Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế theo định hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước kể từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp (KCN) giữ vai trò then chốt trong việc thu hút vốn đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm. Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến năm 2009, cả nước đã có 223 KCN đi vào vận hành với tổng diện tích đất tự nhiên trên 57.264 ha, phân bố trên 56/63 tỉnh, thành phố, tạo việc làm trực tiếp cho trên 1,17 triệu lao động và khoảng 1,5 triệu lao động gián tiếp. Riêng tại thành phố Hà Nội, quy hoạch đến thời điểm nghiên cứu có 17 KCN với tổng diện tích gần 3.500 ha, trong đó 8 KCN (quy mô 1.235 ha) đã đi vào hoạt động.
Khu công nghiệp Ngọc Sơn (thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội) được quy hoạch từ ngày 27/04/2003 nhằm di dời và tập trung các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề trên địa bàn. KCN thu hút 42 cơ sở sản xuất thuộc nhiều lĩnh vực đa dạng như sản xuất bao bì, cấu kiện bê tông cốt thép, mây tre đan, dệt may, dụng cụ thể thao, sản phẩm đá thiên nhiên và gia công cơ khí. Mặc dù đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế địa phương, hoạt động sản xuất quy mô lớn tại đây đã phát sinh nhiều áp lực môi trường. Thực tế quản lý cho thấy nhiều doanh nghiệp lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường mang tính đối phó; hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường thiếu đồng bộ, công tác giám sát định kỳ chưa nghiêm túc, gây nguy cơ ô nhiễm môi trường không khí, nguồn nước và ảnh hưởng đến đời sống dân cư xung quanh.
Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý Môi trường thực hiện đề tài nhằm phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp cho địa bàn nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá được thực trạng sản xuất và hiện trạng môi trường, làm cơ sở đề xuất giải pháp quản lý môi trường bền vững ở Khu công nghiệp Ngọc Sơn, Chương Mỹ, Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu thực trạng sản xuất tại Khu công nghiệp Ngọc Sơn.
- Nghiên cứu đặc điểm công nghệ sản xuất của một số nhà máy chính tại Khu công nghiệp Ngọc Sơn.
- Nghiên cứu đặc điểm hiện trạng môi trường tại Khu công nghiệp Ngọc Sơn.
- Đánh giá tác động của các yếu tố ô nhiễm đến hệ sinh thái và sức khỏe con người.
- Đề xuất giải pháp quản lý và xử lý ảnh hưởng của hoạt động sản xuất theo hướng phát triển bền vững tại Khu công nghiệp Ngọc Sơn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất công nghiệp, nguồn phát sinh chất thải, chất lượng môi trường không khí, môi trường nước và công tác quản lý môi trường tại KCN Ngọc Sơn.
- Phạm vi không gian: KCN Ngọc Sơn (thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, Hà Nội). Khảo sát sâu về dây chuyền công nghệ và dòng phát thải tại hai doanh nghiệp tiêu biểu có quy mô lớn nhất: Công ty TNHH bao bì Ngọc Thúy và Công ty Cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng.
- Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu hiện trạng kinh tế - xã hội, sản xuất giai đoạn 2002–2010 và kết quả phân tích chất lượng môi trường năm 2008 do Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chương Mỹ cung cấp năm 2011.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và hệ thống quy chuẩn áp dụng
Khóa luận hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các Bộ, ngành về quản lý môi trường khu công nghiệp qua các thời kỳ:
- Văn bản quy phạm pháp luật: Nghị định số 36/CP (1997) về quy chế KCN, KCX, khu công nghệ cao; Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg về chiến lược quản lý chất thải rắn đến năm 2020; Thông tư liên tịch số 1590/1997/TTLT/BKHCNMT-BXD; Quyết định số 62/QĐ-BKHCNMT (2002); Quyết định số 183/2004/QĐ-TTg; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn; Nghị định số 88/2007/NĐ-CP về thoát nước đô thị và KCN; Nghị định số 29/2008/NĐ-CP về quản lý nhà nước đối với KCN, KCX; Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT; Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT quy định về quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, KCN, cụm công nghiệp.
- Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5939-2005 (khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ); QCVN 19-2008/BTNMT (khí thải công nghiệp); QCVN 26-2010/BTNMT (tiếng ồn); Quyết định số 3733/2002/BYT-QĐ (tiêu chuẩn vệ sinh lao động); Quyết định số 1329/2002/BYT-QĐ (tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống, sinh hoạt); QCVN 09-2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm); TCVN 5942-1995 và QCVN 08-2008/BTNMT (chất lượng nước mặt).
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài kết hợp 4 nhóm phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Phương pháp kế thừa số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Báo cáo hiện trạng môi trường KCN năm 2009, Dự án quy hoạch KCN Ngọc Sơn, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội thị trấn Chúc Sơn và hồ sơ kỹ thuật của các cơ sở sản xuất.
- Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phiếu điều tra in sẵn trên giấy A4 để khảo sát nhận thức, đánh giá của hai nhóm đối tượng: người quản lý tại các doanh nghiệp và người dân sinh sống lân cận KCN (quy mô mẫu từ 30 người trở lên cho mỗi nhóm, theo mẫu Phụ biểu 01 và Phụ biểu 02).
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Khảo sát tổng thể địa bàn KCN, kiểm tra hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, chụp ảnh tư liệu, vẽ sơ đồ dòng công nghệ sản xuất, nhận diện điểm phát sinh chất thải và hệ thống thu gom, tiêu thoát nước.
- Phương pháp xử lý nội nghiệp: Tổng hợp, thống kê dữ liệu điều tra bằng phần mềm Microsoft Excel, tính toán giá trị trung bình các chỉ tiêu ô nhiễm môi trường và so sánh đối chiếu với giới hạn quy chuẩn quốc gia.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan chung về vấn đề nghiên cứu
Chương này tổng thuật lịch sử phát triển KCN tại Việt Nam từ năm 1991 đến 2009. Diện tích KCN phân bố không đồng đều giữa các vùng kinh tế: Đông Nam Bộ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 46,8%, Đồng bằng sông Hồng chiếm 12,7%, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung chiếm 10%, Trung du miền núi phía Bắc chiếm 5%, Tây Nguyên chiếm 1,8%.
Tác giả phân tích tác động hai mặt của KCN:
- Hiệu quả kinh tế - xã hội: Thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, đào tạo kỹ năng cho lao động và phát triển hạ tầng.
- Tác động tiêu cực: Tỷ lệ gia tăng lượng nước thải từ KCN cao hơn tốc độ gia tăng tổng lượng nước thải toàn quốc; nước thải chứa nhiều chất rắn lơ lửng (SS), BOD, COD, Nitơ, Photpho và kim loại nặng; khí thải chứa CO, SO2, NO2, bụi và tiếng ồn lớn ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và dân cư.
Hệ thống văn bản pháp lý quản lý môi trường KCN đã từng bước hoàn thiện qua các Thông tư 04/2008/TT-BTNMT, 05/2008/TT-BTNMT và 08/2009/TT-BTNMT, song công tác thực thi tại các cơ sở vẫn còn nhiều kẽ hở và thiếu đồng bộ.
Chương II: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết mục tiêu tổng quát, 5 nội dung nghiên cứu cụ thể, phạm vi giới hạn của đề tài tại hai doanh nghiệp trọng điểm (Công ty TNHH bao bì Ngọc Thúy và Công ty CP kinh doanh vật tư và xây dựng), cùng quy trình thực hiện 4 phương pháp nghiên cứu: kế thừa số liệu, phỏng vấn cộng đồng và nhà quản lý, khảo sát thực địa và xử lý thống kê nội nghiệp.
Chương III: Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
KCN Ngọc Sơn đặt tại khu đồng Mả Lanh (xã Ngọc Sơn cũ), nay thuộc thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, Hà Nội; cách Quốc lộ 6A khoảng 150m về phía Đông, kết nối giao thông qua nút ngã tư Ninh Sơn. Phía Bắc giáp Quốc lộ 6A cũ, phía Tây giáp đường đê Đáy, phía Nam và phía Đông giáp đất canh tác nông nghiệp của thị trấn Chúc Sơn.
| TT |
Hạng mục sử dụng đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ trọng (%) |
| 1 |
Đất cho các cơ sở thuê |
8,66 |
92,10 |
| 2 |
Đất giao thông |
0,34 |
3,65 |
| 3 |
Đất cây xanh, công trình kỹ thuật |
0,27 |
2,82 |
| 4 |
Đất xây dựng rãnh thoát nước xung quanh |
0,14 |
1,43 |
| Tổng |
Toàn bộ KCN |
9,41 |
100,00 |
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội:
- Khí hậu - thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 24,37°C (tháng cao nhất đạt 29,7°C, thấp nhất 16,5°C); lượng mưa trung bình năm 1.415 mm (tháng 9 cao nhất đạt 312,8 mm, tháng 11 thấp nhất 2,8 mm); độ ẩm không khí trung bình 84%; tốc độ gió trung bình 2,0 m/s với hai hướng chủ đạo là Đông Bắc (mùa đông) và Đông Nam (mùa hè). Nguồn nước mặt chính là sông Đáy; tầng nước ngầm sạch nằm ở độ sâu 46–72 m.
- Dân số và lao động: Năm 2008, thị trấn Chúc Sơn có 11.230 người, mật độ 2.260 người/km2. Lực lượng trong độ tuổi lao động có 5.409 người (nông nghiệp chiếm 64,1%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 20,9%, dịch vụ - du lịch chiếm 15,0%).
- Cơ sở hạ tầng: Hệ thống cấp điện lấy từ đường dây 378-35KV và trạm biến áp 220V thị trấn; nguồn nước lấy từ nhà máy nước sạch Chúc Sơn hoặc giếng khoan tự khai thác; hệ thống rãnh thoát nước quanh KCN dài 2.155 m, rộng 1 m, sâu 1 m dẫn nước thải và nước mưa ra kênh tiêu Thụy Hương chảy vào sông Đáy.
Chương IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và quy mô sản xuất
Sự hình thành KCN Ngọc Sơn đã làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế thị trấn Chúc Sơn theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và giảm tỷ trọng nông nghiệp.
| TT |
Ngành kinh tế |
Năm 2002 (tr.đ) |
Cơ cấu 2002 (%) |
Năm 2005 (tr.đ) |
Cơ cấu 2005 (%) |
Năm 2010 (tr.đ) |
Cơ cấu 2010 (%) |
| 1 |
Nông nghiệp |
5.518 |
40,00 |
6.208 |
18,10 |
7.560 |
11,80 |
| 2 |
Công nghiệp |
3.916 |
28,40 |
22.382 |
65,10 |
44.475 |
69,00 |
| 3 |
Dịch vụ thương mại |
4.360 |
31,60 |
5.780 |
16,80 |
12.390 |
19,20 |
| Tổng |
Tổng giá trị sản xuất |
13.794 |
100,00 |
34.370 |
100,00 |
64.400 |
100,00 |
2. Đặc điểm công nghệ và nguồn phát thải tại 2 cơ sở điển hình
- Công ty TNHH bao bì Ngọc Thúy: Thành lập năm 2003, diện tích 13.000 m2, vốn đầu tư ban đầu 8 tỷ đồng, 450 lao động (300 lao động kỹ thuật, 150 lao động phổ thông), doanh thu năm 2009 đạt 35 tỷ đồng, thu nhập bình quân 1,0–1,5 triệu đồng/người/tháng. Sản lượng năm 2009: bao bì carton (1.000.000 m3), lon giấy (2.000.000 sản phẩm), may xuất khẩu (600.000 sản phẩm), hộp kim loại (1.000.000 sản phẩm).
- Dây chuyền công nghệ: Công nghệ carton (máy tạo sóng, máy cắt tờ, máy kẻ lằn ngang/dọc, máy bổ góc, máy in, máy ghim); công nghệ hộp đúp lếch (máy bế ML 1.100, in, dán bột sắn); công nghệ lon giấy (chia cuộn, cuốn ống, cắt đoạn, vào đáy, dán nhãn); công nghệ hộp kim loại (tráng vecni Pazapin, đột dập, ve viền, tạo khuôn, hàn mép); may công nghiệp (giác mẫu, cắt, may).
- Dòng thải: Khí thải lò sấy đốt dầu (CO2, CO, SO2, NO2), bụi, tiếng ồn, độ rung; nước thải sinh hoạt phát sinh 25 m3/ngày đêm; nước mưa chảy tràn bề mặt ước tính 254.280 m3/năm; chất thải rắn gồm giấy vụn, vải vụn, bavia kim loại, bột sắn hư hỏng.
- Công ty CP kinh doanh vật tư và xây dựng: Thành lập năm 2004, diện tích 10.000 m2, vốn đầu tư 21 tỷ đồng, 150 lao động (58 cán bộ kỹ thuật/quản lý, 92 lao động phổ thông), doanh thu năm 2009 đạt 62 tỷ đồng, lương bình quân 2,0 triệu đồng/người/tháng. Sản phẩm chính: bê tông thương phẩm (80.000 m3/năm), cọc bê tông cốt thép (12.000 md/năm).
- Dòng thải: Bụi phát sinh từ bãi tập kết cát, đá, xi măng PC30 và trạm trộn tự động; tiếng ồn máy móc và xe bồn; chất thải rắn rơi vãi (vỏ bao xi măng, đá, thép phế liệu); nước rửa xe bồn, nước rửa trạm trộn chứa hàm lượng cặn lơ lửng kiềm cao; nước mưa rửa trôi mặt bằng.
3. Hiện trạng chất lượng môi trường xung quanh
Kết quả quan trắc các thành phần môi trường tại KCN Ngọc Sơn (năm 2008, cung cấp năm 2011) cho thấy:
Môi trường không khí xung quanh:
Các thông số khí độc và tiếng ồn đều nằm trong giới hạn cho phép, riêng nồng độ bụi vượt quy chuẩn tại tất cả các điểm đo.
| Điểm đo |
CO (µg/Nm3) |
NO2 (µg/Nm3) |
SO2 (µg/Nm3) |
Độ ồn TB (dBA) |
Nồng độ bụi (µg/Nm3) |
| Khu vực phía Đông |
572 |
543 |
471 |
43,7 |
523 |
| Khu vực phía Tây |
463 |
276 |
477 |
44,5 |
515 |
| Khu vực phía Nam |
571 |
426 |
676 |
45,7 |
537 |
| Khu vực phía Bắc |
323 |
234 |
310 |
39,3 |
476 |
| TCVN 5939-2005 |
1.000 |
1.000 |
1.500 |
— |
400 |
| QCVN 19-2008/BTNMT |
1.000 |
1.000 |
1.500 |
— |
400 |
| QCVN 26-2010/BTNMT |
— |
— |
— |
85 |
— |
Hiện trạng môi trường nước:
Nước ngầm chưa qua xử lý bị nhiễm bẩn hữu cơ và sắt; sau xử lý đạt phần lớn tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt ngoại trừ độ oxy hóa còn cao. Nước mặt tại hồ tiếp nhận nước thải cạnh Công ty Ngọc Thúy có dấu hiệu ô nhiễm kiềm và hợp chất nitơ.
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị |
Nước ngầm chưa xử lý |
Nước ngầm sau xử lý |
QĐ 1329/2002/BYT-QĐ |
Nước mặt hồ gần Cty Ngọc Thúy |
TCVN 5942-1995 (Cột B) |
QCVN 08-2008 (B2) |
| pH |
— |
6,7 |
6,7 |
6,5–8,5 |
9,62 |
5,5–9,0 |
5,5–9,0 |
| Amoniac / Amoni (NH4+) |
mg/l |
3,0 |
0,01 |
1,5 |
2,29 |
1,0 |
1,0 |
| Sắt tổng số (Fe) |
mg/l |
0,7 |
0,05 |
0,5 |
0,84 |
2,0 |
2,0 |
| Độ oxy hóa |
mgO/l |
5,76 |
2,8 |
2,0 |
— |
— |
— |
| Độ cứng |
mg CaCO3/l |
240 |
120 |
300 |
— |
— |
— |
| Clorua |
mg/l |
14,2 |
— |
250 |
— |
— |
— |
| COD |
mg/l |
— |
— |
— |
9,2 |
>35 |
50 |
| SS |
mg/l |
— |
— |
— |
16,0 |
80 |
100 |
| Nitrit (NO2-) |
mg/l |
0,1 |
0,01 |
3,0 |
0,08 |
0,05 |
0,05 |
| Nitrat (NO3-) |
mg/l |
— |
— |
— |
0,1 |
15 |
15 |
| Mangan (Mn) |
mg/l |
— |
0,1 |
0,5 |
<0,1 |
0,8 |
0,8 |
| Chì (Pb) |
mg/l |
(-) |
0,002 |
0,01 |
— |
— |
— |
| Asen (As) |
mg/l |
(-) |
0,005 |
0,01 |
— |
— |
— |
| Cadimi (Cd) |
mg/l |
(-) |
0,001 |
0,003 |
— |
— |
— |
Đánh giá tác động và giải pháp đề xuất:
- Khí thải, bụi và tiếng ồn tác động trực tiếp đến hô hấp và thính giác của công nhân, tiềm ẩn nguy cơ điếc nghề nghiệp và bệnh phổi; nước thải chưa xử lý triệt để xả ra môi trường làm suy giảm hệ sinh thái thủy sinh và đe dọa nguồn nước tưới tiêu.
- Giải pháp kỹ thuật: Yêu cầu các cơ sở lắp đặt hệ thống xử lý nước thải cục bộ đạt chuẩn trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung; che chắn bãi tập kết vật liệu và lắp chụp hút bụi tại trạm trộn bê tông, giàn sấy bao bì; thu gom triệt để phế liệu để tái chế.
- Giải pháp chính sách: Ban quản lý KCN phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chương Mỹ tăng cường thanh tra, kiểm tra định kỳ việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường, xử phạt các hành vi xả thải trái phép.
Chương V: Kết luận - Tồn tại - Kiến nghị
Tóm tắt những kết luận chính về mặt tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế (công nghiệp chiếm 69,0% năm 2010), chỉ ra những tồn tại lớn về ô nhiễm bụi (476–537 µg/Nm3) và ô nhiễm nước mặt (pH 9,62; Amoni 2,29 mg/l). Đồng thời, đưa ra kiến nghị hoàn thiện trạm xử lý nước thải tập trung cho KCN Ngọc Sơn và nâng cấp hạ tầng giao thông đường đê Đáy và Quốc lộ 6A cũ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập bức tranh chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại thị trấn Chúc Sơn: Tỷ trọng công nghiệp tăng từ 28,40% (năm 2002) lên 65,10% (năm 2005) và đạt 69,00% (năm 2010), tương đương giá trị 44.475 triệu đồng.
- Lập sơ đồ công nghệ sản xuất và sơ đồ phát tán dòng thải chi tiết cho 5 dây chuyền sản xuất bao bì (carton, hộp đúp lếch, lon giấy, hộp kim loại, may mặc) và dây chuyền sản xuất bê tông thương phẩm.
- Lượng hóa nồng độ bụi tại 4 hướng xung quanh KCN vượt từ 1,19 đến 1,34 lần so với quy chuẩn cho phép (đạt mức 476–537 µg/Nm3 so với ngưỡng 400 µg/Nm3 của QCVN 19-2008/BTNMT).
- Xác định chất lượng nước mặt tại hồ tiếp nhận nước thải vượt ngưỡng quy chuẩn về chỉ tiêu pH (9,62 so với ngưỡng 5,5–9,0) và Amoni (2,29 mg/l so với ngưỡng 1,0 mg/l của QCVN 08-2008/BTNMT cột B2).
- Khảo sát nước ngầm tự khai thác: Mẫu nước thô chưa xử lý có hàm lượng Amoniac đạt 3,0 mg/l (vượt chuẩn 1,5 mg/l) và Sắt đạt 0,7 mg/l (vượt chuẩn 0,5 mg/l); hệ thống xử lý nước cấp hiện hữu đã loại bỏ phần lớn kim loại nặng nhưng độ oxy hóa vẫn ở mức 2,8 mgO/l.
Đóng góp thực tiễn
- Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực địa về công nghệ sản xuất, cân bằng nguồn thải và chất lượng môi trường nền tại KCN Ngọc Sơn, phục vụ công tác giám sát của cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện.
- Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật giảm thiểu chất thải tại nguồn và các giải pháp hành chính quản lý môi trường phù hợp với đặc thù KCN quy mô vừa và nhỏ chuyển đổi từ đất nông nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu mới chỉ đi sâu phân tích công nghệ và kiểm toán nguồn thải chi tiết tại 2 doanh nghiệp (Công ty TNHH bao bì Ngọc Thúy và Công ty CP kinh doanh vật tư và xây dựng) trong tổng số 42 cơ sở đang hoạt động tại KCN Ngọc Sơn. Các điểm lấy mẫu quan trắc môi trường không khí (4 điểm) và môi trường nước còn mang tính đại diện đơn lẻ, chưa khảo sát liên tục theo chuỗi thời gian các mùa trong năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng điều tra toàn diện quy trình công nghệ và cân bằng vật chất của toàn bộ các cơ sở còn lại trong KCN; thực hiện quan trắc động thái môi trường đa thời gian; tính toán chi tiết phương án kỹ thuật và kinh tế cho việc xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung công suất lớn cho KCN Ngọc Sơn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Kinh tế Môi trường tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực trạng và đánh giá môi trường KCN.
- Cơ quan thực thi chính sách: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chương Mỹ, UBND thị trấn Chúc Sơn và Ban quản lý KCN Ngọc Sơn có thể khai thác số liệu để xây dựng kế hoạch kiểm tra môi trường định kỳ, yêu cầu doanh nghiệp nâng cấp trạm xử lý chất thải cục bộ.
- Nội dung có giá trị cao: Sơ đồ phân tích dòng thải các công đoạn sản xuất bao bì và bảng số liệu so sánh chất lượng nước, không khí với hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. KCN Ngọc Sơn có diện tích quy hoạch bao nhiêu và cơ cấu sử dụng đất như thế nào?
KCN Ngọc Sơn có tổng diện tích quy hoạch là 9,41 ha. Trong đó, đất cho các cơ sở thuê sản xuất chiếm 8,66 ha (92,10%), đất giao thông chiếm 0,34 ha (3,65%), đất cây xanh và công trình kỹ thuật chiếm 0,27 ha (2,82%), đất xây dựng rãnh thoát nước xung quanh chiếm 0,14 ha (1,43%).
2. Hai doanh nghiệp được lựa chọn nghiên cứu sâu về quy trình sản xuất và nguồn thải là những đơn vị nào?
Đó là Công ty TNHH bao bì Ngọc Thúy (thành lập năm 2003, diện tích 13.000 m2, vốn 8 tỷ đồng, 450 lao động, chuyên sản xuất bao bì carton, lon giấy, may xuất khẩu, hộp kim loại) và Công ty CP kinh doanh vật tư và xây dựng (thành lập năm 2004, diện tích 10.000 m2, vốn 21 tỷ đồng, 150 lao động, chuyên sản xuất bê tông thương phẩm và cọc bê tông cốt thép).
3. Hiện trạng chất lượng không khí tại KCN Ngọc Sơn có chỉ tiêu nào vượt ngưỡng quy chuẩn?
Các chỉ tiêu khí độc CO (323–572 µg/Nm3), NO2 (234–543 µg/Nm3), SO2 (310–676 µg/Nm3) và độ ồn (39,3–45,7 dBA) đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 5939-2005 và QCVN 26-2010/BTNMT. Tuy nhiên, nồng độ bụi tại cả 4 điểm đo (476–537 µg/Nm3) đều vượt quy chuẩn cho phép (ngưỡng 400 µg/Nm3 theo QCVN 19-2008/BTNMT).
4. Mẫu nước mặt tại hồ gần Công ty TNHH bao bì Ngọc Thúy có những thông số nào không đạt tiêu chuẩn?
Mẫu nước mặt tại hồ có độ pH đạt 9,62 (vượt giới hạn 5,5–9,0 của QCVN 08-2008/BTNMT cột B2), hàm lượng Amoni (NH4+) đạt 2,29 mg/l (vượt giới hạn quy chuẩn là 1,0 mg/l) và hàm lượng Nitrit (NO2-) đạt 0,08 mg/l (vượt giới hạn 0,05 mg/l).
5. Lượng nước thải sinh hoạt và lượng nước mưa chảy tràn phát sinh tại Công ty TNHH bao bì Ngọc Thúy được tính toán là bao nhiêu?
Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ cơ sở được tính toán là 25 m3/ngày đêm. Lượng nước mưa trung bình năm chảy tràn trên diện tích 13.000 m2 của công ty với lượng mưa năm 1.956 mm là 254.280 m3/năm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Khánh Hòa đã phản ánh toàn diện thực trạng sản xuất và hiện trạng môi trường tại Khu công nghiệp Ngọc Sơn, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2002–2010. Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự đóng góp vượt bậc về kinh tế với tỷ trọng công nghiệp đạt 69,00% trong cơ cấu GDP địa phương, nhưng đồng thời cảnh báo tình trạng ô nhiễm môi trường do nồng độ bụi vượt chuẩn từ 1,19–1,34 lần và nguồn nước mặt tiếp nhận bị ô nhiễm hợp chất nitơ cùng độ kiềm cao. Các giải pháp kỹ thuật thu gom, xử lý chất thải cục bộ và chính sách tăng cường giám sát do tác giả đề xuất là cơ sở thực tiễn quan trọng nhằm hướng tới mục tiêu quản lý môi trường bền vững tại KCN Ngọc Sơn.