CHƯƠNG 1 TONG Ql AN TÀI LIỆU 1. Bệuh đái tháo đường 1. Định nghĩa dái tháo dường Dãi thào dường lá một nhỏm các bệnh chuyến hóa cỏ đục diêm là táng glucose máu. hậu qua cùa sự thiểu hụt bãi tiết insulin; khiếm khuyết trong hoạt dộng cua insulin; hoặc cá hai.
Tảng glucose mâu mạn tính thường kết hợp với sự huy hoại, rối loạn chức nâng và suy yếu chức nâng cùa nhiều cơ quan, đặc biệt lã mất, thận, thần kinh, tim vã mạch máu ổ. Các yểu tổ nguy CO' mắc bệnh dái tháo dường týp 2 Yen tổ di truyền đóng vai trò quan trọng trong bệnh ĐTĐ týp 2. Nhùng đổi tượng có mỗi lien quan huyết thong với bệnh nhãn ĐTD như có bó mụ hoặc anh/chị em ruột bị bệnh ĐTĐ thường có nguy cơ bị bệnh DTD cao gấp 4-6 lần người binh thường. Đặc biệt lã nhừng người mã ca bệnh nội và bên ngoại đều có người mac bệnh ĐTĐ.
Các nguyên nhãn về nhãn chung học: tỹ lệ mắc bệnh và tuổi mẳc bệnh ĐTĐ thay dối theo sắc tộc. tý lộ mắc bệnh DTD týp 2 ớ người vãng da cao hơn người da trang từ 2-4 lan. tuôi mac bệnh ờ người da váng tre hơn. thường trẽn 30 tuổi.
Ư người da trắng thường trẽn 50 tuôi. Các yểu tồ nguy cơ liên quan đền hãnh vi vã lỗi sống: bẽo phi. it hoạt động thê lực. uống cùng là các ycu to nguy cơ gây bệnh DTĐ.
thiếu hụt các yếu tổ vi lượng hoặc vitamin cùng góp phần lãm thúc đày sự lien triền cua bệnh ơ người trê tuồi cùng như người cao tuổi. Các yếu tố khác cỏ the lã nguyên nhân cua ĐTĐ bao gồm: cuộc sống có nhiều ãp lực không không dược giai toa. lối sổng phương tây hóa. thành thị hóa \ TI*/ Zin w <c •■ 41 Híĩ 5 1.
Chân đoán (lái tháo đường Với sự đồng thuận cua ủy ban các chuyên gia Quốc te. Hội nghiên cứu DTD Cháu Âu (EASD-Eropean Association for the Study of Diabetes). Liên đoàn DTD Quốc tc (IDF-Intermational Diabetes Federation). Hiệp hội DTD Mỹ (ADA- American Diabetes Association), dà còng bố tiêu chí chân đoán bệnh DTD vào năm 2011.
bao gồm một trong bốn tiêu chi saus: (1) HbAlc (Glycated hemoglobin) >6. hoặc (2) Glucose máu lúc đói > 126 mg/dl (> 7. hoặc (3) Glucose huyết tương ờ thời diêm bẩt kỳ > 200 mg/dl (> 11.1 nimol/1) và có triệu chứng lãng glucose máu. hoặc (4) Mức glucose huyết tương >11.
Các xét nghiệm chân đoán DTD nên được Lập lại dê xác định chấn đoán, trừ trường hợp dà quá rò như có triệu chứng làng glucose máu kinh điên. Phân loại (lái tháo dường Dái thào dường tỳp 1: DTD týp 1 là do sự phá húy lề bào p cùa luyến tụy, nên tụy không sán xuất ra đu lượng insulin cần thiết cho cơ thê. DTD týp 1 chiếm khoang 5-10% các trường hợp mac bệnh DTD, ĐTĐ týp I lã một bệnh lự miễn dịch, trong dó có vai trò yếu tố di truyền (anh. chị em sinh dôi cùng trứng, cá hai đều mắc bệnh chiêm 50%) và yếu tổ môi trường?.
Dái tháo dường týp 2: DTD tỷp 2 lã thê thường gặp nhai chiêm ty lệ khoang 90% các thế ĐTĐ. thường gập ờ người trương thành trên 40 tuỏi. Tuy nhiên, trong một vãi thập ky gần dây thi ĐTĐ tỳp 2 không còn xa lạ ớ nhỏm tre dậy thi vã tiền dậy thi. kê ca tre nho.
Ty lộ DTD tỷp 2 tảng nhanh ơ nhùng lửa tuỏi này và liên quan đen tâng ty lệ bẽo phi ơ tre nho. Trên the giới, cô 30-50% trê em thừa cân. béo phì cỏ nguy cơ phát triền thành DTD9. TI*/ 'Zin cc <c ■> 41 ># 6 Dặc trưng cua ĐTĐ tỷp 2 lã kháng insulin đi kẽm vói thiêu hụt lict insulin tương đỗi.
DTD týp 2 thường được chân đoán rất muộn vi giai đoạn đầu táng glucose máu tiến tricn âm thầm không có triệu chứng. Khi bệnh có biêu hiện lâm sàng thi đà có kém theo các biến chứng như: thận. thằn kinh, tim mạch.nhiều khi các biền chừng này đã ớ mức độ rat nặng. Dặc diêm quan trọng trong cơ chế bệnh sinh cùa DTD týp 2 là cỏ sự tương lác giừa yểu tô gcn và ycu to mói trường, trong đó yếu to gcn có vai trò quan trong.
Người mẳc bệnh DTD týp 2 có thê diều trị bằng cách thay dồi thói quen ãn. uổng, luyện tập. kết hợp dùng thuốc viên hạ đường huyết đế kiêm soát glucose máu. Tuy nhiên, tùy từng giai đoạn tiến triển cùa bệnh hay tụy tạng cùa bệnh nhân đà mất gần toàn bộ chức năng thi những bệnh nhân ĐTD týp 2 vẫn can insulin de lon tại.
Dái tháo đường thai kỳ: ĐTĐ thai kỹ lã tinh trạng giam dung nạp glucose ơ mức độ nào dó do tinh trạng lăng kháng insulin và chi xây ra trong kỳ mang thai. ĐTĐ thai kỳ chiếm 2-30% trong lông sổ người mang thai. Người mẹ ĐTĐ thai kỳ có nguy cơ cao mầc bệnh DTD thựcsựsaunãy (DTDtýp2)9. Các thế (tái thủa đường đặc hiệt: hiện nay.
trên the giới có một số thế bệnh ĐTĐ đặc biệt. Các thê dó bao gồm Khiếm khuyềt gen hoạt động tể bào fi: DTD khới phát sớm ờ người tre. thường dưới 25 tuổi do dột biến gen. Gồm các thê MODY 1 (khiếm khuyết nhièm sắc thê 20.
HNF-4£), MODY 2 (khiếm khuyết nhiễm sắc thê 7. glucokinase), MODY 3 (khiếm khuyết nhiễm sắc thè 12. MODY 4 (khiếm khuyct AND ty nạp the) và cảc khiếm khuyết khác. Khiếm khuyết gen hoạt động cùa msulm: bất thường hoạt động cùa insulin do dột biến thụ thê insulin.
Cãc bịnh nội tiết: một sổ bệnh nội tiết quá nhiều honnon có tác dộng hoạt dộng dối lập hoạt dộng cùa insulin GH. cortisol, glucagon, epinephrin có thê gãy TI*/. Bệnh tụy ngoại tiết: tất ca các tác động gây tốn thương lởn ờ tuyển tụy có thê gây bệnh ĐTĐ. Thuốc hoậc hóa chất: hóa chắt diệt chuột (varco).
nicotinic acid, glucocorticoid. Mọt xồ bệnh nhiễm trùng: nhiễm một số loại vinis như Coxsackie, adenovirus, virus quai bị cỏ thê gây ĐTĐ. Biến chứng cùa đái tháo dưửng ĐTĐ không dược phát hiện sớm vã diều trị kịp thời bệnh sc lien triền nhanh chóng và xuất hiện các biến chửng cắp và mạn tính. Bệnh nhãn có thê tư vong do các biên chứng nãy.
Bien chừng eâp tinh Biến chửng cấp tính thường lã hậu qua cúa chán đoán muộn, nhiêm khuân cấp tinh hoặc diều trị không thích hợp. Ngay ca khi điều trị dũng, hỏn mê nhiễm toan ccton và hôn mê tảng áp lực thẩm thấu vần có thê là hai biến chứng nguy hiểm. Nhiễm toan ceton lã biêu hiện nặng cua rối loạn chuyên hóa gluciđ do thicu insulin gây táng glucose máu. tảng phân húy lipid, tăng sinh thề ccton gây loan hỏa tô chức.
Mặc dù y học hiện dại đà có nhiều lien bộ VC trang thiết bị. diêu trị và chăm sỏc. tỷ lộ tứ vong vần cao (5-10%)l2. Hòn mê lâng áp lực thầm thấu là tinh trạng rối loạn chuyên hóa glucose nặng, glucose mâu tàng cao.
Hôn mê tăng áp lực thấm thầu chiếm 5-10%. ở bệnh nhãn ĐTĐ nhiều tuỏi có ty lệ tư vong từ 30-50%l2. Nhiêu bệnh nhàn hôn mê. dấu hiệu dầu tiên cua bệnh chinh là táng glucose máu.
Điều dó chứng tó sự hiều biết về bệnh ĐTĐ còn chưa được phô biển trong cộng dồng. Biến chứng mạn tính Biến chứng tim mạch: bệnh lý lim mạch ờ bệnh nhân ĐTĐ là biển chứng TI*/ 'Zin se <c ■> 41 ># s thưởng gập và nguy hiểm. Mặc dù có nhiêu yêu tổ tham gia gày bệnh mạch vành, nhưng cãc nghiên cứu cho thấy nồng độ glucose máu cao làm tâng nguy cơ mắc bệnh mạch vãnh vã các biến chứng lim mạch khác. Người DTĐ có bệnh tim mạch lã 45%.
nguy cơ mắc bệnh tim mạch gắp 2-1 lần so với người binh thường. Nguyên nhãn tư vong do bệnh lim mạch chung chiếm khoáng 75% ơ bệnh nhân ĐTĐ, trong đó thiếu máu cơ tim và nhồi mâu cơ tim là nguyên nhân gây tứ vong km nhắt. Một nghiên cửu dược tiến hành trên 353 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 là người Mỷ gốc Mê-Hi-Cô trong 8 năm thấy có 67 bệnh nhân tữ vong và 60% là do bệnh mạch vành n. Tâng huyết áp (THA) thường gập ớ bệnh nhân ĐTĐ, lỹ lệ mắc bệnh chung cua THA ơ bệnh nhân DTĐ gấp dôi so với người binh thường.
cỏ den 50% bệnh nhàn dược chân đoán có THA. THA ờ người ĐTĐ týp 2 thường kèm theo các rối loạn chuyên hoá và táng lipid mâu 14 Ngoài ra. tý lộ biến chứng mạch não ơ bệnh nhân ĐTĐ gap 1. viêm dộng mạch chi dưới gấp 5-10 lần so với người binh thường.
Tại Việt Nam. theo nghiên cứu cùa Tạ Văn Binh, khoang 80% bệnh nhân ĐTĐ týp 2 mắc thèm các bệnh liên quan den lim mạch I}. mền chửng thận: biến chững thận do ĐTĐ là một trong những biến chứng thường gặp. ty lộ biền chứng tàng theo thời gian.
Bệnh thận do ĐTĐ khơi phát bang protein niệu. khi chức nàng thận giam xuống, urê và creatinin sèlich tụ trongmãu. Bệnh thận do ĐTĐ lã nguyên nhân thưởng gập nhất gày suy thận giai đoạn cuối. Với bệnh nhân ĐTĐ týp I.
mười năm sau khi biêu hiện bệnh thận rò ràng, khoang 50% lien triền đến suy thận giai đoạn cuối vá sau 20 năm sè có khoang 75% so bệnh nhãn can chạy thận lục máu chu kỳ. Kha nâng diễn biến đến suy thận giai đoạn cuối cua bệnh nhân ĐTĐ týp 2 ít lum so với bệnh nhân ĐTĐ týp I. song sổ lượng bệnh nhãn ĐTĐ týp 2 chiếm tý lệ rất lớn. nên w 'ZiH CC <c ■> 41 ># 9 thực sự số bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối chu yêu là bệnh nhãn ĐTĐ lỷp 2.
Đê theo dõi bệnh thận ĐTĐ cỏ thê định lượng microalbumin niệu, đo mức lọc cầu thận, định lượng protein niệu/24 giở. nhiều phông xét nghiệm chọn phương pháp định lượng protein niệu trong mẫu nước tiếu qua đem. Tại Việt Nam. theo một diêu tra năm 1998, tý lệ có microalbumin niệu dương tinh khá cao chiếm 71% trong số người mắc bệnh DTĐ lỷp 2 kèm theo có THA.
THA ớ người ĐTĐ týp 2 thường kèm theo các rối loạn chuyên hoá vã tảng lipid máu n. Biển chírng mat: biến chứng sớm nhất như giam thị lực. đục thúy tinh thê. Đặc biệt là gày mù mat.
đây là nguyên nhân chu yếu gây mù lòa hàng năm ơ tuổi 20-74 (Diabetes care 2003). Thời gian mac bệnh DTD càng dài thi tý lệ và mức độ nặng cùa bệnh lý vòng mạc càng tăng 1. Biển chứng thần kinh Vtèni daddy than kình do DTD: dây lã biển chứng thường gộp và có tinh chất đồi xứng, tý lệ gặp hai chi dưới nhiều hơn hai chi trên. Biêu hiện thường gập rối loạn cam giác, giám phán xạ gân xương hai chi dưới, teo cơ.
roi loạn vặn dộng, thiêu dưỡng và loét do thiều dinh dưỡng.