Văn thanh huệ phân tích thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa thành phố thanh hóa năm 2019 luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp ii

Chuyên khảo y tế phân tích Văn thanh huệ phân tích thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị nội trú tại bệnh viện đa, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Dược Sỹ Chuyên Khoa Cấp II Chuyên Ngành Tổ Chức Quản Lý Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2019

96
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Đại cương về Kháng sinh

1.2. Phân loại kháng sinh

1.3. Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh

1.4. Chuyển kháng sinh từ đường tiêm sang đường uống

1.5. Tổng quan về bệnh viêm phổi mắc phải ở cộng đồng

1.6. Chuẩn đoán xác định bệnh viêm phổi mắc phải ở cộng đồng

1.7. Điều trị bệnh viêm phổi mắc phải ở cộng đồng

1.8. Các phương pháp phân tích sử dụng thuốc

1.9. Phương pháp nghiên cứu các chỉ số

1.10. Các phương pháp phân tích dữ liệu tổng hợp

1.11. Thực trạng sử dụng kháng sinh tại một số bệnh viện ở Việt Nam

1.12. Cơ cấu kháng sinh sử dụng tại một số bệnh viện ở Việt Nam

1.13. Chỉ định thuốc kháng sinh điều trị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng trong điều trị nội trú ở một số bệnh viện

1.14. Vài nét về Bệnh viện Đa khoa Thành phố Thanh hóa

1.15. Vài nét về khoa Dược - VTYT

1.16. Tính cấp thiết của đề tài

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu. Biến số nghiên cứu

2.4. Thiết kế nghiên cứu

2.5. Phương pháp thu thập số liệu

2.6. Mẫu nghiên cứu

2.7. Phương pháp xử lý số liệu và phân tích số liệu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ cấu thuốc kháng sinh sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Thanh hóa năm 2019

3.2. Số khoản mục và chi phí kháng sinh nội trú được sử dụng

3.3. Cơ cấu kháng sinh nội trú theo nguồn gốc xuất xứ

3.4. Cơ cấu thuốc KS nội trú theo thuốc generic và thuốc biệt dược gốc

3.5. Cơ cấu thuốc kháng sinh nội trú điều trị theo đường dùng

3.6. KS điều trị nội trú theo thuốc đơn thành phần, thuốc đa thành phần

3.7. Cơ cấu kháng sinh điều trị nội trú theo các nhóm chính

3.8. Cơ cấu kháng sinh sử dụng nội trú theo nhóm β-lactam

3.9. Cơ cấu về số lượng và giá trị tiêu thụ kháng sinh nhóm Quinolon

3.10. DDD/ 100 giường – ngày của kháng sinh nội trú

3.11. Phân tích thực trạng chỉ định thuốc KS điều trị VPMPCĐ trong điều trị nội trú tại Bệnh viện ĐKTP Thanh Hóa năm 2019

3.12. Phân loại bệnh lý theo chẩn đoán vào viện của HSBA có sử dụng KS

3.13. Phân loại chẩn đoán theo mã ICD-10 của nhóm bệnh hô hấp có sử dụng KS

3.14. Chi phí tiền thuốc sử dụng điều trị nội trú

3.15. Ngày điều trị trong Hồ sơ bệnh án

3.16. Các chỉ số liên quan về sử dụng kháng sinh trong điều trị VPMPCĐ

3.17. Thay đổi kháng sinh và chuyển đường dùng của KS trong điều trị

3.18. Liều dùng kháng sinh sử dụng trong HSBA nghiên cứu

3.19. Khoảng cách đưa liều của các kháng sinh trong HSBA nghiên cứu

3.20. Tương tác KS trong mẫu nghiên cứu

3.21. HSBA được chỉ định làm vi sinh và kháng sinh đồ

3.22. Phản ứng có hại của thuốc

3.23. Về cơ cấu thuốc kháng sinh sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Thanh hóa năm 2019

3.24. Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

3.25. Cơ cấu kháng sinh nội trú theo nguồn gốc xuất xứ

3.26. Cơ cấu thuốc KS nội trú theo thuốc generic và thuốc biệt dược gốc

3.27. Cơ cấu thuốc kháng sinh nội trú điều trị theo đường dùng

3.28. Cơ cấu kháng sinh điều trị nội trú theo thuốc đơn thành phần, thuốc đa thành phần

3.29. Cơ cấu kháng sinh điều trị nội trú theo các nhóm chính

3.30. Liều DDD của thuốc kháng sinh sử dụng trong điều trị nội trú

3.31. Thực trạng trạng chỉ định thuốc KS điều trị VPMPCĐ trong nội trú tại Bệnh viện ĐKTP Thanh Hóa năm 2019

3.32. Một số chỉ số liên quan trong Hồ sơ bệnh án

3.33. Một số chỉ số sử dụng kháng sinh

3.34. Hạn chế của đề tài

4. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

4.1. Về cơ cấu thuốc kháng sinh sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Thanh hóa năm 2019

4.2. Về thực trạng chỉ định thuốc KS điều trị VPMPCĐ trong điều trị nội trú tại Bệnh viện ĐKTP Thanh Hóa năm 2019

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh tại Thanh Hóa 2019

Năm 2019, tình hình sử dụng thuốc kháng sinh tại Thanh Hóa đã trở thành một vấn đề đáng quan tâm. Kháng sinh là một nhóm thuốc quan trọng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, việc lạm dụng và sử dụng không đúng cách đã dẫn đến nhiều hệ lụy nghiêm trọng. Theo báo cáo của Bộ Y tế, tỷ lệ kháng thuốc tại Việt Nam đang ở mức cao, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và sức khỏe cộng đồng. Đặc biệt, tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Thanh Hóa, việc sử dụng kháng sinh cần được quản lý chặt chẽ để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

1.1. Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh tại Bệnh viện Đa khoa Thanh Hóa

Bệnh viện Đa khoa thành phố Thanh Hóa là một trong những cơ sở y tế lớn tại khu vực. Năm 2019, bệnh viện đã sử dụng một lượng lớn thuốc kháng sinh trong điều trị nội trú. Theo thống kê, kháng sinh chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi phí thuốc điều trị. Việc này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp quản lý và giám sát chặt chẽ hơn trong việc sử dụng kháng sinh.

1.2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh tại Thanh Hóa. Một trong số đó là sự thiếu hiểu biết của người dân về việc sử dụng thuốc. Nhiều bệnh nhân tự ý mua thuốc mà không có sự chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, việc thiếu các quy định chặt chẽ trong quản lý thuốc kháng sinh cũng góp phần làm gia tăng tình trạng này.

II. Vấn đề và thách thức trong việc sử dụng thuốc kháng sinh

Việc sử dụng thuốc kháng sinh tại Thanh Hóa đang đối mặt với nhiều thách thức. Tình trạng kháng thuốc ngày càng gia tăng, gây khó khăn trong việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn. Theo các chuyên gia, việc lạm dụng kháng sinh không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cá nhân mà còn đe dọa đến sức khỏe cộng đồng. Cần có những biện pháp cụ thể để giảm thiểu tình trạng này.

2.1. Hậu quả của việc lạm dụng thuốc kháng sinh

Lạm dụng thuốc kháng sinh dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng. Tình trạng kháng thuốc gia tăng, làm giảm hiệu quả điều trị và kéo dài thời gian điều trị. Nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ tử vong do nhiễm khuẩn kháng thuốc đang gia tăng, gây gánh nặng cho hệ thống y tế.

2.2. Thách thức trong quản lý thuốc kháng sinh

Quản lý thuốc kháng sinh tại Thanh Hóa gặp nhiều khó khăn. Thiếu sự phối hợp giữa các cơ sở y tế và các cơ quan chức năng trong việc giám sát và quản lý thuốc. Bên cạnh đó, việc nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng thuốc kháng sinh cũng là một thách thức lớn.

III. Phương pháp và giải pháp sử dụng thuốc kháng sinh hiệu quả

Để cải thiện tình hình sử dụng thuốc kháng sinh tại Thanh Hóa, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp hiệu quả. Việc xây dựng các quy định chặt chẽ trong quản lý thuốc kháng sinh là rất cần thiết. Đồng thời, cần tăng cường công tác giáo dục sức khỏe cho người dân về việc sử dụng thuốc kháng sinh đúng cách.

3.1. Xây dựng quy định quản lý thuốc kháng sinh

Cần có các quy định rõ ràng về việc kê đơn và sử dụng thuốc kháng sinh. Các cơ sở y tế cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Việc này sẽ giúp giảm thiểu tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh.

3.2. Tăng cường giáo dục sức khỏe cho cộng đồng

Giáo dục sức khỏe cho người dân về việc sử dụng thuốc kháng sinh là rất quan trọng. Cần tổ chức các buổi tuyên truyền, hội thảo để nâng cao nhận thức của người dân về tác hại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh. Điều này sẽ giúp người dân hiểu rõ hơn về việc sử dụng thuốc đúng cách.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về thuốc kháng sinh

Nghiên cứu về thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Thanh Hóa đã chỉ ra nhiều vấn đề cần khắc phục. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng thuốc kháng sinh cần được quản lý chặt chẽ hơn. Các chỉ số liên quan đến sử dụng thuốc kháng sinh cũng cần được theo dõi thường xuyên để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

4.1. Kết quả nghiên cứu về sử dụng thuốc kháng sinh

Nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Thanh Hóa là khá cao. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc kháng sinh không đúng cách vẫn còn phổ biến. Cần có các biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

4.2. Ứng dụng các biện pháp quản lý thuốc kháng sinh

Các biện pháp quản lý thuốc kháng sinh cần được áp dụng một cách đồng bộ. Việc xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá việc sử dụng thuốc kháng sinh sẽ giúp phát hiện kịp thời các vấn đề phát sinh. Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng điều trị tại bệnh viện.

V. Kết luận và tương lai của việc sử dụng thuốc kháng sinh tại Thanh Hóa

Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh tại Thanh Hóa đang cần được cải thiện. Cần có những biện pháp cụ thể để quản lý và sử dụng thuốc kháng sinh một cách hiệu quả. Tương lai của việc sử dụng thuốc kháng sinh phụ thuộc vào sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở y tế và cộng đồng. Việc nâng cao nhận thức về sử dụng thuốc kháng sinh đúng cách sẽ góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

5.1. Đề xuất các biện pháp cải thiện tình hình sử dụng thuốc kháng sinh

Cần có các biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình sử dụng thuốc kháng sinh. Việc xây dựng các quy định chặt chẽ và tăng cường giáo dục sức khỏe cho cộng đồng là rất cần thiết. Điều này sẽ giúp giảm thiểu tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh.

5.2. Tương lai của việc sử dụng thuốc kháng sinh tại Thanh Hóa

Tương lai của việc sử dụng thuốc kháng sinh tại Thanh Hóa phụ thuộc vào sự phối hợp giữa các cơ sở y tế và cộng đồng. Cần có những chiến lược dài hạn để quản lý và sử dụng thuốc kháng sinh một cách hiệu quả. Điều này sẽ góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nâng cao chất lượng điều trị.

16/08/2025
Văn thanh huệ phân tích thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa thành phố thanh hóa năm 2019 luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp ii

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Kháng sinh là một nhóm thuốc đặc biệt vì việc sử dụng không chỉ ảnh hưởng đến người bệnh mà còn ảnh hưởng đến cộng đồng. Với những nước đang phát triển như Việt Nam, đây là một nhóm thuốc quan trọng vì bệnh lý nhiễm khuẩn nằm trong số những bệnh đứng hàng đầu cả về tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong. Tuy nhiên, hiện nay, thuốc kháng sinh là loại thuốc bị lạm dụng nhiều nhất. Không những thế, thuốc kháng sinh còn bị sử dụng sai nguyên tắc và phần này chiếm tới 20% đến 50% tổng lượng kháng sinh được sử dụng.

Việt Nam là nước đang phát triển, chi phí thuốc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí khám chữa bệnh. Khoảng trên 60% tổng chi phí khám chữa bệnh BHYT. Năm 2013 quỹ bảo hiểm y tế chi trả gần 15.772 tỷ đồng tiền thuốc, năm 2014 lên tới gần 17 nghìn tỷ đồng. Trong đó kháng sinh chiếm tỷ lệ chi phí lên đến 46%.

Các bệnh nhiễm khuẩn là bệnh mắc phải nhiều nhất, việc sử dụng kháng sinh để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn là rất cần thiết. Trong bệnh viện, việc sử dụng kháng sinh an toàn và hợp lý đóng góp một vai trò quan trọng trong việc hạn chế vi khuẩn kháng thuốc, hạn chế nhiễm trùng bệnh viện, góp phần giảm tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tử vong cũng như gánh nặng về y tế và kinh tế xã hội. Tỷ lệ kháng thuốc ở Việt Nam đã ở mức độ rất cao. Đã có các dữ liệu đầy đủ để có thể kết luận về mức độ đáng báo động của tình hình sử dụng kháng sinh và thực trạng kháng kháng sinh.

Mức độ kháng thuốc ngày càng trầm trọng làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, tiên lượng xấu, nguy cơ tử vong cao, thời gian điều trị kéo dài, chi phí điều trị tăng cao, ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh và cộng đồng. Vì vậy các cơ sở điều trị cần có chiến lược sử dụng kháng sinh hợp lý để giảm tỷ lệ kháng thuốc, kéo dài tuổi thọ của thuốc kháng sinh và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Bệnh viện Đa khoa thành phố Thanh Hóa là một bệnh viện đa khoa hạng II, trực thuộc Sở Y tế Thanh hóa với mô hình bệnh tật đa dạng và phong phú. Với quy mô 150 giường bệnh kế hoạch và tổng giá trị tiền thuốc năm 2019 gần 1 25 tỷ đồng thì công tác đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả là vấn đề rất quan trọng của bệnh viện.

Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại các nghiên cứu về sử dụng thuốc tại bệnh viện Đa khoa thành phố Thanh hóa còn hạn chế, đặc biệt là các nghiên cứu về việc sử dụng kháng sinh. Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Phân tích thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Thanh Hóa năm 2019” với hai mục tiêu sau: - Mô tả cơ cấu thuốc kháng sinh sử dụng cho bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Thanh Hóa năm 2019. - Phân tích thực trạng chỉ định thuốc kháng sinh điều trị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng trong điều trị nội trú tại Bệnh viện đa khoa thành phố Thanh Hóa năm 2019. Từ đó đưa ra một số đề xuất góp phần sử dụng kháng sinh an toàn, hiệu quả và hợp lý trong bệnh viện.

Đại cương về Kháng sinh 1. Khái niệm Định nghĩa: “Kháng sinh (antibiotics) là những chất kháng khuẩn (antibacterial substances) được tạo ra bởi các chủng vi sinh vật (vi khuẩn, nấm, Actinomycetes), có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi sinh vật khác. Hiện nay từ kháng sinh được mở rộng đến cả những chất kháng khuẩn có nguồn gốc tổng hợp như các sulfonamid và quinolon [16]. Phân loại kháng sinh: Dựa vào cấu trúc hóa học, kháng sinh được phân loại thành các nhóm như sau: Bảng 1.

Phân loại kháng sinh theo cấu trúc hóa học TT Tên nhóm Phân nhóm Các penicilin Các cephalosporin 1. Beta-lactam Các beta-lactam khác, carbapenem monobactam Các chất ức chế beta-lactamase 2. Aminoglycosid: Streptomycin, gentamycin, tobramycin… 3. Macrolid: Erythromycin, clarithromycin, azithromycin 4.

Lincosamid: Lincomycin, clindamycin,… 5. Phenicol: Chloramphenicol, thiamphenicol Thế hệ 1 6. Tetracyclin Thế hệ 2 Glycopeptid 7. Peptid Polypetid Lipopeptid Thế hệ 1 8.

Quinolon Các Fluoroquinolon: Thế hệ 2,3,4 Các nhóm kháng sinh khác 9. Sulfonamid Oxazolidinon 5-nitroimidazol 3 1. Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh Bộ Y tế đã ban hành quyết định 708/QĐ – BYT ngày 2 tháng 3 năm 2015 về ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn sử dụng kháng sinh”. Khi sử dụng kháng sinh cần chú ý những nguyên tắc sau: 1.

Lựa chọn kháng sinh và liều lượng - Lựa chọn KS phụ thuộc vào hai yếu tố: người bệnh và vi khuẩn gây bệnh. Yếu tố liên quan đến người bệnh cần xem xét bao gồm: lứa tuổi, tiền sử dị ứng thuốc, chức năng gan - thận, tình trạng suy giảm miễn dịch, mức độ nặng của bệnh, bệnh mắc kèm,…. về vi khuẩn: loại vi khuẩn, độ nhạy cảm với KS của vi khuẩn. - Liều dùng của KS phụ thuộc nhiều yếu tố: tuổi người bệnh, cân nặng, chức năng gan - thận, mức độ nặng của bệnh[16].

Sử dụng kháng sinh dự phòng Kháng sinh dự phòng (KSDP) là việc sử dụng kháng sinh trước khi xảy ra nhiễm khuẩn nhằm mục đích ngăn ngừa hiện tượng này [16]. Sử dụng kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm - Điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm khi chưa có bằng chứng về vi khuẩn học do không có điều kiện nuôi cấy vi, hoặc khi đã nuôi cấy mà không phát hiện được nhưng có bằng chứng lâm sàng rõ rệt về nhiễm khuẩn. - Phác đồ sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm là lựa chọn kháng sinh có phổ hẹp nhất gần với hầu hết các tác nhân gây bệnh hoặc với các vi khuẩn nguy hiểm có thể gặp trong từng loại nhiễm khuẩn. - Kháng sinh phải có khả năng đến được vị trí nhiễm khuẩn với nồng độ hiệu quả nhưng không gây độc.

- Trước khi bắt đầu điều trị, cố gắng lấy mẫu bệnh phẩm để phân lập vi khuẩn trong những trường hợp có thể để điều chỉnh lại kháng sinh phù hợp hơn. - Nên áp dụng mọi biện pháp phát hiện nhanh vi khuẩn khi có thể để có được cơ sở đúng đắn trong lựa chọn kháng sinh ngay từ đầu. - Nếu không có bằng chứng về vi khuẩn sau 48 giờ điều trị, cần đánh giá lại lâm sàng trước khi quyết định tiếp tục sử dụng kháng sinh. 4 - Cần thường xuyên cập nhật tình hình dịch tễ và độ nhạy cảm của vi khuẩn tại địa phương để lựa chọn được kháng sinh phù hợp [16].

Sử dụng kháng sinh khi có bằng chứng vi khuẩn học - Nếu có bằng chứng rõ ràng về vi khuẩn và kết quả của kháng sinh đồ, kháng sinh được lựa chọn là kháng sinh có hiệu quả cao nhất với độc tính thấp nhất và có phổ tác dụng hẹp nhất gần với các tác nhân gây bệnh được phát hiện. - Ưu tiên sử dụng kháng sinh đơn độc. - Phối hợp kháng sinh chỉ cần thiết nếu: + Chứng minh có nhiễm đồng thời nhiều loại vi khuẩn nên cần phối hợp mới đủ phổ tác dụng. + Khi gặp vi khuẩn kháng thuốc mạnh, cần phối hợp để tăng tác dụng.

+ Hoặc khi điều trị kéo dài, cần phối hợp để giảm nguy cơ kháng thuốc (ví dụ: điều trị lao, HIV…) [16]. Độ dài đợt điều trị - Độ dài đợt điều trị phụ thuộc vào tình trạng nhiễm khuẩn, vị trí nhiễm khuẩn và sức đề kháng của người bệnh. - Không nên điều trị kéo dài để tránh kháng thuốc, tăng tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn và tăng chi phí điều trị [16]. Lưu ý tác dụng không mong muốn và độc tính khi sử dụng kháng sinh - Tất cả các kháng sinh đều có thể gây ra tác dụng không mong muốn (ADR), do đó cần cân nhắc nguy cơ/lợi ích trước khi quyết định kê đơn.

Mặc dù đa số trường hợp ADR sẽ tự khỏi khi ngừng thuốc nhưng nhiều trường hợp hậu quả rất trầm trọng. Các loại phản ứng quá mẫn thường liên quan đến tiền sử dùng kháng sinh ở người bệnh, do đó phải khai thác tiền sử dị ứng, tiền sử dùng thuốc ở người bệnh trước khi kê đơn và phải luôn sẵn sàng các phương tiện chống sốc khi sử dụng kháng sinh. - Gan và thận là hai cơ quan chính thải trừ thuốc, do đó sự suy giảm chức năng những cơ quan này dẫn đến giảm khả năng thải trừ kháng sinh, kéo dài thời gian lưu của thuốc trong cơ thể, làm tăng nồng độ dẫn đến tăng độc tính. 5 - Cần hiệu chỉnh lại liều lượng và/hoặc khoảng cách đưa thuốc theo chức năng gan - thận để tránh tăng nồng độ quá mức cho phép với những kháng sinh có độc tính cao trên gan và/hoặc thận.

- Với người bệnh suy thận, phải đánh giá chức năng thận theo độ thanh thải creatinin và mức liều tương ứng sẽ được ghi ở mục “Liều dùng cho người bệnh suy thận”. - Với người bệnh suy gan, không có thông số hiệu chỉnh như với người bệnh suy thận mà phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất, thường là căn cứ vào mức độ suy gan theo phân loại Child-Pugh [16]. Phối hợp kháng sinh hợp lý Mục đích của việc phối hợp kháng sinh là để tăng tác dụng lên các chủng đề kháng mạnh, giảm khả năng kháng thuốc hoặc tránh tạo những chủng vi khuẩn đề kháng, nới rộng phổ tác dụng của kháng sinh. Phối hợp kháng sinh phải tuân theo một số nguyên tắc nhất định sau: - Làm giảm khả năng xuất hiện chủng đề kháng; điều trị nhiễm khuẩn do nhiều loại vi khuẩn gây ra và làm tăng khả năng diệt khuẩn.

- Mở rộng phổ kháng khuẩn; tăng cường hiệu lực diệt khuẩn; phòng ngừa sự phát sinh chủng đề kháng thuốc[8], [14]. Tuy nhiên cần lưu ý đến các tương tác có thể xảy ra khi phối hợp KS với KS như: tương tác làm tăng độc tính; làm giảm hay mất tác dụng. Để nắm rõ các mức độ tương tác thuốc có thể xảy ra trong quá trình chỉ định thuốc, ta tra cứu vào“Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định” có 4 mức độ tương tác như sau. - Mức độ 4: Tương tác có thể gây ra biểu hiện lâm sàng xấu cho người bệnh.

Nhưng hậu quả tương tác này đã đoán trước và xác định trong các nghiên cứu trước đó. - Mức độ 3: Tương tác cân nhắc giữa nguy cơ/lợi ích. Nhưng hậu quả tương tác này đã đoán trước và xác định trong các nghiên cứu trước đó. 6 - Mức độ 2 : Sự tương tác có thể xảy ra dựa tùy cơ chế tác dụng của các loại thuốc điều trị phối hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ