Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản trị tài chính doanh nghiệp, kế toán công nợ giữ vai trò nòng cốt đối với việc ghi nhận, theo dõi, phân loại và kiểm soát các luồng tiền phát sinh từ quan hệ mua - bán, nghĩa vụ thanh toán nội bộ và nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. Việc duy trì công tác kế toán công nợ chuẩn xác giúp đơn vị đảm bảo thanh khoản, giảm thiểu nguy cơ nợ xấu và xây dựng mối quan hệ thương mại ổn định với đối tác.

Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX) là một trong những đơn vị sản xuất và kinh doanh dệt may quy mô lớn tại khu vực miền Trung, hoạt động với các mảng chính gồm sản xuất sợi, vải dệt kim, sản phẩm may mặc và kinh doanh thiết bị, nguyên phụ liệu. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chịu tác động trực tiếp từ sự biến động giá nguyên phụ liệu đầu vào (đặc biệt là bông và xơ), sự biến động của tỷ giá hối đoái, chính sách thuế và nhu cầu tiêu thụ tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm. Tình hình này đặt công tác quản lý các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải trả nhà cung cấp trước nhiều áp lực tài chính. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Hoàng Thị Hồng Ngân (chuyên ngành Kiểm toán Chất lượng cao, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
    • Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
    • Đánh giá các mặt ưu điểm, nhược điểm trong khâu hạch toán, quản lý công nợ và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng số liệu Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên giai đoạn 3 năm 2022–2024 để phân tích quy mô nguồn lực, tài sản và kết quả kinh doanh; đồng thời thu thập hệ thống chứng từ, sổ kế toán minh họa các phần hành công nợ phát sinh trong năm 2024 (trọng tâm là tháng 11 và tháng 12 năm 2024).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khoản mục công nợ cơ bản gồm: Phải thu của khách hàng (TK 131), Tạm ứng (TK 141), Phải trả người bán (TK 331), Phải trả người lao động (TK 334) và Các khoản trích theo lương (TK 338).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Khung lý thuyết và văn bản quy phạm: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - "Chuẩn mực chung") quy định về ghi nhận nợ phải trả, nguyên tắc thận trọng, nhất quán và phù hợp; Giáo trình Kế toán tài chính 1 của TS. Nguyễn Anh Hiền (Đại học Sài Gòn, 2014).
  • Nguyên tắc hạch toán công nợ: Phải theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng kỳ hạn thanh toán, từng loại nguyên tệ; hạch toán riêng nợ ngắn hạn và dài hạn; đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo; tuyệt đối không bù trừ số dư bên Nợ và bên Có của tài khoản công nợ lưỡng tính (TK 131, TK 331) khi trình bày trên Bảng cân đối kế toán.
  • Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng trong văn bản: Bảo hiểm xã hội 24% (doanh nghiệp chịu 17%, người lao động đóng 7%); Bảo hiểm thất nghiệp 2% (doanh nghiệp chịu 1%, người lao động đóng 1%); Bảo hiểm y tế 4,5% (doanh nghiệp đóng 3%, người lao động đóng 1,5%); Kinh phí công đoàn 2% tính toàn bộ vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp tổng hợp tài liệu từ giáo trình, thông tư, chuẩn mực và các công trình nghiên cứu đi trước; phương pháp quan sát thực địa và phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán tại Phòng Tài chính - Kế toán về trình tự hạch toán, kiểm soát chứng từ và quản trị dữ liệu.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phương pháp so sánh (tính biến động tuyệt đối và tương đối qua các năm 2022–2024); phương pháp thống kê mô tả (thiết lập hệ thống bảng số liệu, biểu đồ); phương pháp phân tích tỷ trọng cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2022–2024 của HUEGATEX; các hợp đồng kinh tế (hợp đồng gia công hàng may mặc, hợp đồng mua nguyên liệu bông), tờ khai hàng hóa xuất khẩu, biên bản giao nhận, phiếu nhập kho, bảng thanh toán tiền lương và các sổ kế toán chi tiết, tổng hợp năm 2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn diện các khái niệm, nhiệm vụ, nguyên tắc hạch toán và sơ đồ tài khoản liên quan đến kế toán nợ phải thu và nợ phải trả:

  • Kế toán các khoản phải thu: Phân tích nhiệm vụ và kết cấu tài khoản TK 131 (Phải thu khách hàng) và TK 141 (Tạm ứng). Tác giả làm rõ quy định lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với công nợ có gốc ngoại tệ.
  • Kế toán các khoản phải trả: Phân tích nhiệm vụ và kết cấu tài khoản TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 334 (Phải trả người lao động) và TK 338 (Phải trả, phải nộp khác). Làm rõ các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ với tổng tỷ lệ trích nộp là 32,5%.
  • Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ: Phân tích đặc trưng kết hợp giữa ghi chép theo trình tự thời gian và hệ thống hóa theo nội dung kinh tế; kết hợp hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ. Trình tự luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc, bảng phân bổ, bảng kê, nhật ký - chứng từ đến Sổ Cái và Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm sản xuất kinh doanh và thực tế hạch toán công nợ tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Nhà máy Sợi Huế được thành lập theo quyết định của Bộ Công nghiệp Nhẹ ngày 16/01/1988, chính thức hoạt động từ 26/03/1988 trên cơ sở hợp tác Việt Nam - Hungary (1979). Tháng 02/1994 đổi tên thành Công ty Dệt May Huế; thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định 169/2004/QĐ-BCN và chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Dệt May Huế từ ngày 17/11/2005. Năng lực sản xuất gồm 4 dây chuyền sợi với hơn 46.656 cọc sợi (sản lượng trên 10.000 tấn/năm), nhà máy dệt nhuộm, 4 nhà máy may và Chi nhánh Quảng Bình; doanh thu hàng năm xấp xỉ 1.800 tỷ đồng, tỷ trọng xuất khẩu đạt trên 70%.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, do Kế toán trưởng phụ trách chung, Trưởng phòng TCKT điều hành nghiệp vụ, Phó phòng kiêm Kế toán tổng hợp cùng các chuyên viên phụ trách từng phần hành riêng biệt (kế toán công nợ phải trả người bán, kế toán công nợ tạm ứng, kế toán tiền lương và BHXH, kế toán tiền mặt, kế toán tiền gửi - tiền vay, kế toán giá thành, thủ quỹ...). Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức ghi sổ Nhật ký - Chứng từ trên phần mềm kế toán BRAVO 7.0 kết hợp bảng tính Excel.

Bảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2022–2024 (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (+/- %) So sánh 2024/2023 (+/- %)
Tổng tài sản 1.158.364 1.206.141 1.136.938 +4,12% -5,74%
Tài sản ngắn hạn 775.211 868.283 808.971 +12,01% -6,83%
- Tiền và tương đương tiền 100.029 - - - -
- Đầu tư tài chính ngắn hạn 42.000 - - - -
- Các khoản phải thu ngắn hạn 198.716 373.575 - +87,99% -
- Hàng tồn kho 406.807 - - - -
- Tài sản ngắn hạn khác 27.660 - - - -
Tài sản dài hạn 383.153 337.858 327.967 -11,83% -2,93%
- Tài sản cố định 302.149 - - - -
- Tài sản dở dang dài hạn 37.575 507 - -98,65% -
Tổng nguồn vốn 1.158.364 1.206.141 1.136.938 +4,12% -5,74%
Nợ phải trả 750.452 831.218 - +10,76% -
- Nợ ngắn hạn 603.900 722.182 - +19,59% -
- Nợ dài hạn 146.552 109.036 - -25,63% -
Vốn chủ sở hữu 407.912 - - - -

Bảng 2: Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2022–2024 (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (+/- %) So sánh 2024/2023 (+/- %)
1. Doanh thu thuần bán hàng và CCDV 2.010.435 1.842.265 1.953.400 -8,36% +6,03%
2. Giá vốn hàng bán 1.706.832 1.603.526 1.694.683 -6,05% +5,68%
3. Lợi nhuận gộp 303.603 258.739 258.718 -14,78% -0,01%
4. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 170.052 119.491 133.847 -29,73% +12,01%
5. Thu nhập khác 16.162 6.461 13.297 -60,02% +105,80%
6. Chi phí khác 5.959 4.789 9.811 -19,63% +104,87%
7. Kết quả từ hoạt động khác 10.203 1.672 3.485 -83,61% +108,43%
8. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 180.255 121.162 137.332 -32,78% +13,35%
9. Chi phí thuế TNDN 41.914 20.008 29.220 -52,26% +46,04%
10. Lợi nhuận sau thuế TNDN 145.296 95.499 109.403 -34,27% +14,56%

Bảng 3: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2022–2024 (Đơn vị tính: Người)

Tiêu thức phân loại Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (+/- người; %) So sánh 2024/2023 (+/- người; %)
Tổng số lao động 4.732 4.489 4.269 -243 (-5,1%) -220 (-4,9%)
A. Phân theo trình độ
- Đại học, trên đại học 289 289 431 0 (0,0%) +142 (+49,1%)
- Cao đẳng, trung cấp 432 444 419 +12 (+2,8%) -25 (-5,6%)
- CN kỹ thuật, lao động phổ thông 4.011 3.756 3.419 -255 (-6,4%) -337 (-9,0%)
B. Phân theo giới tính
- Nữ 3.364 3.204 3.039 -160 (-4,8%) -165 (-5,2%)
- Nam 1.368 1.285 1.230 -83 (-6,1%) -55 (-4,3%)
  • Thực trạng hạch toán các phần hành công nợ tại HUEGATEX:
    • Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Phản ánh chi tiết qua Hợp đồng gia công may số 14./FGL-GC-HUẾ-24 ký với đối tác, Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, Biên bản giao nhận hàng hóa. Số liệu được cập nhật vào Sổ chi tiết TK 13111-1 (Phải thu khách hàng ngắn hạn - ngoài Tập đoàn) và Sổ tổng hợp TK 131 tháng 12/2024.
    • Kế toán tạm ứng (TK 141): Phản ánh quy trình tạm ứng phục vụ sửa chữa thiết bị, xe ô tô và mua sắm vật tư phụ tùng thông qua Giấy đề nghị sửa chữa, Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu nhập kho, Phiếu đề nghị thanh toán sửa chữa, Biên bản nghiệm thu chất lượng; ghi sổ chi tiết TK 141 (điển hình minh họa cá nhân ND Nguyên).
    • Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Phản ánh nghiệp vụ mua nguyên liệu bông nhập khẩu thông qua Hợp đồng số VTBV với nhà cung cấp Viterra; đối chiếu Phiếu giao hàng, Thông báo nội bộ kiểm tra chất lượng bông, Giấy báo số lượng hàng nhập kho, Phiếu nhập kho; hạch toán trên Sổ chi tiết TK 331 VITERRA và Sổ tổng hợp TK 331 tháng 11/2024.
    • Kế toán phải trả người lao động (TK 334) và trích theo lương (TK 338): Sử dụng chứng từ Bảng tổng hợp chất lượng sản phẩm Nhà máy May 1 tháng 12/2024, Giấy xác nhận chất lượng sản phẩm, Phụ lục bảng tính lương giám đốc nhà máy, Phiếu đề nghị thanh toán tiền lương. Thực hiện phản ánh vào Sổ chi tiết TK 3341-1, Sổ chi tiết TK 3382-1 (Kinh phí công đoàn), Sổ chi tiết TK 3383-11 (Bảo hiểm xã hội tháng 12/2024), Sổ chi tiết TK 3384 (Bảo hiểm y tế tháng 12/2024) và Sổ chi tiết TK 3386-1 (Bảo hiểm thất nghiệp tháng 12/2024).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương này đánh giá tổng thể công tác kế toán và đề xuất định hướng xử lý:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức chặt chẽ, phân định rõ chức năng nhiệm vụ; việc vận hành phần mềm BRAVO 7.0 giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, kết xuất sổ cái và báo cáo tài chính; hệ thống chứng từ ban đầu được lập đầy đủ theo mẫu biểu quy định.
  • Đánh giá hạn chế: Khoản phải thu ngắn hạn năm 2023 tăng cao đột biến (tăng 87,99%), tiềm ẩn rủi ro nợ khó đòi; công tác theo dõi tuổi nợ và đối chiếu công nợ định kỳ vào cuối niên độ đôi lúc chưa đồng bộ giữa các chi nhánh, nhà máy trực thuộc; áp lực cân đối dòng tiền chi trả nợ ngắn hạn đến hạn lớn.
  • Giải pháp hoàn thiện: Tăng cường rà soát hạn mức tín dụng thương mại cho khách hàng mua chịu; siết chặt thời hạn thanh quyết toán tạm ứng nội bộ; nâng cao chất lượng quy trình kiểm nhận và đối chiếu công nợ với các nhà cung cấp nguyên liệu lớn; khai thác triệt để các phân hệ quản trị cảnh báo nợ đến hạn trên phần mềm BRAVO.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả định lượng cụ thể về hoạt động kinh doanh và kế toán công nợ của doanh nghiệp:

  • Ghi nhận diễn biến tài chính giai đoạn 2022–2024: Doanh thu thuần năm 2024 phục hồi đạt 1.953.400 triệu đồng (+6,03% so với năm 2023); lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2024 đạt 137.332 triệu đồng (+13,35%); lợi nhuận sau thuế đạt 109.403 triệu đồng (+14,56%). Năm 2023, các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh 87,99% (từ 198.716 triệu đồng lên 373.575 triệu đồng), dẫn đến nợ ngắn hạn phải tăng 19,59% (lên 722.182 triệu đồng) để tài trợ vốn lưu động. Nợ dài hạn năm 2023 giảm 25,63% do tất toán khoản vay mua lại Chi nhánh Quảng Bình.
  • Ghi nhận biến động nhân sự: Tổng quy mô lao động giảm dần từ 4.732 người (2022) xuống 4.489 người (2023) và còn 4.269 người (2024) do áp dụng cơ giới hóa; ngược lại, lực lượng lao động trình độ đại học và trên đại học tăng từ 289 người lên 431 người năm 2024 (+49,1%).
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn tự nêu: Hệ thống hóa toàn diện lý luận kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán trên phần mềm ERP BRAVO 7.0 tại một doanh nghiệp dệt may đầu ngành miền Trung; đề xuất các giải pháp quản lý nợ sát hợp với thực tế vận hành của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Do thời gian thực tập có hạn, tác giả chưa thể phân tích sâu toàn bộ các nghiệp vụ phức tạp của toàn bộ các đơn vị trực thuộc, mà chỉ tập trung khảo sát những nghiệp vụ cơ bản, phổ biến nhất liên quan đến các tài khoản TK 131, TK 141, TK 331, TK 334 và TK 338.
  • Số liệu minh họa nghiệp vụ và chứng từ thực tế chỉ chọn lọc các ví dụ tiêu biểu trong các tháng cuối năm 2024 (chủ yếu là tháng 11 và tháng 12/2024).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định thuế hiện hành, đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro tỷ giá đối với các hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu bông và xuất khẩu hàng may mặc khi thanh toán bằng ngoại tệ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về phương pháp tổ chức kế toán công nợ trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp quy mô lớn áp dụng hình thức Nhật ký - Chứng từ trên phần mềm máy tính.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp dệt may: Tham khảo cách thức phân loại chứng từ, quy trình kiểm tra chất lượng gắn với ghi nhận nợ phải trả nhà cung cấp (hợp đồng mua bông, kiểm tra phẩm chất xơ sợi), quản lý đơn hàng gia công xuất khẩu và hạch toán tiền lương gắn với chất lượng sản phẩm may mặc.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống minh họa nghiệp vụ thực tế tại Chương 2, bao gồm các mẫu biểu chứng từ (hợp đồng gia công, hóa đơn, phiếu kiểm tra chất lượng, phiếu đề nghị thanh toán tạm ứng, bảng tính lương) kết nối trực tiếp với các Sổ chi tiết và Sổ tổng hợp trích xuất từ phần mềm BRAVO 7.0.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dệt May Huế đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Hình thức kế toán là kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm ERP Bravo 7.0 kết hợp Excel, tổ chức ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ.

2. Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty có biến động đột biến như thế nào trong năm 2023? Năm 2023, khoản phải thu ngắn hạn của công ty tăng mạnh 87,99%, từ 198.716 triệu đồng năm 2022 lên 373.575 triệu đồng năm 2023, chiếm 30,97% tổng tài sản. Sự gia tăng này xuất phát từ việc công ty mở rộng bán hàng và áp dụng chính sách tín dụng thương mại linh hoạt hơn, song cũng làm phát sinh nhu cầu tài trợ vốn lưu động khiến nợ ngắn hạn tăng thêm 19,59%.

3. Cơ cấu lao động tại HUEGATEX giai đoạn 2022–2024 có sự chuyển dịch ra sao? Tổng số lao động giảm đều từ 4.732 người (2022) xuống 4.489 người (2023) và 4.269 người (2024) do tinh giản biên chế và đẩy mạnh tự động hóa. Tuy nhiên, lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng mạnh từ 289 người năm 2023 lên 431 người năm 2024 (tăng 49,1%), phản ánh chủ trương nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật và quản lý.

4. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo lương tại đơn vị được phản ánh như thế nào? Tỷ lệ trích nộp theo văn bản bao gồm: BHXH 24% (doanh nghiệp chịu 17%, người lao động đóng 7%); BHTN 2% (doanh nghiệp đóng 1%, người lao động đóng 1%); BHYT 4,5% (doanh nghiệp đóng 3%, người lao động đóng 1,5%); Kinh phí công đoàn 2% tính hoàn toàn vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp. Các tài khoản chi tiết theo dõi gồm TK 3382-1, TK 3383-11, TK 3384 và TK 3386-1.

5. Những giao dịch thực tế nào được tác giả lựa chọn để minh họa cho phần hành nợ phải thu và nợ phải trả? Tác giả sử dụng Hợp đồng gia công may số 14./FGL-GC-HUẾ-24 cùng tờ khai xuất khẩu để minh họa cho TK 131; sử dụng hồ sơ mua bông nguyên liệu theo Hợp đồng số VTBV ký với nhà cung cấp Viterra (kèm phiếu kiểm nghiệm chất lượng bông và phiếu nhập kho) để minh họa cho TK 331; minh họa tạm ứng sửa chữa xe qua TK 141; và minh họa thanh toán tiền lương Nhà máy May 1 tháng 12/2024 qua TK 334 và TK 338.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Hồng Ngân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2022–2024. Đề tài làm rõ quy trình xử lý chứng từ và ghi sổ trên hệ thống phần mềm BRAVO 7.0 đối với các phần hành trọng yếu gồm phải thu khách hàng, tạm ứng, phải trả người bán và phải trả người lao động. Các số liệu tài chính và lao động được tổng hợp chi tiết đã làm nổi bật những đặc thù trong quản trị nguồn vốn lưu động của ngành dệt may, đồng thời cung cấp những giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp tăng cường kiểm soát rủi ro thanh toán và tối ưu hóa hiệu quả kế toán công nợ.