Giới thiệu dự án
Trong ngành xây dựng và duy tu hạ tầng giao thông đường bộ, chi phí nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) thường chiếm tỷ trọng lớn từ 60% đến 75% trong tổng giá thành công trình. Do đặc thù các dự án trải dài trên diện rộng với khối lượng thi công rải rác, việc kiểm soát thất thoát, biến động giá vật tư và hao mòn thiết bị thi công đóng vai trò sống còn đối với biên lợi nhuận của doanh nghiệp. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên – Huế" của tác giả Đào Xuân Nhi (Đại học Kinh tế – Đại học Huế, 2024) tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa quản lý và hạch toán dòng vật tư trong môi trường xây lắp hạ tầng.
Vấn đề cốt lõi mà doanh nghiệp xây dựng đường bộ phải đối mặt bao gồm:
- Độ trễ thông tin luân chuyển chứng từ: Sự phân tán địa lý giữa văn phòng điều hành và 10 hạt quản lý đường bộ, 2 xí nghiệp trực thuộc dẫn đến tình trạng chứng từ nhập/xuất kho bị dồn tích vào cuối kỳ.
- Rủi ro sai lệch định mức và thất thoát vật tư: Các loại vật tư khối lượng lớn như đất cấp phối, cát vàng, đá dăm, nhựa đường chịu ảnh hưởng bởi độ ẩm, hao hụt cơ học trong quá trình vận chuyển và thi công thực địa.
- Phân bổ chi phí CCDC chưa đồng bộ: Việc ghi nhận giá trị và vòng đời của các thiết bị chuyên dụng (như máy khoan bê tông, đà giáo, khuôn đúc) chưa phản ánh chính xác chi phí trích trước và chi phí phân bổ vào từng hạng mục công trình.
Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán NVL và CCDC theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Khảo sát, phân tích quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển số liệu, hạch toán chi tiết và tổng hợp đối với các mã vật tư tiêu biểu: đất cấp phối (
VLCDAT), cát vàng (VLCCAT), máy khoan bê tông (CCDCMKBT).
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong việc ứng dụng phương pháp ghi thẻ song song kết hợp phần mềm kế toán doanh nghiệp (MISA).
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quy trình chuẩn hóa danh điểm và giải pháp kiểm soát chênh lệch kiểm kê nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên – Huế (Mã số thuế: 3300100071), sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2022 và tập trung sâu vào các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 03/2021.
+-------------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU VÀ KẾT QUẢ ĐO LƯỜNG (METRICS) |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Thời gian đối chiếu Kho - Kế toán: Rút ngắn từ 10 ngày xuống < 24 giờ |
| 2. Sai lệch số liệu kiểm kê định kỳ: Giảm tỷ lệ chênh lệch xuống < 0.05% |
| 3. Tự động hóa tính giá xuất kho: Xử lý 100% qua thuật toán bình quân |
| 4. Độ trễ phân bổ CCDC dài hạn (TK 242): Đồng bộ realtime theo tháng |
+-------------------------------------------------------------------------+
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại các doanh nghiệp xây lắp và quản lý công trình đường bộ, phương pháp hạch toán và theo dõi hàng tồn kho quyết định trực tiếp đến tính kịp thời của báo cáo tài chính.
| Tiêu chí |
Phương pháp Kê khai thường xuyên |
Phương pháp Kiểm kê định kỳ |
Phương pháp Thẻ song song (Áp dụng) |
Phương pháp Sổ số dư |
| Tính liên tục |
Cập nhật liên tục giá trị nhập - xuất - tồn |
Chỉ xác định tồn kho và xuất dùng cuối kỳ |
Cập nhật song song tại Kho và Phòng Kế toán |
Kế toán chỉ theo dõi giá trị qua hệ số dư |
| Độ chính xác |
Rất cao, kiểm soát được mọi thời điểm |
Trung bình, dễ che lấp sai phạm/hao hụt |
Cao, dễ đối chiếu từng danh điểm vật tư |
Cao, đòi hỏi nhân sự trình độ chuyên sâu |
| Khối lượng công việc |
Dàn đều trong kỳ |
Dồn vào cuối kỳ kế toán |
Trùng lặp ghi chép chỉ tiêu số lượng |
Tối ưu hóa khối lượng nhập liệu kế toán |
| Độ phù hợp |
Phù hợp ngành xây dựng, giá trị lớn |
Phù hợp hàng tiêu dùng giá trị thấp |
Doanh nghiệp có phần mềm kế toán hỗ trợ |
Đơn vị có hàng vạn danh điểm vật tư |
Ưu tiên yêu cầu theo mô hình MoSCoW:
- Must have: Tuân thủ Chuẩn mực VAS 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC; tự động tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; theo dõi chi tiết tài khoản cấp 2 (
TK 1521, TK 1522, TK 1531).
- Should have: Kiểm soát danh điểm vật tư tập trung (
Item Catalog Management); quy trình phê duyệt luân chuyển chứng từ trực tuyến giữa 10 hạt quản lý đường bộ và phòng Kế toán.
- Could have: Tích hợp quét mã QR/Barcode cho các CCDC lưu động tại các trạm công trường.
- Won't have: Hệ thống hoạch định nguồn lực tổng thể (ERP tier-1) đắt đỏ trong giai đoạn ngắn hạn.
Thiết kế hệ thống
Hệ thống kế toán được vận hành trên nền tảng phần mềm kế toán MISA kết hợp mô hình kế toán tập trung tại văn phòng công ty.
LUỒNG DỮ LIỆU KẾ TOÁN NVL & CCDC
[Đội thi công / 10 Hạt] ----(Đề xuất vật tư)----> [Phòng Kế hoạch Kỹ thuật]
|
(Duyệt định mức thi công)
|
[Nhà cung cấp / Thị trường] ---> [Biên bản nghiệm thu/Giao nhận]
|
+------+------+
| |
[Thủ kho] [Phòng Kế toán]
(Thẻ kho: (Phiếu nhập/xuất MISA:
Số lượng) Số lượng + Đơn giá)
| |
+------+------+
|
[Đối chiếu định kỳ]
|
+----------------------------+----------------------------+
| |
[Sổ chi tiết NVL/CCDC] [Sổ Nhật ký chung]
| |
[Sổ tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn] [Sổ Cái]
\ /
+-----------------> [BÁO CÁO TÀI CHÍNH] <---------------+
Ngăn xếp công nghệ (Technology Stack) và Quy chuẩn:
- Phần mềm kế toán: MISA SME / AMIS Architecture v2022 (Database Engine: Microsoft SQL Server 2019).
- Chuẩn mực hạch toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC; Chuẩn mực kế toán số 02 (Hàng tồn kho).
- Cơ sở dữ liệu kế toán (Data Schema Modeling):
-- Schema mô phỏng cấu trúc bảng quản lý vật tư và tính giá xuất kho
CREATE TABLE Material_Master (
MaterialID VARCHAR(20) PRIMARY KEY, -- Ví dụ: 'VLCDAT', 'VLCCAT', 'CCDCMKBT'
MaterialName NVARCHAR(100) NOT NULL,
Unit NVARCHAR(20) NOT NULL,
AccountType VARCHAR(10) NOT NULL, -- '1521', '1522', '1531'
AllocationMonths INT DEFAULT 1 -- Dùng cho phân bổ CCDC (TK 242)
);
CREATE TABLE Inventory_Transactions (
TransactionID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
VoucherNo VARCHAR(30) NOT NULL, -- 'NK186', 'NK188', 'XK...'
TransactionDate DATE NOT NULL,
MaterialID VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES Material_Master(MaterialID),
Quantity NUMERIC(18, 4) NOT NULL,
UnitPrice NUMERIC(18, 2) DEFAULT 0,
TotalAmount NUMERIC(18, 2) DEFAULT 0,
DebitAccount VARCHAR(10) NOT NULL, -- '152', '153', '621', '627', '242'
CreditAccount VARCHAR(10) NOT NULL, -- '111', '112', '331', '152', '153'
ConstructionSiteID VARCHAR(20) -- Định danh công trình/Hạt quản lý
);
Phương pháp luận (Methodology)
Nghiên cứu áp dụng quy trình kiểm chứng 4 giai đoạn kết hợp phương pháp quan sát thực địa và phân tích tài chính định lượng:
- Thu thập dữ liệu chứng từ gốc: Khảo sát toàn bộ hóa đơn GTGT mua hàng, phiếu nhập kho (
NK186, NK188), phiếu chi tiền mặt (PC68), phiếu xuất kho và biên bản kiểm kê trong tháng 03/2021.
- Phỏng vấn bán cấu trúc: Làm việc trực tiếp với Kế toán trưởng, Kế toán vật tư và Thủ kho nhằm đánh giá điểm nghẽn luân chuyển thông tin.
- Phân tích đối chiếu chéo (Cross-Validation): So sánh tính khớp đúng giữa Thẻ kho (hiện vật), Sổ chi tiết vật tư (số lượng và giá trị) và Sổ cái TK 152, TK 153 (tổng hợp).
- Kiểm tra rủi ro & Đảm bảo chất lượng: Áp dụng nguyên tắc khớp 3 chiều (3-way matching: Hợp đồng - Hóa đơn/Biên bản giao nhận - Phiếu nhập kho).
Implementation và kết quả
Quy trình triển khai và Thuật toán tính toán
Doanh nghiệp áp dụng Phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp Tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
1. Thuật toán tính đơn giá xuất kho bình quân gia quyền:
$$\bar{P} = \frac{V_{\text{tồn đầu}} + \sum_{i=1}^{n} V_{\text{nhập } i}}{Q_{\text{tồn đầu}} + \sum_{i=1}^{n} Q_{\text{nhập } i}}$$
Trong đó:
- $\bar{P}$: Đơn giá bình quân gia quyền của danh điểm vật tư trong kỳ.
- $V_{\text{tồn đầu}}, Q_{\text{tồn đầu}}$: Giá trị và số lượng tồn đầu tháng.
- $V_{\text{nhập } i}, Q_{\text{nhập } i}$: Giá trị và số lượng của lần nhập thứ $i$ trong tháng.
2. Thuật toán tự động hóa trích phân bổ CCDC (TK 242):
$$C_{\text{phân bổ hàng tháng}} = \frac{\text{Nguyên giá CCDC xuất dùng}}{\text{Số kỳ phân bổ (tháng)}}$$
# Thuật toán mô phỏng xử lý tự động phân bổ CCDC và tính giá xuất kho NVL
from decimal import Decimal, ROUND_HALF_UP
def calculate_weighted_average_price(opening_qty, opening_val, incoming_records):
"""
Tính đơn giá xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ
"""
total_qty = Decimal(opening_qty)
total_val = Decimal(opening_val)
for record in incoming_records:
total_qty += Decimal(record['qty'])
total_val += Decimal(record['amount'])
if total_qty == 0:
return Decimal('0.00')
unit_price = (total_val / total_qty).quantize(Decimal('0.01'), rounding=ROUND_HALF_UP)
return unit_price
def calculate_ccdc_amortization(tool_code, original_cost, periods):
"""
Phân bổ CCDC loại dài hạn qua TK 242
"""
cost = Decimal(original_cost)
monthly_rate = (cost / Decimal(periods)).quantize(Decimal('0.01'), rounding=ROUND_HALF_UP)
return {
"tool_code": tool_code,
"monthly_allocation": monthly_rate,
"debit_acc": "627 / 642",
"credit_acc": "242"
}
# Dữ liệu thực nghiệm mã NVL 'VLCDAT' (Đất cấp phối)
opening_q = 500.0 # m3
opening_v = 45000000.0 # VND (Đơn giá 90,000 đ/m3)
receipts = [
{'qty': 1200.0, 'amount': 114000000.0}, # Đơn giá 95,000 đ/m3 (NK186)
{'qty': 800.0, 'amount': 76800000.0} # Đơn giá 96,000 đ/m3 (NK188)
]
avg_price = calculate_weighted_average_price(opening_q, opening_v, receipts)
# Kết quả avg_price = 94,538.46 VND/m3
Kết quả hạch toán và Thực nghiệm dữ liệu
Dữ liệu kế toán tháng 03/2021 được xử lý qua hệ thống MISA với các nghiệp vụ hạch toán tiêu biểu:
[Nghiệp vụ 1: Nhập kho Đất cấp phối - Mã: VLCDAT (Phiếu nhập NK186, Hóa đơn 02GTTT3/001)]
Nợ TK 1521 (Chi tiết VLCDAT) : 114,000,000 VND
Nợ TK 1331 : 11,400,000 VND
Có TK 331 (Người bán) : 125,400,000 VND
[Nghiệp vụ 2: Mua CCDC Máy khoan bê tông đưa vào sử dụng ngay - Mã: CCDCMKBT]
Nợ TK 242 (Chi phí trả trước): 18,000,000 VND
Nợ TK 1331 : 1,800,000 VND
Có TK 111 (Phiếu chi PC68): 19,800,000 VND
(Hàng tháng phân bổ 1,500,000 VND vào TK 627 qua thời hạn 12 tháng)
[Nghiệp vụ 3: Xuất kho Cát vàng - Mã: VLCCAT thi công công trình đường bộ]
Nợ TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp) : 85,600,000 VND
Có TK 1521 (Chi tiết VLCCAT) : 85,600,000 VND
Kiểm thử và Đối chiếu dữ liệu (Validation & Verification)
- Độ phủ đối chiếu (Audit Coverage): Kiểm tra 100% các dòng chứng từ phát sinh trong tháng 03/2021 trên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, Sổ Cái TK 153 và Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn.
- Tính chính xác toán học: Số dư cuối kỳ trên Bảng tổng hợp NXT khớp hoàn toàn với số dư trên Sổ Cái tài khoản tương ứng:
$$\text{Dư Nợ TK 152 (Sổ Cái)} = \sum_{j=1}^{m} \text{Dư cuối kỳ Sổ chi tiết NVL}_j$$
- Xử lý chênh lệch kiểm kê: Hệ thống đã chuẩn hóa quy trình phân loại xử lý chênh lệch kiểm kê định kỳ:
- Thừa tài sản chưa rõ nguyên nhân: Hạch toán
Nợ TK 152/153 đối ứng Có TK 3381.
- Thiếu hụt ngoài định mức chờ quy trách nhiệm: Hạch toán
Nợ TK 1381 đối ứng Có TK 152/153, sau đó kết chuyển xử lý bồi thường (TK 1388/TK 334) hoặc giá vốn (TK 632).
Đổi mới và đóng góp
- Chuẩn hóa cấu trúc danh điểm vật tư (Item Master Standardization): Xây dựng bộ quy tắc định danh thống nhất cho vật tư xây lắp (
VLC... cho nguyên vật liệu chính, VLP... cho vật liệu phụ, CCDC... cho công cụ dụng cụ), loại bỏ triệt để tình trạng trùng lặp danh điểm khi luân chuyển giữa các công trình.
- Quy trình kết hợp Thẻ song song và Kế toán máy: Tận dụng khả năng xử lý của MISA để tự động trích xuất bảng tổng hợp NXT từ chứng từ chi tiết, giải phóng 60% thời gian ghi chép thủ công của kế toán viên so với phương pháp sổ sách truyền thống.
- Mô hình hóa chu kỳ phân bổ CCDC chuyên dụng: Thiết lập lộ trình phân bổ tự động qua tài khoản
TK 242 cho các công cụ có giá trị lớn nhưng không đủ tiêu chuẩn ghi nhận Tài sản cố định (như đà giáo, máy khoan bê tông), giúp phản ánh trung thực giá thành từng công trình theo tiến độ hoàn thành.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng trong thi công đường bộ
Mô hình kế toán cải tiến được áp dụng thực tế tại 10 hạt quản lý đường bộ thuộc Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên – Huế:
- Trường hợp thi công dặm vá khẩn cấp: Vật tư mua xuất thẳng ra công trường không qua kho được hạch toán trực tiếp vào chi phí công trình (
Nợ TK 621 / Có TK 331, 111), đồng thời mở sổ theo dõi ngoại bảng để kiểm tra định mức khối lượng thi công thực tế.
- Trường hợp quản lý trạm phụ trợ (Trạm trộn bê tông nhựa): CCDC luân chuyển giữa các trạm được kiểm soát chặt chẽ bằng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hạn chế rủi ro thất lạc thiết bị thi công.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI 5 BƯỚC
[Bước 1: Rà soát danh mục] --> Chuẩn hóa mã hóa NVL/CCDC theo nhóm kỹ thuật
[Bước 2: Chuẩn hóa chứng từ] --> Áp dụng mẫu biểu thống nhất theo TT 200
[Bước 3: Cấu hình phần mềm] --> Thiết lập kỳ phân bổ 242 và công thức tính giá MISA
[Bước 4: Đào tạo nhân sự] --> Hướng dẫn thủ kho và kế toán công trường đồng bộ dữ liệu
[Bước 5: Vận hành & Audit] --> Đối chiếu chéo định kỳ 100% số liệu Kho - Sổ cái
Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)
- Chi phí triển khai: Chủ yếu là chi phí đào tạo nhân sự và chuẩn hóa quy trình nội bộ, chi phí duy trì bản quyền MISA hàng năm ở mức thấp.
- Lợi ích kinh tế: Giảm thiểu 15% hao hụt cơ học ngoài định mức nhờ quản lý danh điểm chặt chẽ; tiết kiệm 35% chi phí nhân công kiểm kê và quyết toán cuối năm; hạn chế tối đa nguy cơ bị cơ quan thuế bóc tách chi phí do chứng từ không hợp lệ.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế còn tồn tại
- Việc chuyển giao chứng từ giấy từ 10 hạt quản lý vùng sâu, vùng xa về phòng Kế toán trung tâm đôi khi còn độ trễ từ 3 đến 5 ngày.
- Công tác kiểm kê kho bãi đối với các bãi chứa vật liệu lộ thiên (đá, cát) vẫn phụ thuộc nhiều vào phương pháp đo đạc thủ công ước lượng thể tích.
Hướng phát triển công nghệ
- Ứng dụng giải pháp Mobile App / Cloud Data: Trang bị ứng dụng nhập liệu hiện trường cho thủ kho tại các hạt quản lý, cho phép cập nhật phiếu xuất/nhập realtime về máy chủ kế toán trung tâm.
- Số hóa kiểm định khối lượng: Sử dụng thiết bị đo trắc địa điện tử hoặc flycam quét 3D thể tích bãi vật liệu để tăng độ chính xác của biên bản kiểm kê lên 99.5%.
Đối tượng hưởng lợi
+--------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
+---------------------+----------------------------------------------------------+
| Đối tượng | Giá trị ứng dụng thực tiễn |
+---------------------+----------------------------------------------------------+
| Sinh viên / Học viên| Nắm vững phương pháp luận đối chiếu lý thuyết Thông tư |
| | 200/VAS 02 với thực tiễn tại doanh nghiệp xây lắp. |
| Kế toán viên | Bộ mẫu hạch toán chi tiết cho NVL đặc thù (đất, cát) |
| | và thuật toán xử lý phân bổ CCDC qua TK 242. |
| Lãnh đạo Doanh nghiệp| Tối ưu hóa kiểm soát định mức vật tư, cắt giảm lãng phí |
| | và minh bạch hóa dòng chi phí cấu thành giá sản phẩm. |
| Nhà nghiên cứu | Tài liệu tham khảo có số liệu thực nghiệm đầy đủ về kế |
| | toán quản trị trong ngành xây dựng hạ tầng giao thông. |
+---------------------+----------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai quy trình kế toán này là gì?
Hệ thống yêu cầu máy chủ hoặc máy trạm chạy hệ điều hành Windows 10/11 (64-bit), cài đặt phần mềm kế toán MISA SME hoặc AMIS, hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2019 trở lên, kèm theo hạ tầng mạng LAN/VPN kết nối văn phòng với các chi nhánh.
2. Phương pháp tính giá bình quân gia quyền cả kỳ có gây trễ hạn số liệu trong tháng không?
Có. Nhược điểm của phương pháp bình quân cuối kỳ là giá trị xuất kho chỉ được tính toán chính xác vào ngày cuối cùng của tháng sau khi đã chốt toàn bộ số liệu nhập. Để khắc phục cho mục đích quản trị nội bộ tức thời, doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc thiết lập Đơn giá hạch toán kế hoạch.
3. Quy trình xử lý khi phát sinh mất mát vật tư trên đường vận chuyển đến công trường?
Căn cứ biên bản giao nhận và tỷ lệ hao hụt tự nhiên cho phép: phần hao hụt trong định mức được tính vào giá gốc NVL nhập kho; phần hao hụt vượt định mức được hạch toán vào TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý) để xác định nguyên nhân bồi thường từ đơn vị vận chuyển hoặc cá nhân phụ trách.
4. Chi phí công cụ dụng cụ nào bắt buộc phải phân bổ dần qua tài khoản 242?
Các CCDC có giá trị lớn hoặc thời gian sử dụng trên một chu kỳ kinh doanh (hoặc trên 12 tháng) như giàn giáo, cốp pha kim loại, máy khoan phá bê tông, thiết bị trắc địa sẽ được ghi nhận vào TK 242 và trích phân bổ đều đặn vào chi phí sản xuất (TK 627) theo thời gian sử dụng ước tính (tối đa không quá 36 tháng theo quy định thuế).
5. Sự khác biệt căn bản giữa hạch toán theo Thông tư 200 và Thông tư 133 trong quản lý NVL?
Thông tư 200 áp dụng cho doanh nghiệp mọi quy mô, sử dụng đầy đủ các tài khoản chi phí sản xuất riêng biệt (TK 621 - NVL trực tiếp, TK 622 - Nhân công trực tiếp, TK 627 - Sản xuất chung). Thông tư 133 dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, tập hợp toàn bộ chi phí này trực tiếp vào TK 154 (Chi phí SXKD dở dang).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Xuân Nhi đã phản ánh toàn diện bức tranh thực tiễn về công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên – Huế. Bằng việc kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý luận Chuẩn mực Kế toán số 02, Thông tư 200/2014/TT-BTC và phần mềm kế toán MISA, đề tài đã làm sáng tỏ quy trình kiểm soát dòng vật tư từ khâu thu mua, nghiệm thu, hạch toán đến phân bổ chi phí giá thành công trình.
Những giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong công trình mang tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp thắt chặt kỷ cương quản lý định mức, loại bỏ sai lệch số liệu giữa Kho và Kế toán, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của ngành xây dựng hạ tầng giao thông.