CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TÓ ÃNH HƯỞNG ĐÉN Ý ĐỊNH sử DỤNG DỊCH vụ NGÂN HÀNG SÓ TẠI CÁC NGẤN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận về Ngân hàng số 1. Khái niệm Ngân hàng số Khái niệm về Ngân hàng số thường được hiêu và định nghĩa như sau: Ngân hàng sofDigital Banking) là một hình thức của một ngân hàng được số hóa hoàn toàn tất cả những hoạt động và những dịch vụ của một ngân hàng truyền thống. Theo đó, tất cả các giao dịch ngân hàng được thực hiện trên ứng dụng của Ngân hàng số đều có thê diễn ra mọi lúc, mọi nơi với điều kiện các thiết bị sử dụng ứng dụng Ngân hàng số phải có kết nối Internet thông qua các hình thức như: 3G, 4G, Wifi,.
Khái niệm Ngân hàng số này đề cập đến việc các ngân hàng sừ dụng công nghệ số và internet đê cung cấp các dịch vụ tài chính cho KH của họ. Điều này bao gồm sự phát triên và sử dụng các ứng dụng di động, website và các nền tảng kỹ thuật số khác đê cho phép KH có thê thực hiện các giao dịch ngân hàng một cách thuận tiện và hiệu quà hơn. Nhiều người khi nghe đến Ngân hàng số sẽ có thể bị nhầm tường Ngân hàng số với ngân hàng điện tĩr vì chúng đều thực hiện giao dịch trực tuyến thông qua Internet. Thế nhưng, Ngân hàng số là một ứng dụng phát triên hơn so với các dịch vụ ngân hàng trực tuyến trước đây như Internet Banking hay Mobile Banking.
Có thê nói rang, Ngân hàng số bao hàm luôn câ Internet Banking và Moblie Banking trong đó. Theo Chris Skinner (2014), khái niệm về Ngân hàng số tập tiling vào sự phát triên cùa công nghệ số và ảnh hường của nó đối với ngành ngân hàng. Chris Skinner đã giới thiệu khái niệm "Ngân hàng số" nhằm chi các ngân hàng và tô chức tài chính chuyên đôi hoặc sáng tạo lại mô hình kinh doanh cùa mình đê tận dụng các công nghệ số, internet và các nền tàng kỹ thuật số khác đê cung cấp các sản phâm, dịch vụ và trài nghiệm ngân hàng mới mẻ, hiện đại hơn. Theo Skinner, Ngân hàng số không chỉ đơn giản là việc sử dụng công nghệ đê tự động hóa các quy trình hay phát triên các ứng dụng di động, mà là sự thay đôi sâu sắc trong cách ngân hàng tương tác với KH và quàn lý hoạt động của mình.
Các Ngân hàng số thường xuyên đặt sự tập trung vào 1 trài nghiệm khách hàng, tích hợp các dịch vụ thông qua các nền tảng kỹ thuật số và sử dụng dữ liệu đê cải thiện quản lý rủi ro và hiệu suất hoạt động. Khái niệm về Ngân hàng số theo Sharma (2017) tập tiling vào sự chuyên đôi toàn diện cùa ngành ngân hàng đê thích nghi và tận dụng các công nghệ số và kỹ thuật mới nham cung cấp các sản phâm và dịch vụ ngân hàng hiện đại và hiệu quả hơn thông qua thiết bị di động, AI, kỹ thuật so,. Theo Sharma, Ngân hàng số kliông chi là việc áp dụng công nghệ đê tối ưu hóa quy trình và cải thiện trải nghiệm khách hàng, mà là một quá trình biến đôi sâu rộng trong cách ngân hàng vận hành và tương tác với khách hàng. Theo tờ báo American Banker (2018), Ngân hàng số có xu hướng phát triển và tiến bộ mới nhất trong việc áp dụng công nghệ số đê thay đôi ngành ngân hàng và cải thiện trải nghiệm khách hàng.
Theo American Banker vào năm (2018, Ngân hàng số không chi là việc áp dụng công nghệ đê cải thiện quy trình hoạt động, mà là một sự chuyên đôi toàn diện cùa ngành ngân hàng nhằm đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của KH trong thời đại kỹ thuật số. Lợi ích của Ngân hàng số Ngân hàng số mang lại nhiều lợi ích, vai trò cho cả KH và ngân hàng. Dưới đây là các lợi ích cụ thê của Ngân hàng số. ❖ Đối với toàn bộ nền kinh te Khuyến khích nền kinh tế phát triên: Ngân hàng số giúp tăng cường việc tiêu dùng và đầu tư bang cách cung cấp các sản phàm tài chính tốt hơn và các công cụ đầu tir một cách hiệu quà hơn.
Bên cạnh đó, Ngân hàng số cũng khuyến khích việc trao đôi nghiệp vụ và giao thương giữa các doanh nghiệp và cá nhân, từ đó sẽ thúc đây sự phát triên của nền kinh tế toàn cầu, tối ưu hóa hệ thống tài chính quốc gia. Cài thiện an ninh và quăn lý rủi ro: Các Ngân hàng số thường có hệ thống bảo mật và giám sát mạnh mẽ, hr đó giúp việc ngăn ngừa các hoạt động gian lận một cách hiệu quả hơn đong thời cũng tăng cường sự tin tường cùa KH đối với dịch vụ Ngân hàng số. Việc phát triển nên Ngân hàng số với tính bảo mật cao còn giảm thiêu được ròi ro trong hệ thống tài chính toàn cầu và cài thiện tính ôn định cùa nền kinh tế. Tăng cường sự minh bạch và tuân thù pháp luật: Trong việc thu thập và phân tích dữ liệu thi các Ngân hàng số thường có khả năng thực hiện việc đó một cách 2 nhanh chóng và đem lại kết quả cao.
Nhà nước sẽ có thông tin đầy đù và cụ thê đối với tài chính cùa mỗi cá nliân, tô chức giúp cho việc nộp thuế được thực hiện đơn giãn và nhanh chóng. Từ đó, Ngân hàng số sẽ cãi thiện được sự minh bạch, giúp tuân thủ tốt các quy địnli pháp lý và chuân mực quốc tế. Tăng tỉnh kết nối: Tạo sự kết nối vói các quốc gia đang phát triên mạnh mẽ ve dịch vụ Ngân hàng số trên thế giới lại với nhau. Giúp các quốc gia có thê học hỏi và trao đôi kinli nghiệm với nhau đê xây dựng nên ngành dịch vụ Ngân hàng số của quốc gia mình ngày càng phát triển, đồng thời cùng nhau đây mạnh nền kinh tế, tài chính trong khu VỊĨC và trên thế giới trong lĩnh VỊĨC Ngân hàng số này ngày một phát triên vượt trội hơn nữa.
❖ Đoi với ngân hàng Tiết kiệm chi phí và toi ưu hóa hoạt động: Ngàn hàng có thê giảm thiêu chi phí vận hành nhờ vào hr động hóa các quy trình và loại bò các bước tiling gian không cần thiết. Các nền tảng Ngân hàng số dề dàng tích hợp với các dịch vụ và ứng dụng khác như fintech và các nền tàng thanh toán điện hr, giúp cho việc mờ rộng và cải tiến dịch vụ dề dàng hơn. Giâm bớt khối ỉượng công việc: Các lệnh giao dịch được thực hiện trên hệ thống của Ngân hàng số đều được thực hiện hoàn toàn trên ứng dụng cùa hệ thống và đều được hệ thống xử lý theo một quy trinh được lập trình sằn. Từ việc giao dịch hr động đó dẫn đến, kliối lượng công việc của các nhân viên ờ chi nhánh hay các phòng giao dịch ngân hàng được giâm bớt kliá đáng kê.
Giám bớt chi phí nhân sự và tăng nâng suất: Các quy trình và dịch vụ mà các chi nhánh và phòng giao dịch hỗ trợ KH tiực tiếp trong thời gian tnrớc đó thì bây giờ các KH có thê chủ động thực hiện tại nhà qua ứng dụng cùa Ngân hàng số. Từ đó dẫn đến, số lượng nhàn viên phục VỊ1 KH trực tiếp tại quầy cũng sẽ giảm bớt. Việc giảm bớt nhân sự phục vụ KH trực tiếp này sẽ giúp cho ngân hàng giảm bớt được chi phí hoạt động cho hệ thống ngân hàng. Việc lượng KH giao dịch trực tiếp tại ngân hàng giâm xuống sẽ giúp cho ngân hàng tối ưu hóa quy trình sử dụng dịch vụ và cài thiện được năng suất và chất lượng làm việc cùa các nhân viên một cách hiệu quả hơn.
Đôi mới và phát triên: Sáng tạo trong sản phẩm và dịch vụ đê phục vụ nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Các Ngân hàng số thường xuyên đưa ra các sàn phẩm 3 và dịch VỊI đa dạng và mới mẻ nhằm đáp ứng nliu cầu ngày càng cao và ngày càng phírc tạp của kliách hàng. Hỗ trợ KH thông qua kênli kỹ thuật số. Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ KH như chatbot, tự động hóa quy trình giãi quyết khiếu nại và yêu cầu hỗ trợ.
Nâng cao uy tín và ỉn ức độ canh tranh: Sự phát triên của Ngân hàng số đã khuyến khích sự cạnh tranh giữa các ngân hàng và các công ty fmtech. Với tốc độ phát triên cùa Ngân hàng số sẽ giúp cho các ngân hàng thương mại hỗ trợ cho KH một cách nhanh chóng hơn, các thông tữi liên quan den KH cũng được bảo mật cao hơn và các sàn phàm, dịch vụ mà KH có thê sừ dụng trên ứng dụng Ngân hàng số cũng đa dạng hơn. Từ đó nâng cao uy tín của các ngân hàng thương mại và vị thế cạnli tranh cũng được cải thiện đáng kê. ❖ Đối với khách hàtig Tiện ỉợi và truy cập từ xa: Tiưy cập 24/7 có nghĩa là KH có thê truy cập vào tài khoàn cùa họ và thực hiện các giao dịch ờ bất kỳ lúc nào và từ bất kỳ đâu, mà không cần phải đến chi nhánh ngân hàng.
Bên cạnh đó các giao dịch cũng được tiến hành nhanh chóng. Các giao dịch như chuyên khoản tiền, thanh toán hóa đơn, mua bán chứng khoán có thê được thực hiện ngay lập tức. Tăng cườìỉg tính báo mật: Xác thực hai yếu to (2FA) đirợc hiêu là sử dụng phương pháp xác thực kép đê bảo vệ tài khoăn khỏi các hoạt động gian lận. Đồng thời, các dữ liệu cũng được mã hóa.
Dữ liệu được mã hóa đê đảm bào an toàn trong quá trình tiưyền tải và hm trữ. Các ứng dụng công nghệ trong dịch vụ Ngân hàng số đirợc bảo mật tiên tiến. Sừ dụng các công nghệ như blockchain và phân tích dữ liệu đê phát hiện và ngăn chặn các hành vi gian lận. Linh hoạt và thuận tiện trong giao dịch: Thứ nhất, KH có thê chuyên tiền giữa các tài khoản của họ, từ tài khoản ngân hàng này sang tài khoăn ngân hàng khác, hoặc đến người thụ hường trong và ngoài nước.
Thứ hai, thanh toán hóa đơn điện, nước, điện thoại, internet, các khoản vay, và các dịch vụ khác một cách nhanh chóng và thuận tiện. Thứ ba, mua sam trực tuyến trờ nên dễ dàng và thuận tiện hơn. Sữ dụng tích hợp các công thanh toán đê mua sắm tạrc tuyến tìr các trang web thương mại điện tử. 4 Dịch vụ cá nhân hóa và khá năng quân lý tài chính: Ngân hàng số giúp KH phân tích chi tiêu cá nhân.
Cung cấp cho KH thông tin chi tiết về các khoản chi tiêu đê họ có thê quân lý tài chính cá nhân hiệu quà hơn.