ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: T NG QU N TÀI I U. Thực trạng hoạt động khám chữa bệnh trên thế giới và Việt Nam. Một số khái niệm.
Phân loại bệnh viện. Thực trạng hoạt động khám, chữa bệnh trên thế giới. Thực trạng hoạt động khám, chữa bệnh ở Việt Nam. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động khám chữa bệnh tại ệnh viện và đề xuất giải pháp.
Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động khám chữa bệnh tại ệnh viện. Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng khám chữa bệnh tại bệnh viện. Vài nét về địa bàn nghiên cứu. 26 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tƣợng nghiên cứu. Người bệnh. Đối tượng khác:. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Cỡ mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu. Ch số nghiên cứu. C ng cụ và phƣơng pháp thu thập số liệu. Phƣơng pháp x l số liệu.
h a cạnh đạo đức trong nghiên cứu. 34 Chƣơng 3: ẾT QU NGHIÊN CỨU. Thực trạng hoạt động khám chữa bệnh của ệnh viện đa khoa huyện Hà Quảng, t nh Cao ằng. Đánh giá của ngƣời bệnh khi s dụng dịch vụ y tế tại bệnh viện.
Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện. Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng khám chữa bệnh tại bệnh viện 61 3. Nhóm giải pháp nhằm đảm bảo số lƣợng, cơ cấu nhân lực cho bệnh viện. Nhóm giải pháp nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ Y tế.
Nhóm giải pháp xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị Y tế. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ệnh viện.63 Chƣơng 4: ÀN UẬN. Thực trạng hoạt động khám chữa bệnh của ệnh viện đa khoa huyện Hà Quảng, t nh Cao ằng. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện và đề xuất giải pháp.
Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện. Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng khám chữa bệnh tại bệnh viện. 84 TÀI I U TH M H O PHỤ ỤC vi A MỤ Ả ảng 3. ết quả hoạt động khám chữa bệnh năm 2021.
ết quả một số hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản. Đánh giá chất lƣợng chung bệnh viện theo quy chuẩn. Thực trạng thực hiện danh mục kỹ thuật so với quy định của Th ng tƣ 43/2013/TT-BYT. Th ng tin chung của đối tƣợng nghiên cứu là ngƣời bệnh.
Đánh giá của ngƣời bệnh về khả năng tiếp cận dịch vụ y tế tại bệnh viện. Đánh giá của ngƣời bệnh về sự minh bạch th ng tin và thủ tục khám chữa bệnh điều trị. Đánh giá của ngƣời bệnh về cơ sở vật chất và phƣơng tiện phục vụ ngƣời bệnh. Đánh giá của ngƣời bệnh thái độ ứng x và năng lực chuyên m n của nhân viên y tế.
Đánh giá của ngƣời bệnh về kết quả cung cấp dịch vụ của bệnh viện. Đánh giá chung của ngƣời tham gia nghiên cứu khi s dụng dịch vụ y tế tại bệnh viện. hả năng quay lại bệnh viên đa khoa Hà Quảng nếu có nhu cầu khám và điều trị của ngƣời tham gia nghiên cứu. Tình hình nhân lực hiện có so với quy định của th ng tƣ liên bộ số 08/2007/TTLT-BYT-BNV…………………………………………………….
Thực trạng phòng làm việc của một số khoa, phòng. Danh mục Trang thiết bị một số khoa so với quy định của ộ Y tế. Danh mục Trang thiết bị của ệnh viện. Thực trạng danh mục thuốc Bệnh viện so với quy định tại Th ng tƣ 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế……………………………….
Nguồn tài ch nh của ệnh viện. 60 vii A MỤ ỘP Hộp 1. Đặc điểm hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện………………. Đặc điểm bệnh nhân điều trị tại ệnh viện.
Đặc điểm thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến của Bệnh viện. Đặc điểm nhân lực y tế của bệnh viện. Đặc điểm cơ sở vật chất, trang thiết bị ệnh viện. Đặc điểm cung cấp thuốc điều trị của ệnh viện.
Thực trạng nguồn tài ch nh của bệnh viện. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khám chữa bệnh tại bệnh viện. 65 A MỤ ỂU Ồ iểu đồ 3. ết quả hoạt động khám bệnh cho ngƣời có thẻ HYT.
Đặc điểm đối tƣợng điều trị nội trú s dụng thẻ HYT tại ệnh viện. 38 1 ẶT VẤ Ề Trong hệ thống y tế ở các Quốc gia bệnh viện chiếm một vị trí quan trọng trong c ng tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Bệnh viện đƣợc hình thành từ lâu đời, theo quan điểm thời xƣa bệnh viện đƣợc xem là nhà tế bần cứu giúp những ngƣời nghèo khổ bị ốm đau, bệnh tật; ngày nay, bệnh viện đƣợc coi là nơi chẩn đoán và điều trị bệnh tật, nơi tiến hành các hoạt động chăm sóc sức khỏe và các nghiên cứu y sinh học. Trong các chức năng của bệnh viện, chức năng khám bệnh, chữa bệnh đƣợc xem là chức năng quan trọng nhất.
Bệnh viện nằm trong hệ thống y tế của mỗi Quốc gia; Ở Việt Nam hệ thống y tế phân thành các tuyến: Tuyến trung ƣơng, tuyến t nh, tuyến huyện và tuyến xã [15]. Tuyến y tế cơ sở bao gồm tuyến huyện và tuyến xã, đây là đơn vị y tế gần dân nhất; giải quyết 80% khối lƣợng công tác y tế tại chỗ [27]. Hệ thống y tế huyện Hà Quảng, t nh Cao Bằng hiện nay có 01 bệnh viện đa khoa huyện hạng 2 đảm nhiệm chức năng khám chữa bệnh cấp cứu và thực hiện 7 nhiệm vụ theo Quy chế bệnh viện của Bộ Y tế [6]. Trung tâm y tế huyện đảm nhiệm công tác y tế dự phòng, triển khai các chƣơng trình y tế, thực hiện Chuẩn quốc gia về y tế xã, toàn huyện có 21/21 xã, thị trấn có trạm y tế làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho ngƣời dân, đồng thời cũng thực hiện chức khám chữa bệnh.
Ngoài y tế công lập trên địa bàn còn có 02 phòng khám đa khoa tƣ nhân, 01 phòng khám chuyên khoa y học cổ truyền, 21 cơ sở hành nghề dƣợc về cơ bản đã đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn. Bệnh viện đa khoa huyện Hà Quảng là bệnh viện hạng II trực thuộc Sở Y tế Cao Bằng, với quy mô 100 giƣờng bệnh kế hoạch, giƣờng thực kê 160 giƣờng bệnh [53]. Về tổ chức, bệnh viện Hà Quảng có 13 khoa và 03 phòng chức năng với tổng số 110 cán bộ trong biên chế, trong đó có 10 bác sỹ 2 chuyên khoa cấp I, 24 bác sỹ, 03 dƣợc sỹ đại học 05 c nhân điều dƣỡng và nhiều cán bộ có trình độ cao đẳng, trung cấp, hàng năm bệnh viện luôn bảo đảm công tác cấp cứu, khám chữa bệnh cho nhân dân trong huyện và các vùng lân cận. Năm 2020 bệnh viện đã khám cho trên 16.579 lƣợt ngƣời bệnh, điều trị nội trú cho trên 4385 lƣợt, điều trị ngoại trú 150 lƣợt, công suất s dụng giƣờng bệnh đạt 67,2% [40].
Tại bệnh viện hiện nay đã áp dụng một số kỹ thuật nhƣ khoa Cận lâm sàng đã triển khai một số xét nghiệm về sinh hoá, huyết học, X quang, siêu âm, điện tim; phẫu thuật ngoại, sản phụ khoa, s dụng máy thở trong điều trị. Bệnh viện cũng đã triển khai tốt quy trình khám chữa bệnh tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân đến khám bệnh. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng máy móc trang thiết bị chƣa đƣợc đầu tƣ nhiều, đội ngũ cán bộ, các y bác sĩ chƣa có trình độ chuyên khoa sâu nên chƣa đáp ứng yêu cầu cung cấp các dịch vụ khám chữa bệnh một cách tốt nhất cho ngƣời bệnh; trong năm 2020, về công tác chuyên môn bệnh viện chƣa đạt các ch tiêu kế hoạch đƣợc cấp trên giao. Bên cạnh đó, việc đánh giá thực trạng hoạt động khám chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa huyện còn chƣa đƣợc thực hiện vì Bệnh viện vừa đƣợc thành lập do tách từ Trung tâm y tế đa chức năng.
Việc đánh giá ch nh xác ngƣời bệnh cảm thấy nhƣ thế nào khi đƣợc khám chữa bệnh tại bệnh viện cũng đƣợc xem là một tiêu chí quan trọng trong việc cải tiến chất lƣợng dịch vụ y tế nhằm phục vụ ngƣời bệnh ngày một tốt hơn. Vậy câu hỏi đặt ra là: Thực trạng hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện nhƣ thế nào Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện. Để trả lời các câu hỏi trên, chúng t i tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện đa khoa huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng và đề xuất giải pháp”, nhằm các mục tiêu sau: 3 1. Đánh giá thực trạng hoạt động khám ch a bệnh tại Bệnh viện đa khoa huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng năm 2021 2.
Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khám ch a bệnh của Bệnh viện và đề xuất giải pháp 4 hƣơng 1 TỔ UA T ỆU 1. Thực trạng hoạt động khám chữa bệnh trên thế giới và Việt Nam 1. Một số khái niệm Sức khỏe: “Sức khoẻ là tình trạng thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không phải chỉ đơn thuần là không có bệnh hay tật”[60] Khái niệm về bệnh viện: Bệnh viện là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho ngƣời bệnh [6]. Bệnh viện có các nhiệm vụ sau: 1.
Cấp cứu – khám bệnh - chữa bệnh - phục hồi chức năng; 2. Đào tạo cán bộ y tế; 3. Nghiên cứu khoa học về y học; 4. Ch đạo tuyến dƣới về chuyên môn, kỹ thuật; 5.
Phòng bệnh; 6. Hợp tác quốc tế; 7. Quản lý kinh tế y tế [6] Sự hài lòng: Theo Philip otler 2001 thì “Sự thỏa mãn -hài lòng của khách hàng là mức độ trạng thái, cảm giác của một ngƣời bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu đƣợc qua quá trình tiêu dùng sản phẩm với những kỳ vọng của họ. Mức độ hài lòng phụ thuộc vào sự khác biệt giữa kết quả nhận đƣợc và kỳ vọng, nếu kết quả thực tế thấp hơn kỳ vọng thì khách hàng không hài lòng, nếu kết quả thực tế tƣơng xứng với kỳ vọng thì khách hàng hài lòng, nếu kết quả thực tế cao hơn kỳ vọng thì khách hàng rất hài lòng” [57].