Thực trạng thực hành chăm sóc dẫn lưu màng phổi của điều dưỡng tại BVĐK TP. Vinh

Nghiên cứu đánh giá thực trạng thực hành chăm sóc dẫn lưu màng phổi của điều dưỡng viên. Phân tích quy trình và các yếu tố liên quan đến hiệu quả chăm sóc.

Trường đại học

Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh

Chuyên ngành

Điều dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài cấp cơ sở

2023

59
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và Nguyên nhân Tràn Dịch Màng Phổi

Tràn dịch màng phổi là tình trạng bất thường khi khoang phổi tích tụ nhiều dịch tiết, gây ra các triệu chứng nguy hiểm như ho, khó thở và có thể dẫn đến suy hô hấp. Đây là một bệnh lý phức tạp ngày càng phổ biến trong cộng đồng, ảnh hưởng đến cả người lớn và trẻ nhỏ. Theo thống kê tại Hoa Kỳ năm 2007, tỷ lệ tử vong do tràn khí màng phổi chiếm 25%. Tại Việt Nam, với sự phát triển kinh tế nhanh chóng, số bệnh nhân chấn thương do tai nạn giao thông tăng cao, đặc biệt là chấn thương ngực với tỷ lệ TKMP-TM (tràn máu-tràn khí màng phổi) chiếm tới 80,8%. Bệnh diễn tiến nhanh, cần được can thiệp y tế kịp thời để cứu sống bệnh nhân.

1.1. Nguyên nhân Chính Gây Tràn Dịch Màng Phổi

Nguyên nhân chính bao gồm chấn thương do tai nạn giao thông (chiếm hơn 70% chấn thương ngực), tai nạn lao động và sinh hoạt. Tỷ lệ CTNK do tai nạn giao thông tăng từ 17,4% (1991-1994) lên 51,1% (2004-2006). Các thể bệnh thường gặp là tràn khí màng phổi đơn thuần hoặc kết hợp tràn máu, gây ra phản ứng ban đầu và các biến chứng nguy hiểm nếu không được xử trí kịp thời.

1.2. Triệu chứng Thường Gặp và Nguy Hiểm

Các triệu chứng điển hình của tràn dịch màng phổi bao gồm đau ngực, khó thở, ho kéo dài và cảm giác khó chịu vùng lồng ngực. Hội chứng TM-TKMP là dạng nặng với các triệu chứng rõ ràng. Chẩn đoán dựa vào dấu hiệu lâm sàng và X-quang ngực thông thường. Bệnh có thể tiến triển thành suy hô hấp hoặc gây tử vong nếu không điều trị kịp thời, làm cho việc chăm sóc dẫn lưu màng phổi trở nên cực kỳ quan trọng.

II. Biện Pháp Điều Trị Dẫn Lưu Màng Phổi

Dẫn lưu màng phổi (DLMP) là biện pháp điều trị chủ yếu và hiệu quả cho bệnh nhân tràn dịch màng phổi. Theo nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh, DLMP đơn thuần chiếm 95,8% các trường hợp, chỉ có 4,2% cần phải mở ngực. Đây là kỹ thuật tối thiểu xâm lấn, giảm thiểu biến chứng cho bệnh nhân. Thời gian lưu ống dẫn lưu phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của mỗi bệnh nhân. Việc biết rõ về quy trình và kỹ thuật chăm sóc DLMP là vô cùng quan trọng để đạt hiệu quả điều trị tối ưu.

2.1. Quy Trình Kỹ Thuật Thay Băng Dẫn Lưu

Quy trình thay băng ống dẫn lưu là một kỹ thuật quan trọng trong chăm sóc DLMP. Điều dưỡng viên cần tuân thủ nghiêm ngặt các bước chuẩn bị bệnh nhân, người điều dưỡng và dụng cụ trước khi tiến hành. Quá trình này bao gồm vệ sinh tay, khử trùng vùng quanh ống dẫn lưu, kiểm tra tính toàn vẹn của ống và lượng dịch tiết. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để phòng ngừa nhiễm khuẩn và đảm bảo hiệu quả chăm sóc.

2.2. Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn trong Chăm Sóc DLMP

Phòng ngừa nhiễm khuẩn (KSNK) là yếu tố then chốt trong chăm sóc bệnh nhân DLMP. Điều dưỡng viên phải thực hiện vệ sinh tay thường quy trước, trong và sau chăm sóc. Việc sát khuẩn tay nhanh bằng dung dịch chứa cồn cũng rất quan trọng. Môi trường và dụng cụ cần được khử trùng đúng cách. Thu dọn dụng cụ, quản lý chất thải theo đúng quy định giúp giảm nguy cơ nhiễm chéo và bảo vệ y tế viên cũng như bệnh nhân.

III. Thực Trạng Thực Hành Chăm Sóc Ống Dẫn Lưu Màng Phổi

Thực trạng thực hành chăm sóc ống DLMP của điều dưỡng viên tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh năm 2023 cho thấy có sự khác biệt đáng kể giữa lý thuyết và thực tiễn. Nghiên cứu được tiến hành với mục đích đánh giá kiến thức và thực hành của nhân viên y tế về chăm sóc bệnh nhân DLMP. Kết quả ghi nhận tỷ lệ tuân thủ quy trình chăm sóc DLMP ở mức trung bình, với những điểm mạnh và hạn chế cần được cải thiện. Các yếu tố như trình độ chuyên môn, tính chất công việc, và tập huấn định kỳ có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng chăm sóc.

3.1. Đặc Điểm Đối Tượng Nghiên Cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm điều dưỡng viênnhân viên y tế tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh, được lựa chọn theo tiêu chí cụ thể. Mẫu nghiên cứu có đặc tính đa dạng về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác và các yếu tố khác. Phương pháp nghiên cứu sử dụng phân tích số liệu có hệ thống để đánh giá thực hành chăm sóc ống DLMP một cách toàn diện và khoa học.

3.2. Yếu Tố Liên Quan đến Thực Hành Chăm Sóc

Các yếu tố liên quan bao gồm trình độ chuyên môn, sự hỗ trợ của bệnh viện, tập huấn và đào tạo định kỳ, cũng như giám sát và kiểm tra. Thông tin hỗ trợ từ đồng nghiệpcập nhật kiến thức theo Quyết định 3916/QĐ-BYT cũng có vai trò quan trọng. Các hình thức cập nhật kiến thức trong thời gian công tác ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chăm sóc bệnh nhân DLMP và hiệu quả điều trị.

IV. Đề Xuất Cải Thiện Chăm Sóc Dẫn Lưu Màng Phổi

Cải thiện thực hành chăm sóc DLMP là yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng điều trị bệnh nhân. Dựa trên thực trạng ghi nhận, cần tăng cường đào tạo và tập huấn cho điều dưỡng viên về quy trình chăm sóc ống DLMP. Kiểm soát nhiễm khuẩn cần được nhấn mạnh qua các khóa tập huấn định kỳ. Hỗ trợ từ bệnh viện như cung cấp đầy đủ trang thiết bị, hướng dẫn chi tiết và giám sát thường xuyên là rất cần thiết. Việc cập nhật kiến thức mới theo các quyết định và hướng dẫn của Bộ Y tế sẽ giúp nhân viên y tế nâng cao kỹ năng chuyên môn.

4.1. Tăng Cường Đào Tạo và Tập Huấn Chuyên Môn

Tập huấn định kỳ về quy trình chăm sóc DLMP cần được tổ chức thường xuyên cho toàn bộ nhân viên y tế. Các khóa đào tạo cần cập nhật với kiến thức mới nhất về kỹ thuật và phòng ngừa nhiễm khuẩn. Hướng dẫn chi tiết từ các chuyên gia và tài liệu hỗ trợ là cần thiết. Việc kiểm tra kiến thức sau tập huấn giúp đánh giá hiệu quả đào tạo.

4.2. Giám Sát và Đánh Giá Thực Hành Lâm Sàng

Giám sát thường xuyênđánh giá chất lượng chăm sóc là cách tốt nhất để nâng cao thực hành DLMP. Thông tin hỗ trợ từ đồng nghiệplãnh đạo khoa giúp điều dưỡng viên cải thiện liên tục. Kiểm tra định kỳ tuân thủ quy trình chăm sócKSNK cần được thực hiện. Phản hồi tích cực và hướng dẫn cải tiến giúp xây dựng tiêu chuẩn chăm sóc cao hơn cho bệnh nhân.

18/12/2025
Hực trạng thực hành của điều dưỡng viên về chăm sóc dẫn lưu màng phổi ở bệnh nhân có dẫn lưu màng phổi tại bệnh viện đa khoa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Định nghĩa: Tràn khí màng phổi là một tình trạng nguy hiểm nếu như không được phát hiện kịp thời và có phương pháp xử lý đúng cách. Tình trạng tràn khí màng phổi được hiểu là hiện tượng một lượng không khí bị tích tụ trong khoang màng phổi (khoảng không gian giữa phổi và thành ngực).

Lượng không khí này có thể bắt nguồn từ bên trong cơ thể (phổi) hoặc đến từ bên ngoài cơ thể và thường do một số tác nhân do bệnh lý gây ra. Tràn khí màng phổi có tỉ lệ tái phát bệnh khá cao. Hơn thế, trường hợp tái phát tràn khí màng phổi sẽ gây ra nhiều biến chứng nặng và nguy hiểm hơn so với tình trạng phát bệnh lần đầu. Chính vì vậy, các chuyên gia y tế luôn khuyến cáo thực hiện điều trị dự phòng tái phát tràn khí màng phổi để tránh hậu quả xấu xảy ra.

Tràn khí màng phổi có tỉ lệ tái phát bệnh khá cao 2. Nguyên nhân gì gây ra tràn khí màng phổi – Tràn khí màng phổi có một số nguyên nhân như chấn thương, thủ thuật… trong đó có những nguyên nhân của tràn khí màng phổi tự phát như: • Trẻ tuổi, khoảng từ 20 đến 40 tuổi. 4 • Người có thể trạng cao, gầy. • Người có tiền sử hút thuốc lá.

• Bị vỡ bóng khí xung quanh tiểu thùy của phổi. – Đối với tràn khí màng phổi thứ phát, có những nguyên nhân như: • Người lớn tuổi, từ 40 đến 75 tuổi. • Bệnh lý viêm phổi tắc nghẽn mạn tính. • Hen phế quản.

• Ung thư phổi nguyên phát hoặc ung thư phổi di căn. • Nang kén khí. • Xơ phổi kẽ lan tỏa. • Bệnh bụi phổi.

Triệu chứng thường gặp khi bị tràn khí màng phổi – Đau ngực: Đột ngột, dữ dội như dao đâm ở vùng ngực bên có tràn khí. Vị trí đau có thể ở vùng dưới vai hoặc ở mỏm xương bả vai, đôi lúc điểm đau không rõ. Mức độ đau dữ dội khi khởi phát và có xu hướng giảm dần. – Khó thở: Nhịp thở nhanh nông, xuất hiện đột ngột, đi liền với đau.

– Ho: Ho khan, ho thành từng cơn ngắn, xuất hiện khi bệnh nhân cử động, làm cơn đau và khó thở tăng lên. – Toàn thân có thể da tím tái, toát mồ hôi, tụt huyết áp, rối loạn ý thức. – Nhìn: Lồng ngực bên tràn khí phồng hơn, ít di động hơn. – X quang phổi: Hình ảnh tăng sáng, mất nhu mô phổi… 4.

Chăm sóc dẫn lưu màng phổi Người điều dưỡng cần lưu ý giữ ống dẫn lưu màng phổi thẳng, không căng, không gập góc, không để người bệnh nằm đè lên vì như thế có nguy cơ dịch không thoát được qua dẫn lưu sẽ ứ dịch ở màng phổi gây chèn ép, khó thở 5 cho người bệnh. Để đảm bảo hệ thống kín khí và đảm bảo vô khuẩn, điều dưỡng cần chú ý luôn giữ điểm nối kín giữa dẫn lưu – dây câu – bình chứa, giữ mực nước trong bình kín và ống dài luôn ngập trong nước 2 – 3cm, lưu ý nước có thể bốc hơi. Để ghi nhớ ngày giờ thay băng và số lượng dịch đổ vào bình, điều dưỡng đặt 1 miếng băng bên ngoài chai dẫn lưu và ghi chú mức dịch đổ vào, ngày giờ thay bình, tên điều dưỡng thực hiện. Khi chăm sóc và theo dõi hệ thống dẫn lưu màng phổi, nếu thấy bất kỳ sự thay đổi nào về tính chất, chất lượng, số lượng cần báo ngay cho bác sĩ.

Điều dưỡng cần ghi và báo cáo số lượng dịch ra 30 phút/lần trong 2 giờ đầu ngay sau khi đặt dẫn lưu màng phổi, 1giờ/1 lần trong 24 giờ sau, 2 giờ/1 lần sau đó và 8 giờ/1 lần khi ổn định. Nếu có máy hút thì gắn vào ống ngắn. Người lớn hút áp lực 20 – 25cmH2O, trẻ em hút áp lực 10 – 20cmH2O. Quan sát bọt khí trong bình và mực nước lên xuống trong ống thủy tinh hay dẫn lưu màng phổi.

Nếu không thấy mực nước lên xuống ở ống thủy tinh thì điều dưỡng cần quan sát: Nếu thấy người bệnh khó thở, tím tái thì xem lại hệ thống dẫn lưu có bị tắc không. Nhưng nếu người bệnh vẫn thở tốt thì phổi giãn nở tốt. Thực hiện kiểm tra X quang phổi. Bình thường nước trong bình sẽ dao động lên xuống trong ống dài hay dẫn lưu theo nhịp thở của người bệnh, đôi khi sự sủi bọt trong bình chỉ ngắt quãng theo nhịp thở, thường xảy ra trong trường hợp dẫn lưu khí.

Nhưng khi sự sủi bọt liên tục trong bình và không dứt thì điều dưỡng xác định lại xem bình còn kín không, đồng thời nên kẹp ống lại cho đến khi ngừng sủi bọt. Sau đó tìm điểm rò khí để băng lại và băng các điểm nối, hay có thể thay hệ thống mới ngăn ngừa rò khí. Không được nâng cao hệ thống bình nước ngang ngực người bệnh. Để chai hứng ở nơi an toàn, bảo đảm chai hứng không vỡ, không lật đổ và chai không cạn nước.

Nếu chai lật nhào hay đổ nước thì kẹp ống ngay lại và thay chai khác ngay. Khi di chuyển hay thay hệ thống nên kẹp ống lại. Luôn luôn có 6 2 kẹp to để trên giường người bệnh. Khi bị tụt ống điều dưỡng dùng tay hay gạc vaselin kẹp kín mí da lại ngay tránh khí tràn vào khoang màng phổi… Với người bệnh có đặt dẫn lưu màng phổi, điều dưỡng nên đặt monitor theo dõi dấu hiệu sống của người bệnh thường xuyên, nghe phổi, quan sát lồng ngực người bệnh để phát hiện bất thường sự di động lồng ngực.

Khuyến khích người bệnh ho, hít thở sâu, tập thở 5 – 6 lần/2 giờ giúp giãn nở lồng ngực để phổi giãn nở hoàn toàn tránh nguy cơ xẹp phổi. Cung cấp dụng cụ thở và hướng dẫn người bệnh tập thở, tránh biến chứng dày dính màng phổi. Cho người bệnh nằm ở tư thế semi Fowler, nếu không có chống chỉ định nên xoay trở người bệnh 2 giờ/1 lần nghiêng về dẫn lưu, tập dang tay mỗi ngày 3 lần. Theo dõi tình trạng phù nề hay tràn khí dưới da của người bệnh.

Quy trình kỹ thuật thay băng dẫn lưu màng phổi Mang dụng cụ đến giường, báo và giải thích với người bệnh. Cho người bệnh nằm ở tư thế thuận tiện, tốt nhất là tư thế ngồi hay tư thế Fowler, tay người bệnh đưa lên phía đầu để điều dưỡng dễ chăm sóc. Vén áo người bệnh, phơi bày chân da nơi dẫn lưu. Trải tấm lót phía dưới vết thương dẫn lưu.

Đặt bồn hạt đậu sạch dưới chân dẫn lưu dùng để hứng dịch khi thay băng. Đặt 2 kìm kẹp ống lên tấm lót. Điều dưỡng kiểm tra lại bình chứa đã ghi đầy đủ chưa, đặt bình vào nơi an toàn (lấy bình cũ ra khỏi hộp gỗ và đặt bình mới vào), đặt đầu dây câu nối vào nơi an toàn, cố định dây câu nối trên giường. Tháo băng keo chung quanh miếng băng.

Điều dưỡng rửa tay nhanh và mang găng sạch. Dùng tay mang găng sạch tháo băng bẩn bỏ vào túi rác y tế. Tháo găng bẩn và mang găng sạch mới. Mở mâm vô trùng đúng cách.

Lấy kìm vô khuẩn an toàn. 7 Sắp xếp lại dụng cụ trong mâm: cắt gạc che chân dẫn lưu, cắt giữa miếng gạc đến 1/2 thì ngưng, đặt gạc vào 1 bên mâm. Xếp miếng gạc khác lên trên, đặt bông sạch gần chén chung về phía người bệnh. Rửa da chung quanh chân dẫn lưu bằng dung dịch nước muối 0,9%, rửa da sát chân ống rộng ra 5cm.

Rửa dọc thân dẫn lưu từ chân ống lên 5 – 7cm. Dùng bông khô để lau khô da chung quanh, thân ống dẫn lưu. Sát trùng da chung quanh chân dẫn lưu và thân ống dẫn lưu bằng dung dịch sát trùng. Lấy gạc đã cắt đặt lên chân dẫn lưu.

Dùng băng keo bản rộng để băng kín chân dẫn lưu, băng toàn bộ gạc cho kín vết thương, nếu không có băng keo bản rộng thì dùng băng keo có chiều rộng 5cm để băng 4 góc, băng cho kín hoàn toàn. Mở bồn hạt đậu vô trùng đặt lên tấm lót dưới chân dẫn lưu. Gắp 2 miếng gạc đặt lên ống dẫn lưu và dùng kìm lớn kẹp ống dẫn lưu lại (nên kẹp kìm chéo nhau). Tháo băng keo chỗ nối.

Gắp 2 miếng gạc cầm tay tháo rời đầu dưới dẫn lưu và dây câu nối. Cho đầu dẫn lưu vào bồn hạt đậu vô trùng. Cầm thẳng dây câu nối cho dịch chảy hết vào bình chứa, dùng gạc che đầu ống nối, gập ống lại, cố định gạc, quấn gọn dây vào bình. Dùng gạc vô trùng mới cầm ống dẫn lưu cách đầu dưới hơn 5cm.

Dùng dung dịch nước muối 0,9% rửa đuôi ống, rửa từ đuôi ống lên thân ống 5cm. Sau khi rửa xong thì lau khô và sát khuẩn lại đuôi ống. Lấy dây câu mới nối vào dẫn lưu. Dùng băng keo dán từ ống dẫn lưu qua ống nối đến dây câu nối, nên dán lên mặt vát nhọn của ống dẫn lưu.

Băng kín theo vòng tròn các điểm nối của 8 ống, nên nhớ phải xếp nếp băng keo ở mối dừng để dễ tìm mối băng keo cho kỳ thay băng sau. Tháo nhẹ nhàng kìm kẹp ống ra. Kiểm tra hoạt động của hệ thống dẫn lưu, hướng dẫn người bệnh hít sâu hay ho để quan sát mực nước lên xuống, khi hít vào mực nước dâng lên và hạ xuống khi thở ra chứng tỏ hệ thống thông. Quan sát bình cũ và ghi nhớ số lượng dịch thoát ra, thu dọn dây và ống vào túi rác.

Tháo găng tay. Cho người bệnh ngồi dậy hít thở sâu, thuận tiện cho người bệnh. Nếu có y lệnh hút thì gắn máy hút vào ống ngắn của bình. Ghi hồ sơ: ngày giờ thay băng, số lượng dịch, màu sắc, tình trạng người bệnh.

Thực hành phòng ngừa nhiễm chăm sóc bệnh nhân dẫn lưu màng phổi 6.1 Vệ sinh tay thường quy. Bàn tay của nhân viên y tế là phương tiện phổ biến nhất để truyền mầm bệnh liên quan đến chăm sóc sức khỏe từ NB sang NB và trong môi trường chăm sóc sức khỏe.Vệ sinh bàn tay là biện pháp hàng đầu để ngăn ngừa sự lây lan của kháng kháng sinh và giảm nhiễm trùng liên quan đến chăm sóc sức khỏe 16. Nghiên cứu tại nhiều nước chỉ ra rằng việc phòng chống nhiễm trùng vết mổ cần phải có vệ sinh tay trước và sau khi chăm sóc DLMP 1. Vệ sinh tay sẽ không loại bỏ được vi khuẩn nếu không thực hiện đúng quy trình.

Vệ sinh tay đúng quy trình giúp hóa chất được dàn đều lên toàn bộ bề mặt của tay sẽ có hiệu quả loại bỏ vi sinh vật ở tay. Mục đích: Loại bỏ vết bẩn nhìn thấy bằng mắt thường trên bàn tay; Phòng ngừa sự lan truyền mầm bệnh người bệnh có thể mắc phải khi nằm viện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ