Chương 1: Dat vấn dé Chương 2: Cơ sở ly luận và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Tổng quan Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương5: Kết luận và kiến nghị 17 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nghiên cứu sinh thái tôm sú Tôm sú (tiger shrimp) là loại động vật giáp xác máu lạnh thân mềm thuộc họ Penacus Fabricius.1 Vòng đời của ấu trùng tôm sú Trong điều kiện nhiệt độ nước nuôi ấu trùng 28-31°C, độ mặn 30- 335/ao, PH 7,5-8 thì các giai đoạn của ấu trùng tôm sú như sau: Giai đoạn Số ngày Nauplius 1-6 42-52 giờ Zoea 1-3 3-5 ngày Mysis 1-3 3-5 ngay Postalarva 1-15 15 ngay 2.2 Tudi thanh thuc Tuổi thành thục của tôm đực và tôm cái là từ tháng 8 trở đi. Số lượng trứng đẻ của con cái ít hay nhiều phụ thuộc vào chất lượng buồng trứng và trọng lượng cơ thể. Tôm có trọng lượng lớn sẽ cho trứng nhiều hơn. Tôm sti dé quanh năm nhưng tập trung vào 2 thời kỳ chính là tháng 3-4 và tháng 7-10.
Tuổi thọ của tôm sú cũng có sự khác biệt giữa con đực và con cái, tuổi của con đực khoảng 1,5 năm trong khi con cái là 2 năm.3 Phạm vỉ phân bố Phạm vi phân bố của tôm sú khá rộng từ Ấn Độ Dương qua hướng Nhật Bản, Đài Loan. Nhìn chung tôm sú phân bố từ kinh độ 30°E đến 155°E, từ vĩ độ 35°N đến 35°S xung quanh các vùng xích đạo. Tôm bột (PL), tôm giống (Juvenile) và tôm gần trưởng thành có tập tính sống gần bờ biển và vùng rừng ngập mặn ven bờ, khi tôm trưởng thành di chuyển xa bờ vì chúng thích sống ở những vùng nước sâu hơn.4 Thức ăn Tôm sú là loài ăn tạp, thức ăn của chúng gồm giáp xác, thực vật dưới nước, mảnh vụn hữu cơ, giun nhiều tơ.5 Những ngưỡng thích ứng của tôm sú giống trong môi trường nước đáng chú ý — Oxy hoà tan >5mg/1 — PHtừ7,5-8,5 — Độ mặn của nước >289/¿o — Nhiệt độ nước tối ưu 28- 32°C — NH4 <0,01 mg/l — NO; <0,1 mg/l — HS <0,1 mg/l — Kim loại nặng <0,01 mg/l 2.2 Hiéu qua, két qua 2.1 Hiéu qua 19 Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó phan ánh trình độ quan lý cũng như trình độ sử dụng các nguồn lực để vận dụng vào quá trình san xuất sao cho đạt được hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh tế luôn là mối quan tâm hàng đầu của các đơn vị kinh tế.
Mục đích của việc xem xét hiệu quả kinh tế là để tìm những ưu và nhược điểm trong sản xuất, từ đó phát huy ưu thế và tìm biện pháp khắc phục hay hạn chế những bất lợi trên con đường phát triển các thành phần kinh tế trong cả nước. Để thực hiện các điều đó một cách khoa học chúng ta cần phải trải qua một hệ thống các chỉ tiêu kết quả cần thiết từ đó rút ra hiệu quả cho mô hình san xuất.2 Kết quả Kết quả sản xuất là một khái niệm dùng để chỉ kết quả thu hoạch được sau những đầu tư về vật chất kỹ thuật, lao động cũng như tinh than vào quá trình san xuất kinh doanh. Kết quả san xuất sẽ cho ta thấy khái quát về tình hình chi phí, giá trị sản lượng cũng như thấy được lợi nhuận, thu nhập sau một kỳ san xuất kinh doanh. Các chỉ tiêu kết quả — Sản lượng thu hoạch: là kết quả thu được của quá trình san xuất, ở đây được tính bằng đơn vị (con) — Giá sản phẩm đầu ra: được hiểu là giá bán cho thương lái sau khi thu hoạch, đơn vị là (đồng/con) 20 — Doanh thu: là chỉ tiêu cho biết tổng số tién thu được ứng với mức sản lượng và mức giá cho | đơn vị sản lượng.
Doanh thu = sản lượng * đơn giá sản phẩm đầu ra — Chi phí sản xuất: là tất cả các khoản chi mà đơn vi sản xuất bỏ ra để sản xuất ra một khối lượng sản phẩm trong một khoảng thời gian nhất định. Gồm chi phí vật chất, chi phí lao động và chi phí đầu tư cơ bản phân bổ trong suốt đợt sản xuất. — Lợi nhuận: là khoản doanh thu sau khi trừ đi chi phí san xuất LN = ZDT - 2CFSX — Thu nhập: trong san xuất nông nghiệp chi tiêu nay được xác định bằng công thức TN =LN + giá trị công lao động nhà Từ những chỉ tiêu kết quả tiến hành xác định hiệu quả sản xuất thông qua các chỉ tiêu sau: — Tỷ suất GTSL/CF: thể hiện 1 đồng chi phí bỏ ra thì người sản xuất sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất GTSL/CE= C284 GF 2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tinh hình cung nông sản thực phẩm Về mặt lý thuyết thì cung của doanh nghiệp vẫn đúng trong nông nghiệp.
Tuy nhiên do tính chất đặt biệt của sản xuất nông nghiệp nên đường cung trong nông nghiệp sẽ còn chịu ảnh hưởng thêm các nhân tố khác. Su biến động giá đầu vào: Đường cung sẽ dịch chuyển ứng với sự biến động giá đầu vào. Khi giá cả yếu tố sản xuất giảm thì việc sử dụng yếu tố này sẽ mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho người sản xuất vì chi phí giảm, do đó họ sẽ tăng cung mặt hàng sử dụng yếu tố đầu vào này dẫn đến đường cung sẽ dịch chuyển tăng. Ngược lại, khi giá cả yếu tố san xuất tăng thì lợi nhuận của người san xuất sẽ giảm vì chi phí tăng, do đó họ sẽ giảm cung mặt hàng có sử dụng yếu tố này, hay đường cung sẽ dịch chuyển giảm.
Giá của sản phẩm khác: Trong nông nghiệp có một số hoạt động san xuất mà sự tăng cung của sản phẩm đó sẽ kéo theo sự tăng cung của sản phẩm khác hoặc ngược lại sự giảm cung của sản phẩm đó sẽ kéo theo sự giảm cung của sản phẩm khác. Tức là khi giá của sản phẩm này tăng lên thì đường cung của san phẩm kia sẽ dịch chuyển tăng hoặc ngược lại. Ví dụ khi giá tôm thịt tăng lên thì cung mặt hàng này sẽ tăng tức là sẽ có nhiều người tham gia nuôi tôm, vậy cầu tôm giống sẽ tăng và vì thế mà người ta tăng sản xuất tom giống hay cung tôm giống sẽ dịch chuyển tăng. - Trinh độ kỹ thuật sản xuất: Phương trình đường cung cũng không nói rõ ràng về trình độ kỹ thuật sản xuất.
Trên thực tế từ xưa đến nay nguyên nhân chủ yếu của sự dịch chuyển đường cung trong lĩnh vực nông nghiệp chính là những cải tiến kỹ thuật. - - Môi trường tự nhiên: 22 Một nguyên nhân nữa làm dịch chuyển khối lượng cung liên quan mật thiết đến môi trường tự nhiên, các điều kiện về thời tiết, khí hậu, nguồn nước, thuỷ văn. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và thu hoạch của vật nuôi, điều này tác động mạnh mẽ đến khối lượng cung. Thời tiết tốt, thuận lợi sẽ làm dịch chuyển đường cung sang phải, trên thực tế không một nhà máy nào có thể khống chế được sự thất thường của thời tiết và các điều kiện tự nhiên khác nên thường có khoảng cách rất lớn giữa đầu ra và kế hoạch.
- Ngoài ra các chính sách khuyến khích của nhà nước làm việc san xuất sản phẩm được tăng cường.4 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến cầu tôm giống - Gia tôm st thịt: khi giá tôm sti thịt tăng thì người dân được kích thích tham gia nuôi tôm, vì thế cầu tôm giống sẽ tăng và ngược lại. - Thu nhập: thu nhập tăng sé làm tăng nhu cầu đối với hang hoá(ví dụ như tôm, cá.) vì người tiêu dùng có thêm tiền để mua sắm hoặc ngược lại. Khi cầu tôm thịt tăng thì sẽ có nhiều người nuôi tôm sú và sẽ kéo theo cầu tôm giống tăng. Dan số: dân số tăng cũng làm nhu cau tôm thịt tăng, và cầu tôm giống cũng tăng theo.
Các sản phẩm có liên quan: các sản phẩm này có thể là sản phẩm thay thế hoặc bổ sung. Khẩu vị và sở thích: khẩu vi và sở thích cũng làm thay đổi nhu cầu đối với hàng hoá đó. Nếu mọi người trở nên ưa thích các mặt hàng chế 23 biến từ tôm, tức là cầu tôm thịt tăng và kéo theo tăng cung mặt hàng này, từ đó kích thích tăng cầu tôm giống. Các kỳ vọng: cầu đối với hàng hoá sẽ thay đổi phụ thuộc vào các kỳ vọng của người tiêu dùng.
Nếu người tiêu dùng hy vọng rằng giá cả của hàng hoá nào đó sẽ giảm xuống trong tương lai thì cầu hiện tại đối với hàng hoá đó của ho sẽ giảm xuống và ngược lại.Các kỳ vọng cũng có thể về thu nhập, thị hiếu, số lượng người tiêu dùng.đều tác động đến cầu đối với hàng hoá.5 Thị trường tiêu thụ và kênh tiêu thụ - Dinh nghĩa thị trường: theo quan điểm kinh tế học thị trường là một tập hợp những người mua và người bán tác động lẫn nhau dẫn đến khả năng trao đổi. - Tầm quan trọng của thị trường: trong bất cứ các ngành sản xuất nào sản phẩm làm ra cần nhất là thị trường tiêu thụ, nếu không có thị trường hay thị trường ngưng hoạt động thì các xí nghiệp, công ty hoặc hộ nông dân đều phải ngưng sản xuất hay chuyển hướng sản xuất. Vì vậy muốn vấn dé sản xuất được tiếp tục và tổn tại thì phải tìm kiếm thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ. - Thi trường tiêu thụ thuỷ sản: thị trường tiêu thụ thuỷ sản vận động theo cơ chế thị trường có sự quan lý của nhà nước.
Mỗi người sản xuất chỉ cung ứng một khối lượng nhỏ trên tổng lượng cung nên họ không có khả năng quyết định giá cả. Sự tham gia hay rút lui của họ đều không ảnh hưởng đến kha năng hình thành của giá cả, và người sản xuất phải chấp nhận mức giá đã hình thành khách quan trên thị trường. Người bán và 24 người mua đều có quyền lựa chọn nơi bán và nơi mua sao cho họ có lợi nhất. - Dinh nghĩa kênh tiêu thụ: kênh tiêu thụ sản phẩm là đường đi và phương thức vận chuyển sản phẩm từ khâu sản xuất đến tiêu dùng.6 Giá trị kỳ vọng EV — Giá trị kỳ vọng EV (Expected value) Giá trị kỳ vọng được hiểu là giá trị mong muốn bình quân của các rủi ro xay ra.
Nó không là giá trị thực tế nhưng được sử dung để lựa chon phương án nào có EV của NPV cao nhất.