Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện Da liễu Thanh Hóa năm 2018

Chuyên khảo y tế phân tích Lê xuân thành phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện da liễu thanh hóa năm 2018 luận văn, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2021

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thuốc

1.2. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm điều trị

1.3. Phương pháp phân tích ABC

1.4. Phương pháp phân tích VEN

1.5. Phương pháp ma trận ABC/VEN

1.6. Bệnh học vảy nến và thuốc điều trị

1.6.1. Dịch tễ học bệnh vảy nến

1.6.2. Điều trị bệnh vảy nến

1.6.2.1. Mục tiêu điều trị
1.6.2.2. Cách tiếp cận điều trị
1.6.2.3. Liệu pháp không dùng thuốc
1.6.2.4. Điều trị bằng thuốc
1.6.2.5. Phác đồ điều trị vảy nến thể mảng của Hội Da liễu Việt Nam

1.7. GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN DA LIỄU THANH HÓA

1.7.1. Mô hình tổ chức

1.7.2. Hội đồng thuốc và điều trị

1.7.3. Chức năng nhiệm vụ

1.7.4. Hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị

1.7.5. Mô hình tổ chức khoa dược Da liễu Thanh Hóa

1.7.6. Chức năng nhiệm vụ

1.7.7. Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Da liễu Thanh Hóa năm 2017-2018

2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1.2. Thời gian nghiên cứu
2.1.1.3. Địa điểm nghiên cứu

2.1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.2.1. Xác định các biến số nghiên cứu
2.1.2.2. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả
2.1.2.3. Phương pháp thu thập số liệu
2.1.2.4. Mẫu Nghiên cứu

2.1.3. Xử lý và phân tích số liệu

2.1.3.1. Xử lý số liệu
2.1.3.2. Phân tích số liệu

2.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.2.1. PHÂN TÍCH CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THANH HÓA NĂM 2018

2.2.1.1. Tỷ trọng giá trị tiền thuốc trong tổng chi phí bệnh viện
2.2.1.2. Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc tân dược và thuốc đông y
2.2.1.3. Cơ cấu DMT sử dụng của thuốc tân dược theo nhóm tác dụng dược lý và thuốc đông y từ dược liệu theo nhóm tác dụng Y lý
2.2.1.4. Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ
2.2.1.5. Cơ cấu nhóm thuốc tân dược theo nhóm thuốc đơn thành phần và nhóm thuốc đa thành phần
2.2.1.6. Cơ cấu DMT được SD theo tên Biệt dược gốc, Generic
2.2.1.7. Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng
2.2.1.8. Cơ cấu danh mục thuốc theo phân hạng A, B, C
2.2.1.9. Cơ cấu DMT được sử dụng trong nhóm A theo từng nhóm tác dụng
2.2.1.10. Tỷ lệ nhóm thuốc phân tích theo V, E, N
2.2.1.11. Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo phân tích ABC/VEN
2.2.1.12. Cơ cấu DMT được sử dụng trong nhóm AN theo từng thuốc

2.2.2. Phân tích thực trạng chỉ định thuốc điều trị bệnh vảy nến cho bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Da liễu Thanh Hóa năm 2018

2.2.2.1. Đặc điểm bệnh nhân vảy nến điều trị nội trú tại Bệnh viện Da liễu Thanh Hóa
2.2.2.2. Đặc điểm phân bố tuổi và giới
2.2.2.3. Tỷ lệ các thể vảy nến và thời gian điều trị
2.2.2.4. Tỷ lệ bệnh mắc kèm
2.2.2.5. Số thuốc trong đơn điều trị bệnh vảy nến
2.2.2.6. Số lượng thuốc được kê trong đơn thuốc điều trị bệnh nhân vảy nến
2.2.2.7. Trung bình số thuốc trong đơn điều trị bệnh vảy nến
2.2.2.8. Các phương pháp điều trị
2.2.2.9. Thuốc điều trị tại chỗ
2.2.2.10. Thuốc điều trị toàn thân
2.2.2.11. Tỷ lệ phác đồ điều trị theo thể bệnh
2.2.2.12. Tỷ lệ sử dụng các loại thuốc điều trị vảy nến
2.2.2.13. Chi phí trong điều trị bệnh vảy nến
2.2.2.14. Hiệu quả các phác đồ điều trị vảy nến

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện Da liễu Thanh Hóa

Bệnh viện Da liễu Thanh Hóa là một trong những cơ sở y tế hàng đầu trong việc điều trị các bệnh da liễu tại tỉnh Thanh Hóa. Việc sử dụng thuốc tại bệnh viện này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân. Theo thống kê, tỷ lệ bệnh nhân mắc các bệnh da liễu, đặc biệt là bệnh vảy nến, ngày càng gia tăng. Do đó, việc phân tích thực trạng sử dụng thuốc là cần thiết để đảm bảo hiệu quả điều trị và quản lý thuốc hợp lý.

1.1. Tình hình sử dụng thuốc tại Bệnh viện Da liễu Thanh Hóa

Tình hình sử dụng thuốc tại Bệnh viện Da liễu Thanh Hóa cho thấy sự đa dạng trong danh mục thuốc được sử dụng. Nhiều loại thuốc điều trị bệnh da liễu được kê đơn, từ thuốc tân dược đến thuốc đông y. Việc phân tích cơ cấu danh mục thuốc giúp xác định những thuốc nào được sử dụng nhiều nhất và có hiệu quả điều trị cao nhất.

1.2. Đặc điểm bệnh nhân và thuốc điều trị

Đặc điểm bệnh nhân tại Bệnh viện Da liễu Thanh Hóa rất đa dạng, với nhiều độ tuổi và giới tính khác nhau. Số lượng thuốc được kê trong đơn điều trị cũng khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý của từng bệnh nhân. Việc nắm rõ đặc điểm này giúp các bác sĩ có thể lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp.

II. Vấn đề và thách thức trong việc sử dụng thuốc

Mặc dù Bệnh viện Da liễu Thanh Hóa đã có những nỗ lực trong việc quản lý thuốc, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề và thách thức cần giải quyết. Việc sử dụng thuốc không hợp lý có thể dẫn đến lãng phí ngân sách y tế và ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân.

2.1. Tình trạng sử dụng thuốc không hợp lý

Một trong những vấn đề lớn nhất là tình trạng sử dụng thuốc không hợp lý, dẫn đến việc lãng phí ngân sách y tế. Nhiều loại thuốc được kê đơn không cần thiết, gây tốn kém cho bệnh nhân và hệ thống y tế.

2.2. Thiếu sự đồng bộ trong quản lý thuốc

Sự thiếu đồng bộ trong quản lý thuốc giữa các khoa và phòng ban cũng là một thách thức lớn. Điều này có thể dẫn đến việc thiếu thuốc cần thiết hoặc thừa thuốc không sử dụng, ảnh hưởng đến chất lượng điều trị.

III. Phương pháp phân tích thực trạng sử dụng thuốc

Để đánh giá thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện Da liễu Thanh Hóa, nhiều phương pháp phân tích đã được áp dụng. Các phương pháp này giúp xác định cơ cấu danh mục thuốc và hiệu quả điều trị của từng loại thuốc.

3.1. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc

Phân tích cơ cấu danh mục thuốc giúp xác định tỷ lệ sử dụng của từng loại thuốc, từ đó đưa ra những khuyến nghị về việc điều chỉnh danh mục thuốc cho phù hợp với nhu cầu điều trị thực tế.

3.2. Phân tích hiệu quả điều trị

Phân tích hiệu quả điều trị của các phác đồ thuốc giúp đánh giá mức độ thành công trong việc điều trị bệnh vảy nến và các bệnh da liễu khác. Điều này rất quan trọng để cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu về thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện Da liễu Thanh Hóa đã chỉ ra nhiều điểm mạnh và điểm yếu trong việc quản lý thuốc. Những thông tin này có thể được sử dụng để cải thiện quy trình cung ứng thuốc và nâng cao chất lượng điều trị.

4.1. Kết quả phân tích danh mục thuốc

Kết quả phân tích cho thấy một số loại thuốc được sử dụng nhiều hơn cả, trong khi một số thuốc khác lại ít được kê đơn. Điều này cho thấy sự cần thiết phải điều chỉnh danh mục thuốc để đáp ứng nhu cầu điều trị.

4.2. Đánh giá hiệu quả điều trị

Đánh giá hiệu quả điều trị cho thấy nhiều phác đồ thuốc mang lại kết quả tích cực cho bệnh nhân. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh để đảm bảo hiệu quả điều trị cao nhất.

V. Kết luận và tương lai của việc sử dụng thuốc

Việc phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện Da liễu Thanh Hóa đã cung cấp nhiều thông tin quý giá cho việc quản lý thuốc trong tương lai. Cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình sử dụng thuốc, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân.

5.1. Đề xuất cải tiến trong quản lý thuốc

Đề xuất cải tiến trong quản lý thuốc bao gồm việc xây dựng danh mục thuốc hợp lý, tăng cường đào tạo cho nhân viên y tế về sử dụng thuốc hợp lý và hiệu quả.

5.2. Tương lai của việc sử dụng thuốc tại bệnh viện

Tương lai của việc sử dụng thuốc tại Bệnh viện Da liễu Thanh Hóa sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng các biện pháp cải tiến và quản lý thuốc hiệu quả. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng điều trị mà còn giảm thiểu chi phí cho bệnh nhân.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN 1. Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thuốc Để đánh giá về thực trạng sử dụng thuốc trong bệnh viện, nhiều nghiên cứu đã được tiến hành với việc sử dụng các chỉ số và phương pháp nghiên cứu khác nhau. Trong tài liệu Hội đồng thuốc và Điều trị của WHO hay thông tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế đã đưa ra một số phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc [8]. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm điều trị Mục đích tổng hợp giá trị phần trăm của mỗi thuốc bao gồm cả số lượng và giá trị để rà soát lại các nhóm điều trị trong danh mục thuốc, nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất và chọn những thuốc có hiệu lực điều trị thay thế với giá thành thấp hơn [9].

Căn cứ theo danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức y tế thế giới hoặc theo hệ thống phân loại giải phẫu- điều trị-hóa học(ATC) của Tổ chức y tế thế giới để tiến hành sắp xếp thuốc điều trị cho từng nhóm. Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp: - Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất trên cơ sở đó xác định những vấn đề về sử dụng thuốc bất hợp lý. - Xác định những thuốc đã bị lạm dụng - Lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế [36] 1. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ Thuốc sản xuất trong nước không chỉ là một trong những ưu tiên khi lựa chọn xây dựng danh mục thuốc mà còn là vấn đề trọng tâm của đề án Bộ y tế đưa ra năm 2012 “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”.

Với mục tiêu chung là tăng tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước nhằm giảm chi phí điều trị, giảm khả năng chi trả cho người bệnh [7]. Thông tư 21/2013/TT-BYT cũng quy định ưu tiên lựa chọn thuốc sản xuất trong nước trong quá trình xây dựng danh mục thuốc bệnh 3 vện [8]. Năm 2019, Bộ y tế đã ban hành thông tư số Thông tư số 03/2019/TT-BYT ban hành “Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp’’[2]. Phương pháp phân tích ABC Phương pháp phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỉ trọng lớn trong ngân sách.

Phân tích ABC cho biết: - Những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường. Thông tin này được sử dụng để: Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn, tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế hoặc thương lượng với nhà cung cấp để mua được với giá thấp hơn. - Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với MHBT. - Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện.

Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn. Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt trong nhóm A cần phải được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng các thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng giá thành rẻ hơn[8] 1. Phương pháp phân tích VEN Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn [8]. 4 Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện theo các hạng mục: sống còn (V), thiết yếu (E) và không thiết yếu (N).

Theo thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện, trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau: - Thuốc V: là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám, chữa bệnh của bệnh viện. -Thuốc E: là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong MHBT của bệnh viện. -Thuốc N: là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành không cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc. Phương pháp phân tích VEN cung cấp cho HĐT&ĐT các dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào là cần thiết, thuốc nào là quan trọng và thuốc nào ít quan trọng.

Thông thường cần kết hợp giữa phân tích ABC và VEN để xác định mối liên hệ giữa các thuốc có chi phí cao và thứ tự ưu tiên của thuốc từ đó có thể xem xét thay thế hoặc loại bỏ các thuốc có hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ mà có chi phí cao hoặc có lượng tiêu thụ lớn. Phương pháp ma trận ABC/VEN Kết hợp giữa phân tích ABC và VEN nhằm xác định các thứ tự ưu tiên của thuốc trong các nhóm như khi kết hợp AN gồm những thuốc có chi phí lớn (thuốc thuộc nhóm A) nhưng có hiệu quả điều trị chưa rõ ràng (thuộc nhón N) thì cần xem xét thay thế hoặc loại bỏ để nhằm ưu tiên kinh phí cho các thuốc khác. Sau khi sắp xếp danh mục ABC và VEN: 5 + Kết hợp các thuốc V-E-N trong nhóm A thu được AV, AE, AN. Sau đó tính tổng giá trị phần trăm sử dụng của mỗi thuốc trong từng nhóm nhỏ.

+ Kết hợp tương tự với nhóm B và C ta được: BV, BE, BN, CV, CE, CN. Sau khi kết hợp ta tính tổng số và tỷ lệ phần trăm số lượng thuốc và giá trị sử dụng của từng nhóm Bảng 1.Ma trận ABC/VEN A B C V AV BV CV E AE BE CE N AN BN CN 1. Bệnh học vảy nến và thuốc điều trị 1. Dịch tễ học bệnh vảy nến Bệnh vảy nến là một trong những bệnh ngoài da phổ biến, thường gặp ở cả nam và nữ, từ trẻ em đến người lớn.

Tỷ lệ người mắc bệnh vảy nến chiếm 1,5 - 3% dân số thế giới. Những bệnh nhân có tiền sử gia đình mắc bệnh này sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Tỷ lệ di truyền sang thế hệ kế tiếp dao động từ 35 - 50%. Cặp song sinh cùng trứng có tỷ lệ cùng mắc bệnh khoảng 80%.

Ở Việt Nam, theo số liệu thống kê tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2010, tỷ lệ bệnh nhân vảy nến chiếm khoảng 2,2% tổng số bệnh nhân đến khám bệnh. Theo công bố của Nguyễn Hữu Sáu và cộng sự, tỷ lệ mắc bệnh vảy nến chiếm 2,9% trong các bệnh ngoài da tại Việt Nam. Dựa vào tuổi khởi phát, bệnh vảy nến được chia làm 2 typ: bệnh vảy nến typ 1, đặc trưng bởi sự khởi phát bệnh sớm (trước tuổi 40), có tiền sử gia đình và có liên quan với gen HLA-Cw6 và HLA-DR7; và bệnh vảy nến típ 2, đặc trưng bởi sự khởi phát bệnh muộn (sau tuổi 40), không có tiền sử gia đình và ít liên quan đến HLA. Một số thể lâm sàng thường gặp của vảy nến Tùy theo kích thước, số lượng, hình thái thương tổn hay vị trí giải phẫu có nhiều cách phân loại vảy nến khác nhau.

Bệnh được chia làm 2 thể chính là thể thông thường và thể đặc biệt. Ta có bảng phân loại như sau: Bảng 1. Các thể bệnh vảy nến Các thể bệnh Nội dung vảy nến - Thể thông thường: theo kích thƣớc thƣơng tổn có vảy nến thể chấm hoặc thể giọt (dưới 1 cm), thể đồng tiền (từ 1- Vảy nến thông 3 cm), thể mảng (từ 5-10cm). Theo vị trí giải phẫu có vảy thường: nến ở các nếp gấp (vảy nến đảo ngƣợc); vảy nến ở da đầu và ở mặt; vảy nến lòng bàn tay, lòng bàn chân; vảy nến thể móng.

Thể đảo ngược (vị trí tổn thương ở các kẽ, hốc tự nhiên: nách, bẹn, cổ…), niêm mạc (tổn thương ở quy đầu, mắt, môi), ở đầu chi (tổn thương ở lòng bàn tay, bàn chân), ở da đầu Vảy nến thể mụn mủ: Có 2 thể là mụn mủ: toàn thân (thể VonZumbusch), mụn mủ khu trú ở lòng bàn tay (thể Barber). Một số loại vảy Vảy nến thể khớp: Tỷ lệ viêm khớp ở bệnh nhân vảy nến nến đặc biệt vào khoảng 10 20%. Có thể có 4 biểu hiện khác nhau thường gặp trên khớp là đau các khớp, hạn chế và viêm một khớp, viêm đa khớp, viêm khớp cột sống vảy nến. Đỏ da toàn thân: Thường là biến chứng của bệnh vảy nến thể thông thường, đặc biệt là do dùng corticosteroid toàn thân, đôi khi là biểu hiện đầu tiên của bệnh vảy nến.

Điều trị bệnh vảy nến 1. Mục tiêu điều trị: Cho đến nay, chưa có phương pháp nào điều trị khỏi bệnh vảy nến mà chủ yếu nhằm kiểm soát mức độ nặng của bệnh và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. - Giảm thiểu hoặc loại bỏ các mảng đỏ và vảy - Làm giảm ngứa và giảm thiểu các chất xúc tác - Giảm tần suất các đợt bùng phát - Đảm bảo điều trị thích hợp các bệnh mắc kèm như viêm khớp vảy nến, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường hoặc trầm cảm - Sàng lọc và quản lý các yếu tố lối sống có thể kích thích đợt cấp (ví dụ, căng thẳng tâm lý, hút thuốc, béo phì) - Giảm thiểu các tác nhân không đặc hiệu như chấn thương nhẹ, cháy nắng, các chất kích thích hóa học, các yếu tố môi trường - Cung cấp hướng dẫn hoặc tư vấn khi cần thiết (ví dụ: kỹ thuật giảm stress, chương trình cai thuốc lá) - Tránh hoặc giảm thiểu các tác dụng KMM từ các phương pháp điều trị được sử dụng (bôi, quang trị liệu hay phương pháp điều trị toàn thân) - Cung cấp liệu pháp hiệu quả về chi phí - Duy trì hoặc cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân 1. Cách tiếp cận điều trị Điều trị bệnh vảy nến thường bao gồm cả liệu pháp dùng thuốc và không dùng thuốc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ