Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Thu Hiền (Khoa Tài chính Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, niên khóa 2015 – 2019) nghiên cứu về đề tài: "Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế". Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) đang tác động sâu sắc đến ngành tài chính ngân hàng tại Việt Nam, cùng với áp lực cạnh tranh gia tăng từ lộ trình nới lỏng các quy định đối với tổ chức tài chính nước ngoài. Trước xu thế đó, việc ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT) như thẻ ATM, Internet banking, Mobile banking trở thành định hướng khách quan giúp ngân hàng thích ứng với thị trường, tiết kiệm chi phí, giảm thiểu rủi ro biến động giá cả và nâng cao năng lực cạnh tranh. Mặc dù Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tích cực đẩy mạnh kênh phân phối hiện đại, tiến trình triển khai dịch vụ NHĐT tại Chi nhánh Thừa Thiên Huế diễn ra tương đối muộn so với khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân và còn gặp nhiều hạn chế về hạ tầng, thói quen thanh toán tiền mặt của người dân.

Khóa luận xác định rõ ràng mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ NHĐT tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi nhằm đẩy mạnh phát triển dịch vụ này trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích thực trạng cung ứng dịch vụ NHĐT và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ của khách hàng tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018.
    3. Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân tồn tại; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng và phát triển dịch vụ NHĐT tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (bao gồm Hội sở và các phòng giao dịch trực thuộc như An Cựu, Sông Bồ, Thành Nội, Bến Ngự, Nguyễn Trãi, Phú Bài).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được khảo sát trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018; dữ liệu sơ cấp điều tra khách hàng được thực hiện từ tháng 02/2019 đến tháng 04/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, tác giả vận dụng các khái niệm về ngân hàng thương mại (NHTM) theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và quan điểm mở rộng của David Cox về dịch vụ ngân hàng. Khái niệm dịch vụ NHĐT được tiếp cận căn cứ vào Luật Giao dịch điện tử năm 2005 do Quốc hội ban hành và định nghĩa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: kênh phân phối các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán buôn, bán lẻ đa tiện ích trực tuyến 24/7 thông qua Internet, máy ATM, thiết bị POS, điện thoại cố định và di động. Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động này được hệ thống hóa qua: Luật Công nghệ thông tin năm 2006; Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN về quy chế phát hành, thanh toán và sử dụng thẻ; các nghị định hướng dẫn về thương mại điện tử, chữ ký số, giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng; các nghị định xử phạt vi phạm hành chính (Nghị định 63/2007/NĐ-CP, Nghị định 06/2008/NĐ-CP, Nghị định 28/2009/NĐ-CP) và Bộ luật Hình sự sửa đổi năm 2009 liên quan đến tội phạm công nghệ cao.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển dịch vụ NHĐT được xây dựng gồm: số lượng thẻ phát hành lũy kế, doanh số thanh toán thẻ, số lượng mạng lưới ATM/POS, số lượng khách hàng đăng ký SMS banking và tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ NHĐT trong tổng thu dịch vụ ròng. Nghiên cứu cũng tham khảo bài học thực tiễn từ các định chế tài chính quốc tế (Citibank - Mỹ với hệ thống giao dịch tự động; HSBC - Anh với mô hình bán chéo dịch vụ và gói tài chính Business Vantage, HSBC Premier; ANZ - Australia với cam kết dịch vụ khách hàng) và ngân hàng trong nước (VCB với vị thế dẫn đầu thị phần thẻ và ATM; ACB với giải pháp chữ ký điện tử; VietinBank với chiến lược chuyển dịch thu nhập từ phí).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích số liệu thống kê thứ cấp và khảo sát định lượng sơ cấp:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tổng kết thường niên của BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế các năm 2016, 2017, 2018; các tạp chí chuyên ngành Ngân hàng, văn bản quy định nội bộ của BIDV.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc đối với mẫu thuận tiện gồm $N = 150$ khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ tại BIDV Thừa Thiên Huế. Thang đo khảo sát đánh giá 5 nhóm nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ NHĐT: (1) Sự thuận tiện, (2) Dễ sử dụng, (3) Sự tin cậy, (4) Hiệu quả thực hiện, (5) Thái độ cảm nhận, cùng các thông tin nhân khẩu học và phản hồi về biểu phí.
  • Kỹ thuật xử lý và phân tích: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, mã hóa, tổng hợp dữ liệu; áp dụng phương pháp so sánh chỉ số kinh tế, phân tích tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc; sử dụng thống kê mô tả, thống kê tần suất để đo lường ý kiến đánh giá của khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về dịch vụ Ngân hàng điện tử trong hoạt động của Ngân hàng thương mại

Chương này khái quát nguồn gốc phát triển của NHĐT từ thương mại điện tử thập niên 1980 (với các thử nghiệm đầu tiên tại New York năm 1981 qua hệ thống videotex của Citibank, Chase Manhattan, Chemical, Manufacture Hannovers; hệ thống Minitel tại Pháp; Prestel tại Anh). Tác giả phân loại chi tiết các dòng sản phẩm NHĐT: dịch vụ thẻ thanh toán (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước theo Quyết định 20/2007/QĐ-NHNN), thiết bị tự động ATM và máy POS/EDC (sau khi sáp nhập hai liên minh thẻ Banknetvn và Smartlink), Home-banking (qua Intranet), Phone-banking, Mobile-banking, Call Center (24/7), Internet banking và mô hình trạm làm việc Kiosk-banking.

Chương 1 làm rõ các nhân tố quyết định đến tốc độ phát triển dịch vụ, bao gồm nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, hạ tầng viễn thông - CNTT); nhóm nhân tố khách hàng (nhu cầu, mức thu nhập, mặt bằng dân trí, thói quen tiền mặt); nhóm nhân tố nội bộ ngân hàng (chiến lược phát triển, tiềm lực tài chính, nền tảng công nghệ Core Banking, an ninh thông tin, chất lượng nguồn nhân lực và chiến lược tiếp thị). Các bài học kinh nghiệm từ Vietcombank, ACB và VietinBank chỉ ra tầm quan trọng của việc xây dựng mạng lưới chấp nhận thẻ rộng khắp, kiểm soát an toàn bảo mật và phát triển các sản phẩm trọn gói có thu phí.

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương 2 phân tích chuyên sâu thực trạng tổ chức và hoạt động kinh doanh của chi nhánh, được thành lập theo Quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của Thống đốc NHNN và Công văn số 621CV/UBND ngày 14/07/1993 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Mô hình quản lý áp dụng cấu trúc trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, 9 phòng nghiệp vụ Hội sở và 5 phòng giao dịch trực thuộc.

Về cơ cấu nhân sự, chi nhánh duy trì lực lượng lao động ổn định, có trình độ chuyên môn cao:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2016 (Người) Tỷ lệ 2016 (%) Năm 2017 (Người) Tỷ lệ 2017 (%) Năm 2018 (Người) Tỷ lệ 2018 (%) So sánh 2017/2016 (+/-) So sánh 2018/2017 (+/-)
Tổng số lao động 103 100,0 109 100,0 110 100,0 +6 +1
1. Theo giới tính
- Nam 47 45,63 45 41,28 45 40,90 -2 0
- Nữ 56 54,37 64 58,72 65 59,01 +8 +1
2. Theo trình độ
- Trên Đại học 8 7,77 11 10,10 11 10,00 +3 0
- Đại học 90 87,38 92 84,40 93 84,54 +2 +1
- Cao đẳng, Trung cấp 2 1,94 3 2,75 3 2,73 +1 0
- Đào tạo khác 3 2,91 3 2,75 3 2,73 0 0

Lực lượng lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (59,01% năm 2018), phù hợp với đặc thù giao dịch ngân hàng bán lẻ. Lao động có trình độ đại học trở lên chiếm tới 94,54% tổng nhân sự vào năm 2018.

Hoạt động huy động vốn của chi nhánh tăng trưởng đều đặn qua các năm nhưng cơ cấu kỳ hạn bộc lộ áp lực thanh khoản:

Chỉ tiêu huy động Năm 2016 (Tỷ đồng) Năm 2017 (Tỷ đồng) Năm 2018 (Tỷ đồng) Tăng giảm 2017/2016 (%) Tăng giảm 2018/2017 (%)
Tổng nguồn vốn huy động 3.394 4.172 4.987 +23,0 +20,0
Theo loại tiền:
- Nội tệ (VND) 3.305 4.118 4.747 +24,6 +15,3
- Ngoại tệ quy đổi 89 54 240 -39,0 +344,0
Theo kỳ hạn:
- Dưới 1 năm 2.524 3.373 4.709 +34,0 +39,6
- Từ 1 năm trở lên 870 799 278 -8,0 -65,0
Theo hình thức tiền gửi:
- Tiền gửi thanh toán, chuyên dùng 347 464 556 +34,0 +20,0
- Tiền gửi có kỳ hạn 3.047 3.708 4.431 +22,0 +19,0
+ Huy động từ dân cư 1.801 2.260 2.765 +25,0 +22,0
+ Huy động từ tổ chức kinh tế 912 1.140 1.368 +25,0 +20,0
+ Huy động từ định chế tài chính 298 272 262 -9,0 -4,0

Nguồn vốn huy động dưới 1 năm chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng vọt, trong khi nguồn vốn dài hạn trên 1 năm sụt giảm nghiêm trọng 65% trong năm 2018 (xuống còn 278 tỷ đồng). Điều này phản ánh tâm lý ngại rủi ro kỳ hạn dài của người dân địa phương, tạo ra thách thức quản trị thanh khoản ngắn hạn đối với ngân hàng. Tiền gửi thanh toán tăng trưởng 60% sau 3 năm (đạt 556 tỷ đồng vào năm 2018), phản ánh tài khoản cá nhân gắn liền với các tiện ích thẻ và NHĐT gia tăng.

Về triển khai dịch vụ NHĐT, chi nhánh mở rộng mạng lưới phát hành thẻ ATM, lắp đặt máy POS tại các đơn vị chấp nhận thẻ, tăng cường dịch vụ SMS banking và triển khai ứng dụng BIDV SmartBanking/BIDV Online. Khảo sát 150 khách hàng cho thấy:

  • Về tính thuận tiện: Khách hàng đánh giá cao khả năng giao dịch mọi lúc mọi nơi 24/7 và giảm bớt thời gian chờ đợi tại quầy.
  • Về tính dễ sử dụng: Giao diện phần mềm trên điện thoại tương đối thân thiện, tuy nhiên người cao tuổi và nhóm khách hàng ít tiếp cận công nghệ vẫn gặp vướng mắc thao tác.
  • Về sự tin cậy và bảo mật: Khách hàng còn e ngại rủi ro mất cắp mật khẩu, lỗi nghẽn mạng trong các đợt cao điểm lễ tết hoặc sự cố kỹ thuật tại cây ATM.
  • Về chi phí dịch vụ: Đa số khách hàng đồng thuận với các mức phí chuyển khoản và duy trì dịch vụ, song mong muốn ngân hàng giảm phí rút tiền mặt ngoại mạng và miễn phí một số tiện ích thông báo biến động số dư.

Chương 3: Một số giải pháp phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Dựa trên mục tiêu chiến lược của hệ thống BIDV là duy trì vị thế ngân hàng bán lẻ hàng đầu, chương này đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao yếu tố "Dễ sử dụng": Tinh gọn các bước thao tác trên giao diện Internet banking và Mobile banking; xây dựng các video clip, tờ rơi hướng dẫn trực quan tại quầy giao dịch và website; bố trí nhân viên hướng dẫn khách hàng kích hoạt và thao tác trực tiếp tại sảnh giao dịch.
  2. Nâng cao yếu tố "Hiệu quả thực hiện": Phối hợp với Trung tâm CNTT của Hội sở chính nhằm nâng cấp đường truyền, giảm thiểu tối đa hiện tượng nghẽn mạng vào giờ cao điểm; đẩy nhanh tốc độ xử lý giao dịch chuyển tiền liên ngân hàng 24/7; giải quyết khiếu nại phát sinh (nuốt thẻ, lỗi trừ tiền tài khoản nhưng chưa nhận được tiền) trong thời hạn tối đa 24 giờ làm việc.
  3. Nâng cao yếu tố "Sự thuận tiện": Mở rộng mạng lưới đặt máy ATM và thiết bị POS tại các khu đô thị mới, khu công nghiệp (như Phú Bài), trung tâm thương mại, trường học và bệnh viện; liên kết mở rộng danh mục thanh toán hóa đơn sinh hoạt (tiền điện, nước, viễn thông, học phí).
  4. Nâng cao yếu tố "Sự tin cậy": Tăng cường công tác truyền thông hướng dẫn khách hàng tự bảo vệ mật khẩu, mã OTP; nâng cấp các phương thức xác thực đa tầng (sinh trắc học vân tay, nhận diện khuôn mặt trên BIDV SmartBanking); thường xuyên bảo dưỡng hệ thống chống gian lận và rà quét lỗ hổng kỹ thuật thẻ ATM.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh toàn diện về năng lực tài chính và kết quả phát triển dịch vụ ngân hàng tại một chi nhánh cấp I của BIDV:

  • Số liệu tăng trưởng nguồn vốn: Nguồn vốn huy động tăng từ 3.394 tỷ đồng năm 2016 lên 4.987 tỷ đồng năm 2018 (tăng 46,9% sau 3 năm). Trong đó, tiền gửi dân cư đóng vai trò hạt nhân, chiếm khoảng 60% tổng tiền gửi có kỳ hạn. Tiền gửi thanh toán đạt mức 556 tỷ đồng năm 2018, tạo nền tảng khách hàng cá nhân rộng lớn cho các dịch vụ NHĐT.
  • Dữ liệu nhân sự: Lực lượng cán bộ tăng từ 103 lên 110 người; 100% cán bộ nghiệp vụ đạt trình độ chuyên môn bài bản, trong đó trình độ đại học và trên đại học chiếm 94,54% (năm 2018 có 11 thạc sĩ và 93 cử nhân).
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở dữ liệu thực nghiệm về thái độ, ý định sử dụng của 150 khách hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đối với 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ NHĐT (Thuận tiện, Dễ sử dụng, Tin cậy, Hiệu quả thực hiện, Thái độ cảm nhận). Các đề xuất giải pháp được xây dựng bám sát vào những điểm nghẽn thực tế của chi nhánh (như hiện tượng sụt giảm nguồn vốn huy động dài hạn, rủi ro kỹ thuật thẻ và thao tác người dùng), giúp Ban lãnh đạo chi nhánh có căn cứ thực tế để hoàn thiện chính sách khách hàng bán lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu của sinh viên:

  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô mẫu nhỏ ($N = 150$), đối tượng khảo sát chủ yếu là khách hàng cá nhân đến giao dịch trực tiếp tại quầy hoặc các phòng giao dịch khu vực trung tâm, chưa bao quát được toàn diện khách hàng doanh nghiệp hoặc khách hàng ở địa bàn huyện thị xa.
  • Kỹ thuật phân tích: Việc xử lý dữ liệu sơ cấp dừng lại ở mức độ thống kê mô tả, tần suất và so sánh tỷ lệ trên Excel, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu (như kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA hay hồi quy đa biến) để đo lường trọng số tác động chính xác của từng nhân tố đến ý định sử dụng dịch vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu điều tra theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên; ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) hoặc mô hình kết hợp UTAUT; bổ sung phân tích chuyên sâu về mảng NHĐT dành cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài nghiên cứu thực trạng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại, cách thức thu thập và xử lý chuỗi số liệu tài chính 3 năm liên tiếp (huy động vốn, cơ cấu nhân sự), cùng cấu trúc thiết kế bảng câu hỏi khảo sát dịch vụ bán lẻ.
  • Cán bộ quản lý tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế và các ngân hàng bạn: Tham khảo trực tiếp bức tranh cơ cấu nguồn vốn huy động và các chỉ số phản hồi của 150 khách hàng về mức độ thuận tiện, biểu phí và mối lo ngại bảo mật, từ đó điều chỉnh quy trình vận hành và kế hoạch truyền thông sản phẩm thẻ, ứng dụng ngân hàng số tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu hoạt động của BIDV Thừa Thiên Huế trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo nội bộ của chi nhánh trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018). Số liệu điều tra xã hội học sơ cấp từ khách hàng được thực hiện từ tháng 02/2019 đến tháng 04/2019.

2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được xử lý bằng công cụ gì?
Quy mô mẫu khảo sát gồm 150 khách hàng cá nhân của BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Dữ liệu khảo sát được tổng hợp và phân tích thống kê mô tả thông qua phần mềm Microsoft Excel.

3. Tình hình huy động nguồn vốn của BIDV Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018 có biến động đặc thù nào?
Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục từ 3.394 tỷ đồng (năm 2016) lên 4.172 tỷ đồng (năm 2017, tăng 23%) và đạt 4.987 tỷ đồng (năm 2018, tăng 20%). Tuy nhiên, cơ cấu kỳ hạn dịch chuyển mạnh sang ngắn hạn: nguồn vốn dưới 1 năm tăng trưởng từ 2.524 tỷ đồng lên 4.709 tỷ đồng, trong khi nguồn vốn từ 1 năm trở lên giảm sâu 65% trong năm 2018, chỉ còn 278 tỷ đồng.

4. Khách hàng tham gia điều tra được đánh giá dựa trên những nhóm tiêu chí nào?
Bảng hỏi khảo sát 150 khách hàng tập trung vào 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ NHĐT: Sự thuận tiện, Dễ sử dụng, Sự tin cậy, Hiệu quả thực hiện và Thái độ cảm nhận, kèm theo khảo sát về biểu phí và thông tin nhân khẩu học.

5. Cơ cấu nhân sự của BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2018, chi nhánh có 110 cán bộ nhân viên, trong đó nữ giới chiếm tỷ lệ đa số với 59,01% (65 người). Về chất lượng chuyên môn, 84,54% nhân sự có trình độ đại học (93 người) và 10% có trình độ trên đại học (11 người).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Thu Hiền đã phản ánh chi tiết thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018 gắn liền với bối cảnh chuyển đổi số của hệ thống ngân hàng. Công trình kết hợp phân tích số liệu tài chính nội bộ với điều tra thực nghiệm 150 khách hàng để chỉ ra những thành tựu về tăng trưởng quy mô nguồn vốn, phát triển mạng lưới thẻ cũng như các rào cản về tâm lý bảo mật và thói quen tiêu dùng tiền mặt. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 tập trung vào tính dễ sử dụng, hiệu quả công nghệ và độ an toàn hệ thống, cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ cho công tác mở rộng thị phần dịch vụ bán lẻ của chi nhánh.