Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế dưới sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao vị thế cạnh tranh, việc kiểm soát và tiết giảm chi phí sản xuất đóng vai trò quyết định, bởi tiết giảm chi phí trực tiếp làm gia tăng lợi nhuận. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thi công xây lắp công trình giao thông, chi phí nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng giá thành sản phẩm. Việc quản lý và hạch toán chính xác, kịp thời biến động nhập – xuất – tồn của NVL, CCDC không chỉ bảo đảm cung ứng đầy đủ vật tư cho tiến độ thi công mà còn ngăn ngừa tình trạng lãng phí, thất thoát và ứ đọng vốn lưu động.

Tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế, hoạt động thi công và duy tu cầu đường đòi hỏi khối lượng vật tư lớn, đa dạng về chủng loại và phân tán trên nhiều địa bàn. Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí vật tư trong thực tiễn hoạt động của đơn vị, tác giả Đào Xuân Nhi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế".

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được cụ thể hóa qua 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp được trình bày như thế nào?
  2. Thực trạng kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế như thế nào, có điểm gì tương đồng và khác biệt so với cơ sở lý luận?
  3. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty có những ưu điểm và hạn chế nào?
  4. Doanh nghiệp cần áp dụng những giải pháp nào để khắc phục các hạn chế còn tồn tại nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ?

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán NVL và CCDC tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán NVL và CCDC trong doanh nghiệp sản xuất.
    2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp NVL, CCDC tại công ty; đánh giá các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán phần hành này.
    3. Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC nói riêng và bộ máy kế toán của công ty nói chung.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán NVL và CCDC tại công ty, đi sâu vào quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá, tổ chức hạch toán chi tiết và tổng hợp qua các mã vật tư đại diện gồm: Đất cấp phối (mã VLCDAT), Cát vàng (mã VLCCAT) và Máy khoan bê tông (mã CCDCMKBT).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2022; dữ liệu số liệu hạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp được thu thập vào tháng 03/2021.
  • Phạm vi nội dung: Khóa luận giới hạn nghiên cứu trong phạm vi kế toán tài chính đối với phần hành nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng hệ thống pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho, quy định nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải trích lập dự phòng giảm giá.
  • Quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ chứng từ kế toán doanh nghiệp.

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và phân loại NVL, CCDC:

  • Nguyên vật liệu: Là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế, tham gia trực tiếp vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể sản phẩm. Phân loại theo vai trò gồm: NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản; phân loại theo nguồn gốc gồm mua ngoài và tự gia công chế biến.
  • Công cụ dụng cụ: Là các tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng để xếp vào tài sản cố định (TSCĐ); tham gia vào một hoặc nhiều chu kỳ sản xuất nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu; giá trị hao mòn được chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh qua hình thức phân bổ 1 lần (100%) hoặc phân bổ nhiều lần.
  • Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Nghiên cứu nguyên tắc xác định giá nhập kho (giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua, thuế không hoàn lại, trừ chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua) và các phương pháp tính giá xuất kho: Thực tế đích danh, Nhập trước – Xuất trước (FIFO), Bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập).
  • Hạch toán chi tiết và tổng hợp: Lý thuyết phân tích 3 phương pháp kế toán chi tiết (Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, Phương pháp sổ số dư) và 2 phương pháp kế toán tổng hợp (Phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng TK 152, TK 153, TK 242, TK 621, TK 627; Phương pháp kiểm kê định kỳ sử dụng TK 611 - Mua hàng). Đồng thời, trình bày nguyên tắc và hạch toán xử lý thừa, thiếu qua kiểm kê qua các tài khoản TK 1381, TK 3381.

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập thông tin và phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư và Thủ kho tại văn phòng, các phòng ban và kho bãi của công ty để nắm bắt cơ cấu bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ và những khó khăn trong thực tế hạch toán.
  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình chuyên ngành, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Doanh nghiệp, Luật Kế toán, các Thông tư, Chuẩn mực kế toán) và các khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành liên quan.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp thao tác ghi chép chứng từ, quy trình luân chuyển hồ sơ giữa thủ kho và phòng kế toán, cũng như thao tác nhập liệu thực tế trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp xử lý số liệu, so sánh và phân tích số liệu: Thu thập chứng từ gốc, phân loại, kiểm tra và đối chiếu giữa số liệu chi tiết và sổ cái, so sánh số liệu giữa hai năm 2021 – 2022 để phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và lao động; so sánh giữa mô hình lý thuyết với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm: Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021 và 2022; hệ thống chứng từ phát sinh (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Hóa đơn bán hàng, Biên bản kiểm kê) và hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết, Sổ tổng hợp nhập – xuất – tồn) tháng 03/2021 của Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 tập trung hệ thống hóa khung lý thuyết chuẩn mực về kế toán NVL và CCDC trong doanh nghiệp sản xuất, làm căn cứ đối chiếu với thực tiễn:

  • Khái niệm, đặc điểm và phân loại: Trình bày rõ sự khác biệt bản chất giữa NVL (tiêu hao toàn bộ trong 1 chu kỳ, giá trị kết chuyển trực tiếp vào chi phí) và CCDC (tham gia nhiều chu kỳ, giữ nguyên hình thái vật chất, phân bổ dần vào chi phí qua TK 242 hoặc tính 1 lần tùy giá trị). Phân loại chi tiết NVL theo vai trò (chính, phụ, nhiên liệu, thay thế, thiết bị XDCB) và nguồn hình thành; phân loại CCDC theo phương thức phân bổ và công dụng.
  • Nguyên tắc và phương pháp tính giá: Phân tích chi tiết công thức xác định giá gốc nhập kho cho từng trường hợp: mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhập khẩu, nhận góp vốn hoặc biếu tặng. Phân tích ưu – nhược điểm và điều kiện ứng dụng của các phương pháp tính giá xuất kho: Thực tế đích danh, FIFO, Bình quân gia quyền liên hoàn (sau mỗi lần nhập) và Bình quân gia quyền cố định (cuối kỳ).
  • Phương pháp kế toán chi tiết: Làm rõ cơ chế vận hành, quy trình lập bảng biểu và luân chuyển chứng từ của 3 phương pháp: Thẻ song song (thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, kế toán theo dõi số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật tư, đối chiếu cuối tháng), Sổ đối chiếu luân chuyển (kế toán chỉ ghi sổ đối chiếu vào cuối tháng dựa trên bảng kê), và Sổ số dư (thủ kho ghi thẻ kho và sổ số dư, kế toán ghi bảng lũy kế N-X-T).
  • Phương pháp kế toán tổng hợp: Trình bày chi tiết nguyên tắc hạch toán theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, 153 phản ánh thường xuyên biến động tăng giảm; ghi nhận chi phí xuất dùng qua TK 621, 627, 641, 642) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (tập hợp toàn bộ biến động mua và nhập kho trong kỳ vào TK 611, xác định giá trị xuất kho vào cuối kỳ sau khi có kết quả kiểm kê thực tế).
  • Công tác kiểm kê và hạch toán chênh lệch: Trình bày mục đích, nguyên tắc thành lập hội đồng kiểm kê định kỳ (ít nhất 1 lần/năm) và nguyên tắc hạch toán xử lý tài sản thừa chờ xử lý (TK 3381) hoặc tài sản thiếu chờ xử lý (TK 1381), phân loại trách nhiệm bồi thường cá nhân (TK 1388, TK 334) hoặc tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), giá vốn hàng bán (TK 632).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế

Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh tổng quan về doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, tình hình nguồn lực và đi sâu phản ánh thực trạng hạch toán phần hành NVL, CCDC:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế (tên giao dịch quốc tế: THUA THIEN HUE ROAD MANAGEMENT AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY; MST: 3300100071) được thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD cấp ngày 28/03/2006 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên – Huế, đăng ký thay đổi lần gần nhất ngày 29/05/2015. Người đại diện theo pháp luật là ông Dương Quang Hạnh. Doanh nghiệp có quy mô gồm 10 hạt quản lý đường bộ, 2 chi nhánh xí nghiệp công trình và 2 công ty con.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc, 4 phòng chức năng (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch kỹ thuật, Phòng Vật tư kinh doanh) và 3 Đội thi công trực tiếp. Về nguồn nhân lực năm 2022, tổng số lao động bình quân là 353 người, trong đó lao động gián tiếp là 153 người (chiếm 43,34%), lao động trực tiếp tại các tổ đội thi công chủ yếu là lao động thời vụ khoán gọn dao động từ 30 đến 100 người/tháng tùy theo khối lượng dự án. Về cơ cấu trình độ và giới tính được tổng hợp cụ thể:
Tiêu chí phân loại Phân nhóm chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Tổng số lao động Toàn công ty 353 100,00
Theo tính chất lao động Lao động gián tiếp 153 43,34
Lao động trực tiếp (thời vụ bình quân) 200 56,66
Theo trình độ đào tạo Đại học và trên đại học 100 28,33
Công nhân kỹ thuật 140 39,66
Trình độ khác (phổ thông) 75 21,24
Theo giới tính Lao động Nam 252 71,38
Lao động Nữ 101 28,62
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung với nhân sự gồm 5 người: 01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán tổng hợp, 01 Thủ quỹ kiêm thủ kho, 01 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, 01 Kế toán TSCĐ, vật tư, NVL và tính giá thành.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp tuân thủ Chế độ Kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA. Hàng tồn kho được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc, hạch toán tổng hợp theo phương pháp Kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và tổ chức kế toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song.
  • Thực tế hạch toán chi tiết và tổng hợp NVL, CCDC (số liệu tháng 03/2021):
    • Khóa luận minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho qua Phiếu nhập kho số NK186, NK188; Phiếu chi số PC68; Hóa đơn bán hàng số 02GTTT3/001.
    • Quy trình xuất kho vật tư phục vụ thi công được theo dõi qua các Phiếu xuất kho cấp phát cho công trình.
    • Hạch toán nghiệp vụ nhập – xuất – tồn trên phần mềm MISA thông qua các giao diện tab "Phiếu nhập", tab "Hàng tiền", tab "Phiếu chi", tab "Thuế", tab "Thống kê" và giao diện tính giá xuất kho tự động.
    • Minh họa việc ghi nhận và đối chiếu số liệu của các danh điểm vật tư cụ thể gồm Đất cấp phối (VLCDAT), Cát vàng (VLCCAT) trên Sổ chi tiết TK 152, Sổ chi tiết vật tư hàng hóa, Sổ cái TK 152, Sổ tổng hợp nhập – xuất – tồn tháng 03/2021.
    • Minh họa việc theo dõi công cụ dụng cụ Máy khoan bê tông (CCDCMKBT) trên Sổ chi tiết TK 153, Sổ cái TK 153 tháng 03/2021.
    • Phản ánh thực trạng kiểm kê định kỳ thông qua Biên bản kiểm kê hàng hóa tại kho vật tư vào cuối kỳ.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kế toán, tác giả nêu rõ các ưu điểm đạt được và các hạn chế cần xử lý:

  • Đánh giá chung: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh gọn theo mô hình tập trung, việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu đáng kể khối lượng ghi chép thủ công, bảo đảm việc lập báo cáo tài chính và kê khai thuế kịp thời, tuân thủ đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hạn chế phát hiện: Việc tổ chức lập danh điểm vật liệu chưa thực sự đồng bộ và khoa học giữa các đội thi công và phòng kế toán; việc phân loại một số CCDC có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn đôi khi còn lúng túng trong việc xác định tiêu thức phân bổ; công tác đối chiếu giữa thủ kho kiêm nhiệm và kế toán vật tư vào các thời điểm cao điểm thi công còn dồn ứ chứng từ.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện hệ thống danh điểm vật tư thông qua việc thiết lập Sổ danh điểm vật liệu chuẩn hóa toàn diện trên phần mềm kế toán, quy định thống nhất mã danh điểm từ khâu lập dự toán, mua hàng, nhập kho đến cấp phát thi công.
    • Hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ xuất vật tư tại các công trình xa trụ sở, tránh việc chậm trễ gửi chứng từ gốc về phòng kế toán.
    • Tách bạch rõ hơn trách nhiệm kiểm kê định kỳ giữa thủ kho và kế toán để tăng cường tính khách quan và kiểm soát nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và có hệ thống thực trạng công tác kế toán NVL, CCDC tại một doanh nghiệp đặc thù trong ngành xây dựng và quản lý hạ tầng giao thông đường bộ:

  • Về mặt thực nghiệm số liệu: Khóa luận cung cấp các cứ liệu thực tế về tình hình lao động năm 2022 (353 người, trong đó 153 lao động gián tiếp chiếm 43,34%; 100 người trình độ ĐH/trên ĐH chiếm 28,33%; 140 công nhân kỹ thuật chiếm 39,66%; tỷ lệ nam/nữ là 71,38%/28,62%). Hệ thống chứng từ, sổ sách và giao diện phần mềm MISA được trích xuất trực tiếp từ các nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 03/2021 với các mã vật tư cụ thể (VLCDAT, VLCCAT, CCDCMKBT).
  • Về mặt đóng góp giải pháp: Tác giả đề xuất xây dựng biểu mẫu Sổ danh điểm vật liệu chi tiết và quy chuẩn hóa quy trình nhập liệu tính giá xuất kho trên phần mềm MISA, giúp gắn kết số liệu giữa phòng Kỹ thuật – Kế hoạch, phòng Vật tư và phòng Kế toán.
  • Đóng góp so với lý luận: Khóa luận chứng minh tính ứng dụng của phương pháp hạch toán Kê khai thường xuyên kết hợp hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán hiện đại đối với loại hình doanh nghiệp xây dựng giao thông có mạng lưới công trình phân tán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát thực tế:

  • Giới hạn phạm vi thời gian: Số liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ kế toán NVL và CCDC chỉ tập trung thu thập minh họa trong phạm vi 01 tháng (tháng 03/2021), chưa khảo sát chu kỳ trọn vẹn cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ tính chu kỳ và biến động thời vụ của ngành xây dựng cầu đường.
  • Giới hạn đối tượng khảo sát: Phân tích thực tế chỉ đi sâu vào 3 mã danh điểm vật tư điển hình (VLCDAT, VLCCAT, CCDCMKBT), chưa bao quát toàn bộ danh mục vật tư phức tạp của doanh nghiệp (như nhựa đường, sắt thép, nhiên liệu xăng dầu, phụ tùng xe máy chuyên dùng).
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ kế toán trọn vẹn của nhiều năm liên tiếp, nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị NVL, xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu thi công công trình và ứng dụng phân hệ tính giá thành công trình xây dựng gắn với hạch toán vật tư trên phần mềm quản trị ERP.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Xuân Nhi là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp xây dựng đề tài khóa luận thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất/xây lắp; nắm bắt quy trình vận dụng lý thuyết Thông tư 200/2014/TT-BTC vào hệ thống sổ sách kế toán thực tế.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng: Tham khảo cách thức tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn theo mô hình tập trung, quy trình xử lý chứng từ vật tư qua phần mềm kế toán MISA và giải pháp xây dựng danh điểm vật liệu để nâng cao hiệu quả quản trị chi phí thi công.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán MISA.

2. Phương pháp hạch toán tổng hợp và chi tiết NVL, CCDC tại công ty được tổ chức như thế nào?
Về kế toán tổng hợp, công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, TK 153) và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền. Về kế toán chi tiết, công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song (thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật tư, Sổ chi tiết TK 152, 153).

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và đảm nhiệm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 người: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ kiêm thủ kho, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán TSCĐ, vật tư, nguyên vật liệu và tính giá thành.

4. Khóa luận sử dụng những mã nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ cụ thể nào để minh họa thực tế?
Tác giả sử dụng 3 mã vật tư đại diện gồm: Đất cấp phối (mã VLCDAT), Cát vàng (mã VLCCAT) và Máy khoan bê tông (mã CCDCMKBT) dựa trên các chứng từ phát sinh thực tế trong tháng 03/2021 (như Phiếu nhập kho NK186, NK188; Phiếu chi PC68; Hóa đơn bán hàng 02GTTT3/001).

5. Đặc điểm cơ cấu lao động của công ty trong năm 2022 có điểm gì đáng chú ý?
Năm 2022, tổng số lao động công ty là 353 người, trong đó lao động gián tiếp ổn định có 153 người (chiếm 43,34%), còn lao động trực tiếp thi công chủ yếu là lao động thời vụ khoán gọn dao động từ 30 đến 100 người/tháng. Về giới tính, nam giới chiếm ưu thế với 252 người (71,38%) do tính chất công việc xây dựng cầu đường nặng nhọc, nữ giới có 101 người (28,62%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Xuân Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp phần hành NVL, CCDC trên phần mềm kế toán MISA tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế thông qua các số liệu và chứng từ thực tế tháng 03/2021. Trên cơ sở phân tích ưu điểm và hạn chế trong quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý vật tư, khóa luận đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị chi phí cho doanh nghiệp.