tại các đoạn trọng điểm qua thị trấn Kiến Thụy (1,24 km), thị trấn An Lão (1,16 km), khu vực cầu Nguyệt và hạ lưu cống Trung Trang.
    • Nâng cấp, thay thế thiết bị cơ điện cho 78 trạm bơm điện nội đồng đã xuống cấp; xây dựng mới các cống dưới đê và cống đầu kênh nhánh (như cống Hòa Bình tại K31+080 đê tả Văn Úc, cống Bát Trang, cống Chùa Trực...).
  • Giải pháp phi công trình:
    • Tăng cường quan trắc tự động và cảnh báo sớm xâm nhập mặn tại cống Trung Trang và các cống dọc triền sông Lạch Tray, chủ động vận hành đóng - mở cống lấy nước ngọt theo con triều.
    • Siết chặt quản lý cấp phép xả nước thải vào công trình thủy lợi, xử lý dứt điểm các vi phạm lấn chiếm hành lang bảo vệ nguồn nước.
    • Tuyên truyền, hướng dẫn người dân áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện nguồn nước.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Xây dựng được bức tranh toàn diện về chuỗi số liệu khí hậu - thủy văn 30 năm (1993–2022) tại khu vực Hải Phòng, xác định rõ đặc trưng mưa cực đoan và xu thế bốc hơi ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ tưới tiêu.
  • Thống kê chi tiết hiện trạng khai thác của 1.239 công trình thủy lợi, chỉ ra tỷ lệ xuống cấp của trên 70% kênh tưới sau trạm bơm và sự suy giảm khả năng dẫn nước của trục sông Đa Độ dài 48,6 km.
  • Đánh giá định lượng chất lượng nguồn nước: Xác định mức độ ô nhiễm nước mặt cục bộ với các chỉ tiêu Coliform, Amoni vượt quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT tới 8 lần và hiện tượng mặn xâm nhập sâu tới cống Trung Trang với nồng độ đỉnh 5,1‰.
  • Thiết lập bảng tính toán nhu cầu nước chi tiết cho các đối tượng: sinh hoạt (theo 3 cấp đô thị - nông thôn), công nghiệp (cho 1.236,66 ha khu, cụm công nghiệp) và nông nghiệp (tính bằng CropWat 8.0 ở tần suất đảm bảo $P = 85%$).

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Kiến nghị Bộ Nông nghiệp & PTNT và UBND thành phố Hải Phòng tiếp tục ưu tiên nguồn vốn đẩy nhanh tiến độ Dự án sửa chữa nâng cấp HTTL Đa Độ và An Hải (theo Quyết định số 2220/QĐ-BNN-TCTL).
  • Đề xuất giải pháp phân vùng lấy nước linh hoạt kết hợp vận hành trạm bơm tiếp nguồn Bát Trang, Quang Hưng (công suất 96.000 m³/h) trong trường hợp mặn xâm nhập kéo dài.
  • Kiến nghị cơ chế phối hợp liên ngành giữa ngành Tài nguyên Môi trường và ngành Nông nghiệp trong thanh tra, xử phạt các điểm xả thải chưa xử lý trực tiếp vào kênh thủy lợi.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã tổng hợp, cập nhật dữ liệu hiện trạng thủy lợi Đa Độ đến giai đoạn 2022–2024, gắn kết lý thuyết tính toán nhu cầu tưới tiêu bằng mô hình CropWat với thực tiễn xâm nhập mặn ngày càng gay gắt tại hạ lưu sông Thái Bình - Văn Úc, cung cấp luận cứ kỹ thuật phục vụ công tác điều hành quản trị nước tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Đề tài phụ thuộc chủ yếu vào nguồn số liệu thứ cấp từ các trạm quan trắc quốc gia và báo cáo định kỳ của các cơ quan quản lý nhà nước; chưa tổ chức lấy mẫu và phân tích độc lập với mật độ dày trên các kênh nhánh nhỏ.
  • Số liệu quan trắc nước dưới đất trong vùng còn phân tán do thành phố chưa có hệ thống trạm quan trắc nước dưới đất cố định chuyên biệt.
  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở ranh giới hành chính của 5 quận, huyện thuộc hệ thống Đa Độ, chưa mở rộng phân tích liên kết nguồn nước toàn lưu vực sông Thái Bình.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Ứng dụng mô hình thủy lực - truyền chất 1 chiều hoặc 2 chiều (như MIKE 11, HEC-RAS) để mô phỏng chi tiết lan truyền mặn và chất ô nhiễm trên toàn mạng lưới kênh Đa Độ dưới các kịch bản biến đổi khí hậu cực đoan.
  • Xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS) tích hợp dữ liệu SCADA quan trắc mặn tự động theo thời gian thực tại các cống đầu mối để tối ưu hóa quy trình đóng mở lấy nước ngọt.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học thuộc các ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên Nước, Kỹ thuật Công trình Thủy lợi, Thủy văn học và Quy hoạch Đô thị - Nông thôn.
  • Cán bộ kỹ thuật, quản lý tại các Công ty Khai thác công trình thủy lợi, Chi cục Thủy lợi và Sở Tài nguyên và Môi trường tại các tỉnh, thành phố dải đồng bằng ven biển Bắc Bộ.
  • Các phần đáng tham khảo nhất bao gồm: Phương pháp áp dụng CropWat 8.0 để tính toán mức tưới cây trồng ứng với tần suất $P = 85%$, bộ dữ liệu thủy văn - chất lượng nước sông Đa Độ và danh mục kiểm kê kỹ thuật 1.239 công trình thủy lợi trong hệ thống.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống thủy lợi Đa Độ giữ vai trò chiến lược như thế nào đối với thành phố Hải Phòng? Hệ thống Đa Độ là hồ điều hòa nước ngọt trung tâm lớn nhất khu vực phía Nam thành phố Hải Phòng. Hệ thống trải dài trên 5 quận, huyện (An Lão, Kiến Thụy, Kiến An, Dương Kinh, Đồ Sơn), quản lý trục sông chính dài 48,6 km và 1.239 công trình thủy lợi. Hệ thống đảm nhận việc cấp nước thô cho các nhà máy nước sạch lớn (Cầu Nguyệt, Sông He), cấp nước sản xuất cho 1.236,66 ha khu, cụm công nghiệp, tưới tiêu cho hơn 17.000 ha đất nông nghiệp, đồng thời thực hiện nhiệm vụ tiêu úng, ngăn mặn và duy trì cân bằng sinh thái cho lưu vực 34.027 ha.

2. Hiện tượng xâm nhập mặn đã tác động cụ thể ra sao đến khả năng lấy nước ngọt tại cống Trung Trang? Cống Trung Trang nằm trên sông Văn Úc, cách biển 41 km, là đầu mối lấy nước chính vào hệ thống Đa Độ. Trong giai đoạn 2019–2020, mặn đã xâm nhập sâu với nồng độ đỉnh lên đến 5,1‰ tại Trung Trang và 0,2‰ tại cống Cau trên sông Lạch Tray. Điển hình vào các ngày 17 và 18/11/2019, độ mặn vượt 0,5‰ kéo dài nhiều ngày đã làm tê liệt hoàn toàn công tác lấy nước tự chảy, buộc hệ thống phải đóng cống ngăn mặn và chuyển sang phương án bơm tiếp nguồn hạn chế.

3. Tình trạng chất lượng nước mặt tại sông chính Đa Độ qua quan trắc cho thấy những thông số nào bị ô nhiễm? Kết quả quan trắc định kỳ tại 05 vị trí trên sông Đa Độ cho thấy nguồn nước mặt có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và vi sinh. Một số chỉ tiêu như DO, COD, BOD5, Nitrit, Mangan, Sắt vượt từ 1 đến 5 lần; đặc biệt các thông số Amoni, Tổng dầu mỡ và Coliform vượt từ 1 đến 8 lần so với giới hạn cho phép tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột A1).

4. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn và công cụ nào để tính toán nhu cầu nước cho các ngành kinh tế? Tác giả áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13606:2021 và TCVN 13606:2023 để xác định tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt (150 lít/người/ngày cho đô thị loại I, 120 lít/người/ngày cho đô thị loại IV, 100 lít/người/ngày cho nông thôn) và công nghiệp (20 m³/ha/ngày đêm). Đối với nhu cầu nước nông nghiệp, tác giả sử dụng phần mềm CropWat 8.0 kết hợp công thức bốc hơi Penman-Monteith (FAO 56), công thức mưa hiệu quả của USDA và tiêu chuẩn TCVN 8641:2011 với tần suất thiết kế $P = 85%$.

5. Những công trình đầu mối thủy lợi trọng yếu nào kiểm soát việc cấp và tiêu nước của toàn hệ thống Đa Độ? Hai cụm công trình đầu mối mang tính quyết định là: Cụm đầu nguồn tưới Trung Trang (gồm cống Trung Trang xây dựng năm 1980, 4 cửa lấy nước kích thước $8 \times 4,0$ m, lưu lượng $Q = 111,0$ m³/s kết hợp 2 trạm bơm Bát Trang và Quang Hưng tổng công suất 96.000 m³/h); Cụm cuối nguồn tiêu Cổ Tiểu (gồm cống Cổ Tiểu II và III với tổng chiều rộng cửa 54 m, lưu lượng thiết kế $Q = 174$ m³/s làm nhiệm vụ tiêu thoát nước ra cửa sông Văn Úc và biển Đông).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Công Sính đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng tài nguyên nước và mạng lưới hạ tầng thủy lợi Đa Độ trong bối cảnh chịu sức ép nặng nề từ quá trình đô thị hóa và xâm nhập mặn. Bằng việc kết hợp các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành với công cụ mô hình CropWat 8.0, nghiên cứu đã lượng hóa cụ thể nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế - xã hội trên địa bàn 5 quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng. Các định hướng giải pháp công trình kiên cố hóa, nạo vét trục dẫn và phi công trình kiểm soát xả thải được đề xuất có tính bám sát quy hoạch, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản trị bền vững tài nguyên nước tại địa phương.