Thực Trạng Sản Xuất và Tiêu Thụ Tôm Sú Giống tại Cam Ranh, Khánh Hòa

Khóa luận phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ tôm sú giống tại thị xã Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa, cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngành kinh tế nông lâm.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2005

94
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Giới thiệu

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Cấu trúc của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nghiên cứu sinh thái tôm sú

2.2. Tuổi thành thục

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình cung nông sản thực phẩm

3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nhận định ban đầu về tình hình sản xuất tôm sú giống của thị xã Cam Ranh

4.2. Quá trình hình thành nghề sản xuất tôm sú giống

4.3. Tình hình phát triển trại nuôi

4.4. Kỹ thuật xây dựng trại

4.5. Nguồn nước cung cấp cho hoạt động sản xuất

4.6. Nguồn tôm bố mẹ

4.7. Mila VU eo in

4.8. Sản lượng

4.9. Tình hình tham gia tập huấn khuyến nông của các trại nuôi

4.10. Những khó khăn chung đối với nghề sản xuất giống hiện tại

4.11. Khan hiếm tôm bố mẹ

4.12. Đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất của mỗi trại trong đợt điều tra

4.13. Phân tích kết quả, hiệu quả sản xuất của mỗi trại trong đợt từ tháng 10/2004 đến tháng 1/2005

4.14. Tình hình tiêu thụ tôm giống

4.14.1. Thị trường

4.14.2. Kênh tiêu thụ tôm giống

4.14.3. Sự biến động giá từ năm 2001 đến 2004

4.14.4. Biến động giá trong năm 2004

4.14.5. Đo lường mức độ biến động giá tôm giống

4.14.6. Phân tích hiệu quả kinh tế khi giá cả biến động

4.14.7. Giá trị kỳ vọng theo mức giá biến động năm 2004

4.14.8. Nhận xét thực trạng sản xuất và tiêu thụ tôm giống

4.14.9. Dự báo cung cầu tôm giống

4.14.9.1. Dự báo cầu tôm giống

4.15. Biến động giá tôm nguyên liệu trong nước

4.16. Tình hình dịch bệnh trong nuôi tôm sú

4.17. Chi phí sản xuất

4.18. Cạnh tranh trên thị trường

4.19. Giải pháp hạn chế ô nhiễm và cải thiện môi trường

4.20. Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của tôm giống Cam Ranh

4.21. Giải pháp giúp các trại nuôi duy trì sản xuất

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đối với các cấp chính quyền

5.2. Đối với các cơ sở sản xuất

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thực Trạng Sản Xuất Tôm Sú Giống Tại Cam Ranh

Thị xã Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa, nổi bật với điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc sản xuất tôm sú giống. Ngành tôm sú tại đây đã phát triển mạnh mẽ, đóng góp đáng kể vào nền kinh tế địa phương. Tuy nhiên, thực trạng sản xuất tôm sú giống hiện nay đang gặp nhiều thách thức. Nhu cầu tiêu thụ tôm giống tăng cao, nhưng số lượng trại sản xuất lại giảm sút. Điều này đặt ra nhiều câu hỏi về tương lai của ngành tôm sú tại Cam Ranh.

1.1. Tình Hình Sản Xuất Tôm Sú Giống Tại Cam Ranh

Cam Ranh là một trong những địa phương sản xuất giống tôm sú lớn nhất Việt Nam. Năm 2003, toàn thị xã có 550 trại hoạt động, sản xuất 1440 triệu con tôm post. Tuy nhiên, đến năm 2004, số lượng trại hoạt động giảm mạnh, chỉ còn 260 trại, sản lượng tôm post cũng giảm 9,72%.

1.2. Đặc Điểm Kinh Tế Của Ngành Tôm Tại Khánh Hòa

Ngành tôm tại Khánh Hòa không chỉ cung cấp giống cho địa phương mà còn cho các tỉnh lân cận. Nghề sản xuất giống tôm sú đã tạo ra nhiều việc làm và cải thiện đời sống cho người dân. Tuy nhiên, sự biến động giá cả và ô nhiễm môi trường đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành này.

II. Những Thách Thức Trong Sản Xuất Tôm Sú Giống

Ngành sản xuất tôm sú giống tại Cam Ranh đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Biến động giá cả, ô nhiễm môi trường và sự cạnh tranh từ các ngành khác là những vấn đề chính. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến sản lượng mà còn đến chất lượng tôm giống.

2.1. Biến Động Giá Cả Tôm Giống

Giá tôm giống tại Cam Ranh đã có sự biến động lớn trong những năm qua. Năm 2004, giá tôm giống giảm mạnh, gây khó khăn cho các trại sản xuất. Điều này dẫn đến nhiều trại không thể duy trì hoạt động, ảnh hưởng đến nguồn cung tôm giống.

2.2. Ô Nhiễm Môi Trường Ảnh Hưởng Đến Sản Xuất

Ô nhiễm môi trường là một trong những nguyên nhân chính khiến sản xuất tôm sú giống gặp khó khăn. Nguồn nước ô nhiễm làm giảm chất lượng tôm giống, ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của các trại sản xuất.

III. Phương Pháp Cải Thiện Sản Xuất Tôm Sú Giống

Để cải thiện tình hình sản xuất tôm sú giống, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc nâng cao chất lượng con giống và cải thiện môi trường nuôi là rất cần thiết. Các giải pháp này không chỉ giúp tăng sản lượng mà còn nâng cao giá trị sản phẩm.

3.1. Ứng Dụng Kỹ Thuật Nuôi Tôm Hiện Đại

Việc áp dụng các kỹ thuật nuôi tôm hiện đại như nuôi tôm trong hệ thống khép kín có thể giúp cải thiện chất lượng tôm giống. Các trại sản xuất cần đầu tư vào công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất.

3.2. Cải Thiện Chất Lượng Nguồn Nước

Cải thiện chất lượng nguồn nước là yếu tố quan trọng trong sản xuất tôm sú giống. Các biện pháp xử lý nước và bảo vệ môi trường cần được thực hiện để đảm bảo tôm giống phát triển khỏe mạnh.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tiêu Thụ Tôm Sú Giống

Nghiên cứu về tiêu thụ tôm sú giống cho thấy nhu cầu thị trường vẫn cao, nhưng nguồn cung không ổn định. Các trại sản xuất cần nắm bắt thông tin thị trường để điều chỉnh sản xuất cho phù hợp. Việc xây dựng kênh phân phối hiệu quả cũng là một yếu tố quan trọng.

4.1. Tình Hình Tiêu Thụ Tôm Giống Tại Cam Ranh

Tiêu thụ tôm giống tại Cam Ranh chủ yếu diễn ra qua các thương lái và các tỉnh lân cận. Tuy nhiên, sự biến động giá cả và chất lượng sản phẩm đang ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ.

4.2. Xu Hướng Tiêu Thụ Tôm Giống Trong Tương Lai

Dự báo nhu cầu tiêu thụ tôm giống sẽ tiếp tục tăng trong tương lai. Các trại sản xuất cần chuẩn bị để đáp ứng nhu cầu này bằng cách nâng cao chất lượng và sản lượng tôm giống.

V. Kết Luận Và Kiến Nghị Về Ngành Tôm Sú Giống

Ngành sản xuất tôm sú giống tại Cam Ranh cần có những giải pháp đồng bộ để phát triển bền vững. Cần có sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng để cải thiện tình hình sản xuất. Việc nâng cao chất lượng tôm giống và bảo vệ môi trường là rất cần thiết.

5.1. Kiến Nghị Đối Với Chính Quyền Địa Phương

Chính quyền địa phương cần có các chính sách hỗ trợ cho ngành sản xuất tôm sú giống. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng và bảo vệ môi trường là rất quan trọng để phát triển bền vững.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cho Các Trại Sản Xuất

Các trại sản xuất cần chủ động áp dụng công nghệ mới và cải thiện quy trình sản xuất. Việc hợp tác giữa các trại cũng sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ tôm giống.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kinh tế nông lâm thực trạng sản xuất và tiêu thụ tôm sú giống trên địa bàn thị xã cam ranh tỉnh khánh hoà

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Dat vấn dé Chương 2: Cơ sở ly luận và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Tổng quan Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương5: Kết luận và kiến nghị 17 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nghiên cứu sinh thái tôm sú Tôm sú (tiger shrimp) là loại động vật giáp xác máu lạnh thân mềm thuộc họ Penacus Fabricius.1 Vòng đời của ấu trùng tôm sú Trong điều kiện nhiệt độ nước nuôi ấu trùng 28-31°C, độ mặn 30- 335/ao, PH 7,5-8 thì các giai đoạn của ấu trùng tôm sú như sau: Giai đoạn Số ngày Nauplius 1-6 42-52 giờ Zoea 1-3 3-5 ngày Mysis 1-3 3-5 ngay Postalarva 1-15 15 ngay 2.2 Tudi thanh thuc Tuổi thành thục của tôm đực và tôm cái là từ tháng 8 trở đi. Số lượng trứng đẻ của con cái ít hay nhiều phụ thuộc vào chất lượng buồng trứng và trọng lượng cơ thể. Tôm có trọng lượng lớn sẽ cho trứng nhiều hơn. Tôm sti dé quanh năm nhưng tập trung vào 2 thời kỳ chính là tháng 3-4 và tháng 7-10.

Tuổi thọ của tôm sú cũng có sự khác biệt giữa con đực và con cái, tuổi của con đực khoảng 1,5 năm trong khi con cái là 2 năm.3 Phạm vỉ phân bố Phạm vi phân bố của tôm sú khá rộng từ Ấn Độ Dương qua hướng Nhật Bản, Đài Loan. Nhìn chung tôm sú phân bố từ kinh độ 30°E đến 155°E, từ vĩ độ 35°N đến 35°S xung quanh các vùng xích đạo. Tôm bột (PL), tôm giống (Juvenile) và tôm gần trưởng thành có tập tính sống gần bờ biển và vùng rừng ngập mặn ven bờ, khi tôm trưởng thành di chuyển xa bờ vì chúng thích sống ở những vùng nước sâu hơn.4 Thức ăn Tôm sú là loài ăn tạp, thức ăn của chúng gồm giáp xác, thực vật dưới nước, mảnh vụn hữu cơ, giun nhiều tơ.5 Những ngưỡng thích ứng của tôm sú giống trong môi trường nước đáng chú ý — Oxy hoà tan >5mg/1 — PHtừ7,5-8,5 — Độ mặn của nước >289/¿o — Nhiệt độ nước tối ưu 28- 32°C — NH4 <0,01 mg/l — NO; <0,1 mg/l — HS <0,1 mg/l — Kim loại nặng <0,01 mg/l 2.2 Hiéu qua, két qua 2.1 Hiéu qua 19 Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó phan ánh trình độ quan lý cũng như trình độ sử dụng các nguồn lực để vận dụng vào quá trình san xuất sao cho đạt được hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh tế luôn là mối quan tâm hàng đầu của các đơn vị kinh tế.

Mục đích của việc xem xét hiệu quả kinh tế là để tìm những ưu và nhược điểm trong sản xuất, từ đó phát huy ưu thế và tìm biện pháp khắc phục hay hạn chế những bất lợi trên con đường phát triển các thành phần kinh tế trong cả nước. Để thực hiện các điều đó một cách khoa học chúng ta cần phải trải qua một hệ thống các chỉ tiêu kết quả cần thiết từ đó rút ra hiệu quả cho mô hình san xuất.2 Kết quả Kết quả sản xuất là một khái niệm dùng để chỉ kết quả thu hoạch được sau những đầu tư về vật chất kỹ thuật, lao động cũng như tinh than vào quá trình san xuất kinh doanh. Kết quả san xuất sẽ cho ta thấy khái quát về tình hình chi phí, giá trị sản lượng cũng như thấy được lợi nhuận, thu nhập sau một kỳ san xuất kinh doanh. Các chỉ tiêu kết quả — Sản lượng thu hoạch: là kết quả thu được của quá trình san xuất, ở đây được tính bằng đơn vị (con) — Giá sản phẩm đầu ra: được hiểu là giá bán cho thương lái sau khi thu hoạch, đơn vị là (đồng/con) 20 — Doanh thu: là chỉ tiêu cho biết tổng số tién thu được ứng với mức sản lượng và mức giá cho | đơn vị sản lượng.

Doanh thu = sản lượng * đơn giá sản phẩm đầu ra — Chi phí sản xuất: là tất cả các khoản chi mà đơn vi sản xuất bỏ ra để sản xuất ra một khối lượng sản phẩm trong một khoảng thời gian nhất định. Gồm chi phí vật chất, chi phí lao động và chi phí đầu tư cơ bản phân bổ trong suốt đợt sản xuất. — Lợi nhuận: là khoản doanh thu sau khi trừ đi chi phí san xuất LN = ZDT - 2CFSX — Thu nhập: trong san xuất nông nghiệp chi tiêu nay được xác định bằng công thức TN =LN + giá trị công lao động nhà Từ những chỉ tiêu kết quả tiến hành xác định hiệu quả sản xuất thông qua các chỉ tiêu sau: — Tỷ suất GTSL/CF: thể hiện 1 đồng chi phí bỏ ra thì người sản xuất sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất GTSL/CE= C284 GF 2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tinh hình cung nông sản thực phẩm Về mặt lý thuyết thì cung của doanh nghiệp vẫn đúng trong nông nghiệp.

Tuy nhiên do tính chất đặt biệt của sản xuất nông nghiệp nên đường cung trong nông nghiệp sẽ còn chịu ảnh hưởng thêm các nhân tố khác. Su biến động giá đầu vào: Đường cung sẽ dịch chuyển ứng với sự biến động giá đầu vào. Khi giá cả yếu tố sản xuất giảm thì việc sử dụng yếu tố này sẽ mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho người sản xuất vì chi phí giảm, do đó họ sẽ tăng cung mặt hàng sử dụng yếu tố đầu vào này dẫn đến đường cung sẽ dịch chuyển tăng. Ngược lại, khi giá cả yếu tố san xuất tăng thì lợi nhuận của người san xuất sẽ giảm vì chi phí tăng, do đó họ sẽ giảm cung mặt hàng có sử dụng yếu tố này, hay đường cung sẽ dịch chuyển giảm.

Giá của sản phẩm khác: Trong nông nghiệp có một số hoạt động san xuất mà sự tăng cung của sản phẩm đó sẽ kéo theo sự tăng cung của sản phẩm khác hoặc ngược lại sự giảm cung của sản phẩm đó sẽ kéo theo sự giảm cung của sản phẩm khác. Tức là khi giá của sản phẩm này tăng lên thì đường cung của san phẩm kia sẽ dịch chuyển tăng hoặc ngược lại. Ví dụ khi giá tôm thịt tăng lên thì cung mặt hàng này sẽ tăng tức là sẽ có nhiều người tham gia nuôi tôm, vậy cầu tôm giống sẽ tăng và vì thế mà người ta tăng sản xuất tom giống hay cung tôm giống sẽ dịch chuyển tăng. - Trinh độ kỹ thuật sản xuất: Phương trình đường cung cũng không nói rõ ràng về trình độ kỹ thuật sản xuất.

Trên thực tế từ xưa đến nay nguyên nhân chủ yếu của sự dịch chuyển đường cung trong lĩnh vực nông nghiệp chính là những cải tiến kỹ thuật. - - Môi trường tự nhiên: 22 Một nguyên nhân nữa làm dịch chuyển khối lượng cung liên quan mật thiết đến môi trường tự nhiên, các điều kiện về thời tiết, khí hậu, nguồn nước, thuỷ văn. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và thu hoạch của vật nuôi, điều này tác động mạnh mẽ đến khối lượng cung. Thời tiết tốt, thuận lợi sẽ làm dịch chuyển đường cung sang phải, trên thực tế không một nhà máy nào có thể khống chế được sự thất thường của thời tiết và các điều kiện tự nhiên khác nên thường có khoảng cách rất lớn giữa đầu ra và kế hoạch.

- Ngoài ra các chính sách khuyến khích của nhà nước làm việc san xuất sản phẩm được tăng cường.4 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến cầu tôm giống - Gia tôm st thịt: khi giá tôm sti thịt tăng thì người dân được kích thích tham gia nuôi tôm, vì thế cầu tôm giống sẽ tăng và ngược lại. - Thu nhập: thu nhập tăng sé làm tăng nhu cầu đối với hang hoá(ví dụ như tôm, cá.) vì người tiêu dùng có thêm tiền để mua sắm hoặc ngược lại. Khi cầu tôm thịt tăng thì sẽ có nhiều người nuôi tôm sú và sẽ kéo theo cầu tôm giống tăng. Dan số: dân số tăng cũng làm nhu cau tôm thịt tăng, và cầu tôm giống cũng tăng theo.

Các sản phẩm có liên quan: các sản phẩm này có thể là sản phẩm thay thế hoặc bổ sung. Khẩu vị và sở thích: khẩu vi và sở thích cũng làm thay đổi nhu cầu đối với hàng hoá đó. Nếu mọi người trở nên ưa thích các mặt hàng chế 23 biến từ tôm, tức là cầu tôm thịt tăng và kéo theo tăng cung mặt hàng này, từ đó kích thích tăng cầu tôm giống. Các kỳ vọng: cầu đối với hàng hoá sẽ thay đổi phụ thuộc vào các kỳ vọng của người tiêu dùng.

Nếu người tiêu dùng hy vọng rằng giá cả của hàng hoá nào đó sẽ giảm xuống trong tương lai thì cầu hiện tại đối với hàng hoá đó của ho sẽ giảm xuống và ngược lại.Các kỳ vọng cũng có thể về thu nhập, thị hiếu, số lượng người tiêu dùng.đều tác động đến cầu đối với hàng hoá.5 Thị trường tiêu thụ và kênh tiêu thụ - Dinh nghĩa thị trường: theo quan điểm kinh tế học thị trường là một tập hợp những người mua và người bán tác động lẫn nhau dẫn đến khả năng trao đổi. - Tầm quan trọng của thị trường: trong bất cứ các ngành sản xuất nào sản phẩm làm ra cần nhất là thị trường tiêu thụ, nếu không có thị trường hay thị trường ngưng hoạt động thì các xí nghiệp, công ty hoặc hộ nông dân đều phải ngưng sản xuất hay chuyển hướng sản xuất. Vì vậy muốn vấn dé sản xuất được tiếp tục và tổn tại thì phải tìm kiếm thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ. - Thi trường tiêu thụ thuỷ sản: thị trường tiêu thụ thuỷ sản vận động theo cơ chế thị trường có sự quan lý của nhà nước.

Mỗi người sản xuất chỉ cung ứng một khối lượng nhỏ trên tổng lượng cung nên họ không có khả năng quyết định giá cả. Sự tham gia hay rút lui của họ đều không ảnh hưởng đến kha năng hình thành của giá cả, và người sản xuất phải chấp nhận mức giá đã hình thành khách quan trên thị trường. Người bán và 24 người mua đều có quyền lựa chọn nơi bán và nơi mua sao cho họ có lợi nhất. - Dinh nghĩa kênh tiêu thụ: kênh tiêu thụ sản phẩm là đường đi và phương thức vận chuyển sản phẩm từ khâu sản xuất đến tiêu dùng.6 Giá trị kỳ vọng EV — Giá trị kỳ vọng EV (Expected value) Giá trị kỳ vọng được hiểu là giá trị mong muốn bình quân của các rủi ro xay ra.

Nó không là giá trị thực tế nhưng được sử dung để lựa chon phương án nào có EV của NPV cao nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ