Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải kết hợp ba yếu tố cơ bản: con người lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động nhằm hướng tới mục tiêu tối đa hóa giá trị cho chủ sở hữu. Trong cơ cấu tư liệu lao động, tài sản cố định hữu hình giữ vai trò là nền tảng vật chất kỹ thuật chủ yếu, tham gia trực tiếp và gián tiếp vào chu kỳ sản xuất, đồng thời thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp. Giá trị và năng lực hoạt động của tài sản cố định hữu hình phản ánh trực tiếp trình độ công nghệ, quy mô sản xuất và năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Thực tế tại nhiều doanh nghiệp cho thấy việc quản lý, khai thác tài sản cố định vẫn còn những điểm bất cập, thiếu đồng bộ, dẫn đến tình trạng lãng phí vốn đầu tư và chưa tận dụng hết công suất thiết bị. Đối với doanh nghiệp may mặc như Công ty Trách nhiệm hữu hạn May Kim Anh, hệ thống máy móc, nhà xưởng và thiết bị chuyên dùng đòi hỏi quy trình theo dõi, hạch toán nghiêm ngặt từ khâu mua sắm, trích khấu hao đến sửa chữa, bảo dưỡng. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại đơn vị, tác giả nhận thấy công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty còn bộc lộ một số hạn chế, đặc biệt là khâu tính khấu hao và hạch toán chi phí sửa chữa.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn May Kim Anh, xem xét những thuận lợi và khó khăn của đơn vị trong công tác quản lý và hạch toán tài sản.
  2. Đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn May Kim Anh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và bảo toàn tài sản.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn May Kim Anh.
  • Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn May Kim Anh (Lô 3-1 Khu công nghiệp Tây Bắc Ga, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và quy định pháp lý hiện hành, trọng tâm là Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Căn cứ theo văn bản này, một tư liệu lao động hữu hình được ghi nhận là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn:

  1. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
  2. Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
  3. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên.

Về phân loại và đánh giá, khóa luận hệ thống hóa các tiêu thức phân loại tài sản cố định hữu hình theo mục đích sử dụng (dùng cho kinh doanh, phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng, bảo quản hộ), theo hình thái biểu hiện (nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm; tài sản cố định khác), theo công dụng kinh tế và theo quyền sở hữu (tài sản tự có và tài sản thuê ngoài). Công tác đánh giá tài sản cố định được thực hiện thông qua ba chỉ tiêu: nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và các kỹ thuật nghiệp vụ kế toán thực tế:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Nội dung và mục đích áp dụng trong khóa luận
Phương pháp chung Nghiên cứu lý luận Tham khảo tài liệu chuyên ngành, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành để xây dựng khung lý thuyết.
Thống kê Phản ánh thông tin định lượng, lượng hóa các biến động tài sản cố định tại doanh nghiệp.
Phân tích, đánh giá Khảo sát tình hình thực tế, đối chiếu dữ liệu để rút ra nhận xét về ưu điểm và hạn chế.
Phương pháp kế toán Chứng từ kế toán Thu thập, ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ ban đầu (hóa đơn, biên bản giao nhận).
Tài khoản kế toán Phân loại và phản ánh tình hình hiện có, biến động tài sản trên các tài khoản tổng hợp và chi tiết.
Tính giá Sử dụng thước đo tiền tệ xác định nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại theo quy tắc tài chính.
Tổng hợp cân đối Tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán để lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.
Phương pháp thu thập Thu thập và tập hợp Tập hợp chứng từ, sổ sách kế toán; phân bổ chi phí trực tiếp theo từng đối tượng sử dụng tài sản.
So sánh, đối chiếu Đối chiếu giữa mô hình lý thuyết được đào tạo với quy trình hạch toán thực tế tại Công ty May Kim Anh.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm tài liệu lý thuyết, văn bản pháp quy của Bộ Tài chính cùng hệ thống số liệu thứ cấp, chứng từ gốc, sổ kế toán phát sinh năm 2021 tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn May Kim Anh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước về công tác kế toán tài sản cố định, phân tích kết quả đạt được và các hạn chế mà những tác giả đi trước đã phát hiện:

Tác giả (Thời gian) Đề tài nghiên cứu Đơn vị khảo sát Phát hiện và kiến nghị chính
Nguyễn Thùy Linh (08/2015) Thực trạng kế toán Tài sản cố định tại Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long Công ty CP Cầu 3 Thăng Long (Số liệu Quý II/2016) Hiệu suất sử dụng tài sản chưa cao, sức sinh lợi giảm 50%; kiến nghị chuẩn hóa tiêu chuẩn cán bộ quản lý và đào tạo tay nghề công nhân.
Bùi Hoài Nam (03/2009) Thực trạng Kế toán Tài sản cố định tại Tổng Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị - UDIC Tổng Công ty UDIC Xác định nguyên giá đầu tư xây dựng cơ bản còn chậm; phân loại tài sản chưa tốt; đề xuất thanh lý tài sản xuống cấp và rà soát phương pháp khấu hao.
Phạm Thị Thu Hiền (2012) Thực trạng kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Việt Trường Công ty TNHH Việt Trường Nhiều tài sản hết khấu hao vẫn dùng; chưa mở sổ chi tiết tài sản cố định; kiến nghị ứng dụng phần mềm, mở sổ chi tiết và kiểm kê định kỳ.
Trần Tuấn Kiệt (2012) Thực trạng kế toán Tài sản cố định tại Công ty xây dựng Đường thủy 2 Công ty Xây dựng Đường thủy 2 Kiểm kê đánh giá lại máy móc gặp khó khăn; áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng chưa phản ánh đúng hao mòn; đề xuất cơ cấu lại tài sản.
Mai Huyền Ngân (12/2015) Thực trạng kế toán Tài sản cố định tại Công ty TNHH Lâm Nghiệp Văn Bàn Công ty TNHH Lâm Nghiệp Văn Bàn Ghi thẻ tài sản thủ công bằng tay; thủ tục thanh lý rườm rà; hạch toán chung chi phí lắp đặt vào giá mua; đề xuất đưa thẻ tài sản vào phần mềm kế toán.

Thông qua tổng quan, tác giả rút ra bài học kinh nghiệm để định hình phương pháp tiếp cận thực tế, tập trung vào phương pháp thu thập, tập hợp chứng từ và so sánh đối chiếu giữa lý luận với thực tiễn tại doanh nghiệp may.

Chương 2: Lí luận cơ bản về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2 trình bày toàn diện lý luận kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán doanh nghiệp:

  • Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình theo từng trường hợp: mua sắm trực tiếp (kể cả mua mới và mua cũ), mua trả chậm hoặc trả góp (tách riêng phần lãi trả chậm ghi vào Tài khoản 242 - Chi phí trả trước), tài sản cố định mua dưới hình thức trao đổi (tương tự và không tương tự), tự xây dựng, tự chế tạo (ghi nhận doanh thu theo chi phí sản xuất thực tế qua Tài khoản 632 và Tài khoản 511), tài sản cố định hình thành từ đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành (quyết toán qua Tài khoản 241), tài sản nhận điều chuyển nội bộ, tài sản nhận tài trợ, biếu tặng, hoặc nhận góp vốn liên doanh.
  • Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định: Sử dụng Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình. Hạch toán chi tiết các nghiệp vụ tăng do mua sắm (đối trừ qua Tài khoản 111, 112, 331, ghi nhận thuế giá trị gia tăng được khấu trừ qua Tài khoản 1332), giảm do nhượng bán, thanh lý (ghi giảm nguyên giá Tài khoản 211, xóa sổ hao mòn Tài khoản 2141, phần giá trị còn lại chuyển vào Tài khoản 811 - Chi phí khác; các khoản thu nhập từ thanh lý phản ánh vào Tài khoản 711), giảm do góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát (Tài khoản 222), và xử lý tài sản thừa, thiếu qua kiểm kê (sử dụng Tài khoản 1381, Tài khoản 338).
  • Kế toán khấu hao tài sản cố định: Phân tích ba phương pháp trích khấu hao: phương pháp khấu hao đường thẳng (tuyến tính cố định), phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, phương pháp khấu hao theo khối lượng hoặc số lượng sản phẩm. Kế toán sử dụng Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định (chi tiết Tài khoản 2141 - Hao mòn tài sản cố định hữu hình). Định kỳ phân bổ giá trị hao mòn vào chi phí sản xuất kinh doanh theo bộ phận sử dụng qua các Tài khoản 623, Tài khoản 627, Tài khoản 641, Tài khoản 642.
  • Kế toán sửa chữa tài sản cố định: Phân biệt sửa chữa thường xuyên (chi phí phát sinh nhỏ hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc phân bổ ngắn hạn qua Tài khoản 242) và sửa chữa lớn (tập hợp chi phí qua Tài khoản 2413 - Sửa chữa lớn tài sản cố định, có thể trích trước chi phí sửa chữa qua Tài khoản 335 hoặc phân bổ dần giá thành thực tế qua Tài khoản 242).
  • Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung: Khái quát trình tự luân chuyển chứng từ từ chứng từ kế toán ban đầu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái và Sổ/Thẻ kế toán chi tiết; từ đó tổng hợp lên Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

Chương 3: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH May Kim Anh

Chương 3 khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn May Kim Anh (tên quốc tế: KIM ANH GARMENT LIMITED COMPANY) thành lập ngày 09/10/2006 theo Giấy phép kinh doanh số 2801005476 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp; mã số thuế: 2801005476; người đại diện theo pháp luật: Trịnh Duy Thú. Trụ sở đặt tại Lô 3-1 Khu công nghiệp Tây Bắc Ga, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa. Vốn điều lệ đăng ký: 11.000đ (mười một nghìn đồng). Diện tích mặt bằng của công ty là 3.500 m2, trong đó nhà xưởng phục vụ gia công sản xuất may mặc chiếm diện tích 1.500 m2. Tính đến đầu năm 2021, tổng số lượng cán bộ công nhân viên là 173 người. Dây chuyền máy móc, thiết bị may chuyên dùng được nhập khẩu mới từ Nhật Bản và Mỹ.
  • Thực trạng công tác kế toán:
    • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán kinh doanh độc lập theo cơ chế thị trường.
    • Quy trình quản lý, phân loại, đánh giá và mở thẻ kế toán theo dõi chi tiết tài sản cố định hữu hình tại xưởng sản xuất và văn phòng.
    • Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tăng, giảm tài sản cố định trong năm 2021.
    • Thực tế tính và trích khấu hao tài sản cố định tại công ty, việc phân bổ khấu hao máy móc vào chi phí chế biến sản phẩm may mặc.
    • Kế toán hoạt động sửa chữa thường xuyên và bảo trì hệ thống máy may.
  • Đánh giá thực trạng: Tác giả chỉ ra những ưu điểm về sự chấp hành chế độ kế toán của Nhà nước, đồng thời nêu rõ các nhược điểm còn tồn tại trong việc lựa chọn phương pháp tính khấu hao và hạch toán chi phí sửa chữa tài sản cố định, gây ảnh hưởng đến tính chính xác của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại TNHH May Kim Anh

Dựa trên phân tích thực trạng, chương 4 đề xuất phương hướng hoàn thiện:

  • Định hướng phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn May Kim Anh trong việc mở rộng thị trường, nâng cấp quy trình công nghệ và đổi mới trang thiết bị may mặc.
  • Sự cần thiết khách quan phải hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn và kiểm soát chi phí.
  • Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất: Cải tiến khâu lập, luân chuyển và bảo quản chứng từ kế toán tài sản cố định; hoàn thiện việc ghi chép sổ chi tiết và thẻ tài sản cố định; điều chỉnh phương pháp trích khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn thực tế của máy móc ngành may; xây dựng dự toán và hoàn thiện quy trình kế toán chi phí sửa chữa tài sản cố định; tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán nhằm giảm thiểu thao tác thủ công.

Kết quả và đóng góp

Về mặt lý luận, khóa luận đã hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp sản xuất, chuẩn hóa các công thức xác định nguyên giá, phương pháp trích khấu hao và quy trình hạch toán biến động tài sản theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC.

Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp dữ liệu mô tả cụ thể về tình hình tổ chức bộ máy kế toán và quản lý tư liệu lao động tại một doanh nghiệp gia công may mặc với quy mô 173 lao động, diện tích nhà xưởng 1.500 m2 trên tổng diện tích mặt bằng 3.500 m2. Tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tăng, giảm, khấu hao và sửa chữa thiết bị nhập khẩu từ Nhật Bản và Mỹ.

Về mặt đóng góp so sánh, tác giả đã kế thừa những bài học rút ra từ 5 công trình nghiên cứu đi trước (như tránh ghi chép thẻ tài sản thủ công của Mai Huyền Ngân, khắc phục việc chậm thanh lý tài sản của Bùi Hoài Nam và Phạm Thị Thu Hiền, điều chỉnh sai lệch khấu hao của Trần Tuấn Kiệt). Từ đó, tác giả chỉ ra các điểm tồn tại riêng có tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn May Kim Anh trong khâu trích khấu hao và hạch toán sửa chữa tài sản, làm căn cứ đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát thực tế bị giới hạn trong phạm vi thời gian năm 2021 tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty Trách nhiệm hữu hạn May Kim Anh thuộc ngành công nghiệp may mặc; do đó các phát hiện và giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình gia công sản xuất vừa và nhỏ, chưa mở rộng đối chiếu sang các ngành sản xuất khác.
  • Phạm vi hạch toán chỉ tập trung khảo sát tài sản cố định hữu hình theo hình thức sổ Nhật ký chung, chưa đi sâu vào tài sản cố định vô hình hoặc các hình thức tổ chức sổ kế toán khác (như Chứng từ ghi sổ hay Nhật ký - Chứng từ).

Hướng mở nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu qua chuỗi số liệu nhiều năm liên tiếp sau năm 2021 để đánh giá trọn vẹn chu kỳ hao mòn và hiệu quả đầu tư đổi mới công nghệ máy móc.
  • Khảo sát tích hợp hệ thống phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) chuyên sâu nhằm tự động hóa quy trình quản lý hồ sơ, thẻ tài sản và tính khấu hao tài sản cố định.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng khi thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài sản tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhẹ, đặc biệt là các doanh nghiệp gia công may mặc có quy mô vừa và nhỏ.

Phần nội dung có giá trị tham khảo cao gồm hệ thống sơ đồ hạch toán định khoản nghiệp vụ tăng, giảm, trích khấu hao và sửa chữa tài sản cố định tại Chương 2; quy trình tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung; cùng phương pháp tiếp cận tổng quan tài liệu nghiên cứu tiền nhiệm tại Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình theo quy định pháp lý được tác giả áp dụng trong khóa luận là gì?
Tác giả áp dụng quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính. Theo đó, tài sản cố định hữu hình phải thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên.

2. Công ty Trách nhiệm hữu hạn May Kim Anh có những đặc điểm quy mô và cơ sở vật chất nào được nêu trong văn bản?
Công ty được thành lập ngày 09/10/2006, mã số thuế 2801005476, địa chỉ tại Lô 3-1 Khu công nghiệp Tây Bắc Ga, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa; người đại diện là ông Trịnh Duy Thú. Vốn điều lệ trong tài liệu ghi là 11.000đ. Công ty sở hữu khu đất 3.500 m2 với diện tích nhà xưởng sản xuất là 1.500 m2. Đầu năm 2021, tổng số lao động là 173 người, máy móc thiết bị may mặc được nhập khẩu mới từ Nhật Bản và Mỹ.

3. Khóa luận đã phân tích những phương pháp trích khấu hao tài sản cố định nào?
Khóa luận trình bày ba phương pháp: phương pháp khấu hao đường thẳng (tuyến tính cố định), phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, và phương pháp khấu hao theo khối lượng hoặc số lượng sản phẩm sản xuất (theo sản lượng). Trong đó nêu rõ công thức tính mức trích khấu hao năm, khấu hao tháng và cách xác định mức khấu hao cho một đơn vị sản phẩm.

4. Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định được hạch toán qua những tài khoản nào theo nội dung lý luận của đề tài?
Chi phí sửa chữa lớn được tập hợp trên Tài khoản 241 (chi tiết Tài khoản 2413 - Sửa chữa lớn tài sản cố định). Nếu doanh nghiệp có trích trước chi phí sửa chữa thì sử dụng Tài khoản 335; khi quyết toán công trình hoàn thành sẽ ghi nhận giảm Tài khoản 335 đối ứng với Tài khoản 2413. Nếu doanh nghiệp không trích trước chi phí thì giá thành thực tế sửa chữa lớn được kết chuyển vào Tài khoản 242 để phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh (Tài khoản 627, 641, 642) qua nhiều kỳ kế toán.

5. Khóa luận sử dụng hình thức tổ chức sổ kế toán nào và trình tự luân chuyển chứng từ ra sao?
Khóa luận tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung. Trình tự luân chuyển: từ chứng từ kế toán ban đầu ghi chép vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt và Sổ/Thẻ kế toán chi tiết; từ Sổ Nhật ký chung vào Sổ Cái; định kỳ lập Bảng tổng hợp chi tiết từ Sổ chi tiết; cuối kỳ đối chiếu Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết lên Bảng cân đối số phát sinh trước khi lập Báo cáo tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tú Ly đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC. Đề tài khảo sát tương đối chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán, hạch toán tăng giảm, tính khấu hao và sửa chữa tài sản cố định tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn May Kim Anh trong năm 2021. Trên cơ sở chỉ ra những tồn tại trong quản lý và hạch toán tại xưởng may, khóa luận đã đề xuất các nhóm giải pháp mang tính thực tế nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.