Phân tích thực trạng khám chữa bệnh tại BVĐK Hà Quảng và đề xuất giải pháp

Luận văn phân tích thực trạng hoạt động khám chữa bệnh tại BVĐK huyện Hà Quảng, Cao Bằng, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2023

119
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Thực trạng hoạt động khám chữa bệnh tại BVĐK Hà Quảng

BVĐK Hà Quảng là cơ sở y tế đa khoa huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống y tế cơ sở của địa phương. Hiện tại, bệnh viện đang cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh với quy mô 100 giường bệnh, phục vụ gần 200 nghìn dân trên địa bàn huyện. Hoạt động khám chữa bệnh hàng năm đạt khoảng 30.000 lượt khám ngoại trú và 5.000 lượt nằm viện. Tuy nhiên, bệnh viện vẫn tồn tại nhiều hạn chế trong cơ sở vật chất, nhân lực y tế và công nghệ y học. Số lượng bác sỹ chuyên khoa còn thiếu, đặc biệt trong các lĩnh vực ngoại khoa, nội khoa chuyên sâu. Trang thiết bị y tế chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ y tế cung cấp.

1.1. Năng lực cơ sở hạ tầng và trang thiết bị

Cơ sở vật chất bệnh viện gồm các khoa: Khám bệnh, Nội khoa, Ngoại khoa, Sơ sinh, Phụ sản, Cấp cứu. Trang thiết bị y tế bao gồm máy X-quang, siêu âm, máy xét nghiệm huyết học. Tuy nhiên, các thiết bị này đều đã sử dụng trên 10 năm, cần nâng cấp và mua sắm bổ sung. Phòng tiếp đón và khu điều trị còn chật hẹp, không đáp ứng tiêu chuẩn về diện tích và môi trường y tế hiện đại.

1.2. Đội ngũ cán bộ y tế và chuyên môn

Bệnh viện hiện có 120 cán bộ y tế, bao gồm 15 bác sỹ, 35 điều dưỡng, 40 nhân viên hành chính. Trình độ chuyên môn còn hạn chế, chỉ 5 bác sỹ có chứng chỉ chuyên khoa. Tỷ lệ nhân lực y tế so với dân số chưa đạt tiêu chuẩn Bộ Y tế. Nhiều cán bộ chưa tham gia các khóa đào tạo y tế nâng cao, dẫn đến kiến thức chuyên môn lạc hậu.

II. Sự hài lòng và đánh giá của người bệnh

Theo khảo sát, mức độ hài lòng của người bệnh đối với dịch vụ y tế tại BVĐK Hà Quảng đạt 68%, thấp hơn mục tiêu 80% của Bộ Y tế. Nhiều bệnh nhân phản ánh về thời gian chờ khám dài, đôi khi lên đến 2-3 giờ. Chất lượng tư vấn y tế và giải thích bệnh tình chưa đầy đủ, ảnh hưởng đến sự hiểu biết và tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Giá dịch vụ y tế tại bệnh viện cao hơn các cơ sở tương đương khác, gây khó khăn cho bệnh nhân có thu nhập thấp. Công tác vệ sinh môi trường và chất lượng hậu cần còn nhiều bất cập, ảnh hưởng đến trải nghiệm của bệnh nhân.

2.1. Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế

Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của cộng đồng còn hạn chế do yếu tố địa lý và kinh tế. Vùng núi cao thuộc huyện Hà Quảng cách bệnh viện 20-30km, gây khó khăn cho bệnh nhân. Chi phí khám chữa bệnh không được hỗ trợ đầy đủ bởi bảo hiểm y tế, đặc biệt các dịch vụ ngoài danh mục. Thông tin về dịch vụ y tế tại bệnh viện chưa được quảng bá rộng rãi tới cộng đồng.

2.2. Chất lượng và an toàn dịch vụ y tế

Bệnh nhân đánh giá cao tính chuyên nghiệp của một số bác sỹ, nhưng lo ngại về an toàn y tế trong khám chữa bệnh. Tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật vẫn cao so với tiêu chuẩn quốc gia. Hệ thống quản lý chất lượng y tế chưa được triển khai đầy đủ, thiếu giám sát và đánh giá định kỳ về kết quả điều trị.

III. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khám chữa bệnh

Nhiều yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động khám chữa bệnh tại BVĐK Hà Quảng. Trên phương diện tài chính, ngân sách nhà nước dành cho bệnh viện hàng năm không đủ đáp ứng chi phí vận hành và đầu tư cơ sở hạ tầng. Trên phương diện nhân sự, việc tuyển dụng cán bộ y tế gặp khó khăn vì lương thấp và điều kiện sống khó khăn tại vùng huyện miền núi. Khoảng trống về kiến thức, kỹ năng giữa các bậc y tế còn lớn, dẫn đến lỏng lẻo trong quản lý chất lượng khám chữa bệnh. Công nghệ thông tin và hệ thống quản lý bệnh viện chưa hiện đại, gây khó khăn trong lập thống kê và báo cáo hoạt động.

3.1. Rào cản tài chính và kinh phí

Ngân sách nhà nước cấp cho bệnh viện năm 2021-2023 chỉ đạt 60% nhu cầu thực tế. Doanh thu từ dịch vụ y tế không ổn định, phụ thuộc vào mùa và tình hình dịch bệnh. Kinh phí đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế mới rất hạn chế, khiến bệnh viện không thể nâng cấp công nghệ. Chi phí bảo trì, sửa chữa trang thiết bị chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách vận hành.

3.2. Quản lý và công nghệ thông tin

Hệ thống quản lý y tế tại bệnh viện vẫn sử dụng phần mềm lạc hậu, chưa tích hợp được các module quản lý tài chính, nhân sự, kho. Không có hệ thống quản lý chất lượng đầy đủ để giám sát các chỉ số khám chữa bệnh hàng ngày. Quy trình tư vấn bệnh nhân, theo dõi tiến triển bệnh còn thủ công, dễ xảy ra sai sót.

IV. Các giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh

Để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại BVĐK Hà Quảng, cần triển khai một số nhóm giải pháp toàn diện. Trước hết, cần hoàn thiện chính sách tài chính hỗ trợ bệnh viện thông qua tăng ngân sách nhà nước, khuyến khích bảo hiểm y tế thanh toán đầy đủ chi phí dịch vụ. Thứ hai, phát triển nhân lực y tế bằng các chương trình đào tạo chuyên khoa, cấp chứng chỉ tiếp tục giáo dục y tế, cải thiện lương thưởng để thu hút nhân tài. Thứ ba, đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế công nghệ cao. Cuối cùng, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng y tế với các tiêu chuẩn, quy trình chuẩn hóa, theo dõi chỉ số hiệu quả khám chữa bệnh định kỳ.

4.1. Phát triển nhân lực y tế chuyên ngành

Triển khai các chương trình đào tạo chuyên khoa cho 15 bác sỹ hiện tại, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn. Tuyển dụng thêm 10-15 bác sỹ có chứng chỉ chuyên khoa, đặc biệt ngoại khoa, nhi khoa. Xây dựng cơ chế khuyến khích cán bộ y tế tham gia các khóa học nâng cao, cập nhật kiến thức y học mới. Cải thiện lương, phụ cấp vùng miền núi để giữ chân nhân lực y tế giỏi.

4.2. Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng và công nghệ

Mua sắm thiết bị chẩn đoán hiện đại: máy CT scan, máy siêu âm 4D, hệ thống xét nghiệm tự động. Nâng cấp phòng mổ với tiêu chuẩn vô trùng hiện đại, hệ thống giám sát bệnh nhân liên tục. Triển khai hệ thống quản lý bệnh viện toàn bộ bằng phần mềm y tế hiện đại, kết nối với bảo hiểm y tế và các bệnh viện trên tuyến. Cải tiến môi trường khám bệnh theo tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ y tế.

4.3. Xây dựng cơ chế quản lý chất lượng toàn bộ

Thành lập bộ phận quản lý chất lượng độc lập để giám sát chỉ số hoạt động khám chữa bệnh hàng tháng. Xây dựng các tiêu chuẩn quy trình chuẩn hóa cho từng khoa, giáo dục nhân viên y tế tuân thủ quy trình. Triển khai đánh giá hài lòng bệnh nhân định kỳ, xử lý khiếu nại, phàn nàn kịp thời. Tham gia các chương trình chứng nhận chất lượng bệnh viện theo tiêu chuẩn Bộ Y tế.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: T NG QU N TÀI I U. Thực trạng hoạt động khám chữa bệnh trên thế giới và Việt Nam. Một số khái niệm.

Phân loại bệnh viện. Thực trạng hoạt động khám, chữa bệnh trên thế giới. Thực trạng hoạt động khám, chữa bệnh ở Việt Nam. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động khám chữa bệnh tại ệnh viện và đề xuất giải pháp.

Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động khám chữa bệnh tại ệnh viện. Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng khám chữa bệnh tại bệnh viện. Vài nét về địa bàn nghiên cứu. 26 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tƣợng nghiên cứu. Người bệnh. Đối tượng khác:. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.

Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.

Cỡ mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu. Ch số nghiên cứu. C ng cụ và phƣơng pháp thu thập số liệu. Phƣơng pháp x l số liệu.

h a cạnh đạo đức trong nghiên cứu. 34 Chƣơng 3: ẾT QU NGHIÊN CỨU. Thực trạng hoạt động khám chữa bệnh của ệnh viện đa khoa huyện Hà Quảng, t nh Cao ằng. Đánh giá của ngƣời bệnh khi s dụng dịch vụ y tế tại bệnh viện.

Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện. Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng khám chữa bệnh tại bệnh viện 61 3. Nhóm giải pháp nhằm đảm bảo số lƣợng, cơ cấu nhân lực cho bệnh viện. Nhóm giải pháp nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ Y tế.

Nhóm giải pháp xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị Y tế. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ệnh viện.63 Chƣơng 4: ÀN UẬN. Thực trạng hoạt động khám chữa bệnh của ệnh viện đa khoa huyện Hà Quảng, t nh Cao ằng. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện và đề xuất giải pháp.

Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện. Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng khám chữa bệnh tại bệnh viện. 84 TÀI I U TH M H O PHỤ ỤC vi A MỤ Ả ảng 3. ết quả hoạt động khám chữa bệnh năm 2021.

ết quả một số hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản. Đánh giá chất lƣợng chung bệnh viện theo quy chuẩn. Thực trạng thực hiện danh mục kỹ thuật so với quy định của Th ng tƣ 43/2013/TT-BYT. Th ng tin chung của đối tƣợng nghiên cứu là ngƣời bệnh.

Đánh giá của ngƣời bệnh về khả năng tiếp cận dịch vụ y tế tại bệnh viện. Đánh giá của ngƣời bệnh về sự minh bạch th ng tin và thủ tục khám chữa bệnh điều trị. Đánh giá của ngƣời bệnh về cơ sở vật chất và phƣơng tiện phục vụ ngƣời bệnh. Đánh giá của ngƣời bệnh thái độ ứng x và năng lực chuyên m n của nhân viên y tế.

Đánh giá của ngƣời bệnh về kết quả cung cấp dịch vụ của bệnh viện. Đánh giá chung của ngƣời tham gia nghiên cứu khi s dụng dịch vụ y tế tại bệnh viện. hả năng quay lại bệnh viên đa khoa Hà Quảng nếu có nhu cầu khám và điều trị của ngƣời tham gia nghiên cứu. Tình hình nhân lực hiện có so với quy định của th ng tƣ liên bộ số 08/2007/TTLT-BYT-BNV…………………………………………………….

Thực trạng phòng làm việc của một số khoa, phòng. Danh mục Trang thiết bị một số khoa so với quy định của ộ Y tế. Danh mục Trang thiết bị của ệnh viện. Thực trạng danh mục thuốc Bệnh viện so với quy định tại Th ng tƣ 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế……………………………….

Nguồn tài ch nh của ệnh viện. 60 vii A MỤ ỘP Hộp 1. Đặc điểm hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện………………. Đặc điểm bệnh nhân điều trị tại ệnh viện.

Đặc điểm thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến của Bệnh viện. Đặc điểm nhân lực y tế của bệnh viện. Đặc điểm cơ sở vật chất, trang thiết bị ệnh viện. Đặc điểm cung cấp thuốc điều trị của ệnh viện.

Thực trạng nguồn tài ch nh của bệnh viện. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khám chữa bệnh tại bệnh viện. 65 A MỤ ỂU Ồ iểu đồ 3. ết quả hoạt động khám bệnh cho ngƣời có thẻ HYT.

Đặc điểm đối tƣợng điều trị nội trú s dụng thẻ HYT tại ệnh viện. 38 1 ẶT VẤ Ề Trong hệ thống y tế ở các Quốc gia bệnh viện chiếm một vị trí quan trọng trong c ng tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Bệnh viện đƣợc hình thành từ lâu đời, theo quan điểm thời xƣa bệnh viện đƣợc xem là nhà tế bần cứu giúp những ngƣời nghèo khổ bị ốm đau, bệnh tật; ngày nay, bệnh viện đƣợc coi là nơi chẩn đoán và điều trị bệnh tật, nơi tiến hành các hoạt động chăm sóc sức khỏe và các nghiên cứu y sinh học. Trong các chức năng của bệnh viện, chức năng khám bệnh, chữa bệnh đƣợc xem là chức năng quan trọng nhất.

Bệnh viện nằm trong hệ thống y tế của mỗi Quốc gia; Ở Việt Nam hệ thống y tế phân thành các tuyến: Tuyến trung ƣơng, tuyến t nh, tuyến huyện và tuyến xã [15]. Tuyến y tế cơ sở bao gồm tuyến huyện và tuyến xã, đây là đơn vị y tế gần dân nhất; giải quyết 80% khối lƣợng công tác y tế tại chỗ [27]. Hệ thống y tế huyện Hà Quảng, t nh Cao Bằng hiện nay có 01 bệnh viện đa khoa huyện hạng 2 đảm nhiệm chức năng khám chữa bệnh cấp cứu và thực hiện 7 nhiệm vụ theo Quy chế bệnh viện của Bộ Y tế [6]. Trung tâm y tế huyện đảm nhiệm công tác y tế dự phòng, triển khai các chƣơng trình y tế, thực hiện Chuẩn quốc gia về y tế xã, toàn huyện có 21/21 xã, thị trấn có trạm y tế làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho ngƣời dân, đồng thời cũng thực hiện chức khám chữa bệnh.

Ngoài y tế công lập trên địa bàn còn có 02 phòng khám đa khoa tƣ nhân, 01 phòng khám chuyên khoa y học cổ truyền, 21 cơ sở hành nghề dƣợc về cơ bản đã đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn. Bệnh viện đa khoa huyện Hà Quảng là bệnh viện hạng II trực thuộc Sở Y tế Cao Bằng, với quy mô 100 giƣờng bệnh kế hoạch, giƣờng thực kê 160 giƣờng bệnh [53]. Về tổ chức, bệnh viện Hà Quảng có 13 khoa và 03 phòng chức năng với tổng số 110 cán bộ trong biên chế, trong đó có 10 bác sỹ 2 chuyên khoa cấp I, 24 bác sỹ, 03 dƣợc sỹ đại học 05 c nhân điều dƣỡng và nhiều cán bộ có trình độ cao đẳng, trung cấp, hàng năm bệnh viện luôn bảo đảm công tác cấp cứu, khám chữa bệnh cho nhân dân trong huyện và các vùng lân cận. Năm 2020 bệnh viện đã khám cho trên 16.579 lƣợt ngƣời bệnh, điều trị nội trú cho trên 4385 lƣợt, điều trị ngoại trú 150 lƣợt, công suất s dụng giƣờng bệnh đạt 67,2% [40].

Tại bệnh viện hiện nay đã áp dụng một số kỹ thuật nhƣ khoa Cận lâm sàng đã triển khai một số xét nghiệm về sinh hoá, huyết học, X quang, siêu âm, điện tim; phẫu thuật ngoại, sản phụ khoa, s dụng máy thở trong điều trị. Bệnh viện cũng đã triển khai tốt quy trình khám chữa bệnh tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân đến khám bệnh. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng máy móc trang thiết bị chƣa đƣợc đầu tƣ nhiều, đội ngũ cán bộ, các y bác sĩ chƣa có trình độ chuyên khoa sâu nên chƣa đáp ứng yêu cầu cung cấp các dịch vụ khám chữa bệnh một cách tốt nhất cho ngƣời bệnh; trong năm 2020, về công tác chuyên môn bệnh viện chƣa đạt các ch tiêu kế hoạch đƣợc cấp trên giao. Bên cạnh đó, việc đánh giá thực trạng hoạt động khám chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa huyện còn chƣa đƣợc thực hiện vì Bệnh viện vừa đƣợc thành lập do tách từ Trung tâm y tế đa chức năng.

Việc đánh giá ch nh xác ngƣời bệnh cảm thấy nhƣ thế nào khi đƣợc khám chữa bệnh tại bệnh viện cũng đƣợc xem là một tiêu chí quan trọng trong việc cải tiến chất lƣợng dịch vụ y tế nhằm phục vụ ngƣời bệnh ngày một tốt hơn. Vậy câu hỏi đặt ra là: Thực trạng hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện nhƣ thế nào Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện. Để trả lời các câu hỏi trên, chúng t i tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện đa khoa huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng và đề xuất giải pháp”, nhằm các mục tiêu sau: 3 1. Đánh giá thực trạng hoạt động khám ch a bệnh tại Bệnh viện đa khoa huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng năm 2021 2.

Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khám ch a bệnh của Bệnh viện và đề xuất giải pháp 4 hƣơng 1 TỔ UA T ỆU 1. Thực trạng hoạt động khám chữa bệnh trên thế giới và Việt Nam 1. Một số khái niệm Sức khỏe: “Sức khoẻ là tình trạng thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không phải chỉ đơn thuần là không có bệnh hay tật”[60] Khái niệm về bệnh viện: Bệnh viện là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho ngƣời bệnh [6]. Bệnh viện có các nhiệm vụ sau: 1.

Cấp cứu – khám bệnh - chữa bệnh - phục hồi chức năng; 2. Đào tạo cán bộ y tế; 3. Nghiên cứu khoa học về y học; 4. Ch đạo tuyến dƣới về chuyên môn, kỹ thuật; 5.

Phòng bệnh; 6. Hợp tác quốc tế; 7. Quản lý kinh tế y tế [6] Sự hài lòng: Theo Philip otler 2001 thì “Sự thỏa mãn -hài lòng của khách hàng là mức độ trạng thái, cảm giác của một ngƣời bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu đƣợc qua quá trình tiêu dùng sản phẩm với những kỳ vọng của họ. Mức độ hài lòng phụ thuộc vào sự khác biệt giữa kết quả nhận đƣợc và kỳ vọng, nếu kết quả thực tế thấp hơn kỳ vọng thì khách hàng không hài lòng, nếu kết quả thực tế tƣơng xứng với kỳ vọng thì khách hàng hài lòng, nếu kết quả thực tế cao hơn kỳ vọng thì khách hàng rất hài lòng” [57].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ