Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển của khoa học và công nghệ, hệ thống máy móc và trang thiết bị kỹ thuật ngày càng đóng vai trò thay thế sức lao động thủ công trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành ngày càng gia tăng. Để duy trì vị thế và phát triển bền vững, các doanh nghiệp bắt buộc phải liên tục cập nhật thông tin, đổi mới công nghệ và máy móc nhằm tối ưu hóa năng suất lao động. Để thực hiện được mục tiêu này, các nhà quản trị cần nắm bắt chính xác hiện trạng kỹ thuật, mức độ hao mòn, tiến độ trích khấu hao cũng như nhu cầu sửa chữa, nâng cấp của từng tài sản cố định. Thông tin kế toán là công cụ quản lý thiết yếu giúp kiểm soát tài sản, nguồn vốn và toàn bộ chu trình sản xuất kinh doanh.

Đối với ngành dệt may, quy mô tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản với dây chuyền sản xuất trải dài qua nhiều công đoạn phức tạp. Việc quản lý, khai thác hết công suất và bảo toàn vốn đầu tư tài sản cố định là yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Xuất phát từ cơ sở lý luận chuyên ngành và thực tế thực tập tại đơn vị, đề tài "Kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần Dệt May Huế" được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục đích tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Mục đích cụ thể:
    1. Thứ nhất: Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng về trình tự, phương pháp hạch toán kế toán, cách thức lưu chuyển chứng từ tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
    3. Thứ ba: Nhận xét những ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất các biện pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước, Phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Hệ thống số liệu, chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; trọng tâm khảo sát thực trạng công tác kế toán tài sản cố định được thực hiện trong năm tài chính 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) về "Tài sản cố định hữu hình" và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04) về "Tài sản cố định vô hình": Quy định 4 tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định (chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; nguyên giá được xác định đáng tin cậy; thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; thỏa mãn tiêu chuẩn giá trị từ 30 triệu đồng trở lên theo quy định).
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; quy định chi tiết khái niệm nguyên giá, hao mòn, khấu hao, các phương pháp trích khấu hao (đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh, theo số lượng/khối lượng sản phẩm) và chế độ sửa chữa tài sản cố định.
  • Thông tư số 23/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định; tiêu chuẩn phân loại tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình; công thức xác định nguyên giá đối với từng nguồn hình thành (mua sắm, đầu tư xây dựng cơ bản, nhận điều chuyển, biếu tặng, kiểm kê phát hiện thừa).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản chuyên trách gồm TK 211 (Tài sản cố định hữu hình), TK 213 (Tài sản cố định vô hình), TK 214 (Hao mòn tài sản cố định), TK 241 (Xây dựng cơ bản dở dang) cùng hệ thống tài khoản chi phí liên quan (TK 627, TK 641, TK 642, TK 811).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu giáo trình, bài giảng, văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán để hệ thống hóa khung lý thuyết về tài sản cố định.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận dữ liệu thứ cấp từ Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Nhân sự của Công ty Cổ phần Dệt May Huế, bao gồm các Báo cáo tài chính đã kiểm toán qua 3 năm (2021, 2022, 2023), hệ thống bảng lương và số liệu lao động.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác hạch toán và ghi sổ trên phần mềm kế toán của nhân viên phụ trách phần hành tài sản cố định.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với kế toán viên phụ trách phần hành tài sản cố định (anh Nguyễn Đình Quốc) để làm rõ quy trình xử lý nghiệp vụ, cách định khoản và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế.
  • Phương pháp so sánh: Phân tích, so sánh các chỉ tiêu tài chính, biến động tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và cơ cấu lao động của công ty qua 3 năm 2021-2023.

Nguồn dữ liệu thực tế gồm hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận, hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản nghiệm thu, quyết định thanh lý, bảng tính khấu hao và các trích lục sổ kế toán chi tiết, sổ cái năm 2023 tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận cơ bản về tài sản cố định và công tác kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và đặc điểm: Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng hoàn toàn nhưng giá trị của chúng bị hao mòn dần và được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh thông qua trích khấu hao. Kế toán có nhiệm vụ theo dõi hiện trạng số lượng, giá trị, tính toán hao mòn chính xác, lập dự toán sửa chữa và thực hiện kiểm kê định kỳ.
  • Phân loại tài sản cố định theo Thông tư số 23/2023/TT-BTC: Phân định rõ 7 loại tài sản cố định hữu hình (nhà cửa, công trình xây dựng; vật kiến trúc; xe ô tô; phương tiện vận tải khác; máy móc thiết bị; cây lâu năm, súc vật làm việc; tài sản cố định khác) và 6 loại tài sản cố định vô hình (quyền sử dụng đất; quyền tác giả; quyền sở hữu công nghiệp; quyền đối với giống cây trồng; phần mềm ứng dụng; thương hiệu đơn vị sự nghiệp).
  • Nguyên tắc đánh giá: Hướng dẫn công thức xác định nguyên giá tài sản cố định hình thành từ mua sắm, đầu tư xây dựng cơ bản, nhận điều chuyển, quà biếu tặng hoặc kiểm kê phát hiện thừa; quy định các trường hợp được phép thay đổi nguyên giá và cách xác định giá trị còn lại của tài sản.
  • Phương pháp hạch toán biến động: Trình bày chi tiết tài khoản sử dụng (TK 211, TK 213), hệ thống chứng từ bắt buộc (biên bản giao nhận, biên bản thanh lý, biên bản đánh giá lại, biên bản kiểm kê, bảng phân bổ khấu hao) và sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm tài sản cố định.
  • Phương pháp trích khấu hao và hạch toán khấu hao: Phân tích 3 phương pháp trích khấu hao theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC gồm phương pháp đường thẳng, phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh (với hệ số điều chỉnh 1,5 cho thời gian sử dụng đến 4 năm và 2,0 cho thời gian trên 4 năm), và phương pháp theo số lượng/khối lượng sản phẩm; đồng thời trình bày điều kiện trích khấu hao nhanh (tối đa không quá 2 lần mức đường thẳng đối với doanh nghiệp kinh doanh có lãi để đổi mới công nghệ).
  • Kế toán sửa chữa tài sản cố định: Phân biệt rõ sửa chữa thường xuyên (chi phí nhỏ, tính trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ) và sửa chữa lớn (phải lập dự toán, tập hợp qua TK 2413 rồi phân bổ dần qua TK 242 hoặc trích trước qua TK 335).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần Dệt May Huế

Chương này đi sâu khảo sát thực tế tổ chức hoạt động, nguồn lực tài chính và quy trình hạch toán tài sản cố định tại Huegatex:

1. Tổng quan về đơn vị và các nguồn lực hoạt động

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Nhà máy Sợi Huế thành lập ngày 26/3/1988 với công suất ban đầu 17.000 cọc sợi; chuyển đổi thành Công ty Dệt Huế năm 1994; mở rộng nhà máy Dệt kim năm 1996; xây dựng nhà máy Sợi tại KCN Phú Bài năm 2002; hoàn tất cổ phần hóa tháng 11/2005 theo Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN; mở rộng đầu tư nhà máy May 4 tại Phú Vang và tiếp nhận chi nhánh Quảng Bình năm 2018. Hiện tại, công ty cung ứng mỗi năm 10.000 tấn sợi, 1.500 tấn vải, 30 triệu sản phẩm may, đạt doanh thu khoảng 2.000 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho gần 5.000 lao động và nộp ngân sách bình quân 25-60 tỷ đồng/năm.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2021 - 2023:
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (người) 4.339 4.735 4.492 +9,13 -5,14
1. Phân loại theo giới tính
- Nam 1.351 (31,13%) 1.308 (27,62%) 1.168 (26,00%) -3,18 -10,70
- Nữ 2.988 (68,87%) 3.427 (72,38%) 3.324 (74,00%) +14,69 -3,01
2. Phân theo trình độ
- Đại học và trên đại học 456 (10,52%) 411 (8,69%) 411 (9,16%) -9,87 0,00
- Cao đẳng, trung cấp 523 (12,06%) 432 (9,13%) 444 (9,89%) -17,40 +2,78
- THPT trở xuống 3.360 (77,42%) 3.889 (82,18%) 3.634 (80,95%) +15,74 -6,56
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 - 2023:
Chỉ tiêu (ĐVT: triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
TỔNG TÀI SẢN 931.250 1.127.842 1.165.748 +21,11 +3,36
A. Tài sản ngắn hạn 659.508 808.995 848.448 +22,67 +4,88
- Tiền và tương đương tiền 151.758 179.620 258.918 +18,36 +44,15
- Các khoản phải thu ngắn hạn 148.966 215.111 240.230 +44,40 +11,68
- Hàng tồn kho 315.659 374.832 313.111 +18,75 -16,47
B. Tài sản dài hạn 271.742 318.847 317.300 +17,33 -0,49
- Tài sản cố định 249.255 295.421 298.118 +18,52 +0,91
- Tài sản dở dang dài hạn 3.518 9.043 6.845 +157,05 -24,31
TỔNG NGUỒN VỐN 931.250 1.127.842 1.165.748 +21,11 +3,36
A. Nợ phải trả 630.419 751.780 770.509 +19,25 +2,49
- Nợ ngắn hạn 516.512 647.531 682.022 +25,37 +5,33
- Nợ dài hạn 113.907 104.249 88.487 -8,48 -15,12
B. Vốn chủ sở hữu 300.831 376.062 395.239 +38,32 +4,77
  • Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023:
Chỉ tiêu (ĐVT: triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 1.860.279 2.012.016 1.843.522 +8,15 -8,36
Giá vốn hàng bán 1.564.445 1.708.232 1.604.755 +9,19 -6,05
Lợi nhuận gộp 295.834 303.784 238.767 +2,69 -21,36
Chi phí tài chính 19.345 26.980 33.150 +39,47 +22,87
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 138.082 169.215 118.902 +22,55 -29,73
Lợi nhuận khác 2.943 10.130 1.652 +244,21 -83,69
Tổng lợi nhuận trước thuế 141.025 179.345 120.554 +27,17 -32,78
Lợi nhuận sau thuế TNDN 112.797 145.644 95.738 +29,12 -34,27
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài chính - Kế toán tổ chức theo mô hình trực tuyến kết hợp chức năng, gồm 1 Trưởng phòng, 2 Phó phòng và các kế toán viên phụ trách từng phần hành riêng biệt (kế toán ngân hàng và tiền vay, công nợ người bán, xây dựng cơ bản, tiền mặt, lương và bảo hiểm, tài sản cố định và công cụ dụng cụ, giá thành, tổng hợp và thuế...). Đơn vị áp dụng hình thức sổ Nhật ký - Chứng từ, vận hành trên phần mềm Bravo 7.0 kết hợp bảng tính Excel; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT khấu trừ; xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng.

2. Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại công ty năm 2023

  • Đặc điểm và cơ cấu tài sản: Máy móc thiết bị sản xuất chủ yếu được nhập khẩu từ Mỹ, Đài Loan, Nhật Bản, Thái Lan. Tính đến ngày 31/12/2023, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng áp đảo với 67,7% tổng nguyên giá; phương tiện vận chuyển chiếm 2,36%; thiết bị dụng cụ quản lý chiếm 1,01%; tài sản cố định khác chiếm 0,24%; tài sản cố định vô hình chiếm 0,08%.
  • Kế toán tăng tài sản cố định:
    • Mua sắm máy móc: Nghiệp vụ ngày 12/12/2023 mua 02 máy hút ẩm công nghiệp Harison Model HD-192PS lắp đặt tại Nhà máy May 4 từ Công ty Cổ phần ENCO. Do là nhà cung cấp truyền thống nên công ty rút gọn quy trình đấu thầu, thực hiện theo Hợp đồng kinh tế số 231121/HUEGATEX ENCO/HĐMB, Hóa đơn GTGT số 0000054 với tổng giá thanh toán 78.014.000 đồng (thuế GTGT 8%). Kế toán hạch toán Nợ TK 2112-1 (72.235.185 đồng), Nợ TK 1332 (5.778.815 đồng) và Có TK 331 (78.014.000 đồng).
    • Bàn giao từ xây dựng cơ bản: Nghiệp vụ ngày 21/08/2023 nghiệm thu công trình kè bảo vệ taluy khu vực hồ chỉ thị sinh học môi trường và khu dân cư do Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Hiền An Thịnh bàn giao theo Hợp đồng kinh tế số 2606/2023/HĐKT-HT-DMH, tổng giá trị quyết toán 511.680.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT 8%), kết chuyển ghi tăng tài sản cố định với nguyên giá 473.777.778 đồng (hoặc 495.000.000 đồng theo ví dụ tính toán khấu hao trong kỳ).
    • Mua sắm tài sản cố định vô hình: Nghiệp vụ ngày 26/12/2023 đưa phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice vào sử dụng tại Phòng Tài chính - Kế toán với nguyên giá 31.920.000 đồng, thời gian phân bổ 36 tháng, hạch toán vào TK 2138.
  • Kế toán trích khấu hao: Đơn vị trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng định kỳ hàng tháng. Đối với máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, công ty áp dụng quy định khấu hao nhanh tối đa không quá 2 lần mức đường thẳng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC. Tài sản đưa vào sử dụng trong tháng được tính số ngày trích khấu hao thực tế. Khung thời gian khấu hao quy định: Nhà cửa vật kiến trúc 5-50 năm; Máy móc thiết bị 5-10 năm; Phương tiện vận chuyển 6-10 năm; Thiết bị quản lý 3-10 năm; Tài sản khác 2-10 năm.
  • Kế toán sửa chữa và thanh lý: Sửa chữa lớn công trình nhà vệ sinh tầng 3, tầng 4 Nhà điều hành được thực hiện theo Hợp đồng số 01/2023-HĐXD-NNP-DMH, tập hợp chi phí qua TK 2413; công tác thanh lý thực hiện đầy đủ các bước qua Giấy đề nghị thanh lý, Quyết định thanh lý của Tổng Giám đốc, Biên bản tháo dỡ tiêu hủy và Biên bản thanh lý tài sản cố định để ghi giảm TK 211, TK 214 và phản ánh chi phí, thu nhập thanh lý trên TK 811, TK 711.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần Dệt May Huế

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm mạnh và hạn chế, đồng thời đề xuất giải pháp cụ thể:

  • Về tổ chức công tác kế toán chung: Bộ máy kế toán hoạt động nề nếp, phân công nhiệm vụ rõ ràng; phần mềm Bravo 7.0 hỗ trợ đắc lực cho việc xử lý dữ liệu. Tuy nhiên, việc kết hợp giữa phần mềm kế toán và bảng tính Excel thủ công còn nhiều, chưa tối ưu hóa việc liên kết dữ liệu tự động giữa văn phòng công ty và chi nhánh Quảng Bình. Tác giả đề xuất đẩy mạnh nâng cấp, khai thác toàn diện các phân hệ của phần mềm Bravo, hạn chế xử lý số liệu rời rạc bên ngoài Excel.
  • Về công tác kế toán tài sản cố định: Đơn vị đã hạch toán chặt chẽ biến động tăng giảm và phân bổ khấu hao đúng quy định. Tuy nhiên, khâu quản lý hồ sơ kỹ thuật của các máy móc cũ còn phân tán; công tác kiểm kê định kỳ vào cuối năm đôi khi bị kéo dài do khối lượng thiết bị tại các nhà máy rất lớn. Tác giả đề xuất các giải pháp:
    1. Ứng dụng dán mã vạch (barcode/QR code) quản lý cho từng máy móc, thiết bị tại xưởng Sợi, Dệt, May để hỗ trợ kiểm kê thực tế nhanh chóng, chính xác.
    2. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định nhằm chủ động nguồn vốn và phân bổ chi phí sản xuất hợp lý.
    3. Chuẩn hóa quy trình thanh lý tài sản cũ, tăng cường giám sát thu hồi phụ tùng phế liệu để gia tăng nguồn thu nhập khác cho doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Phản ánh trung thực quy mô và cơ cấu tài sản tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế: Tổng tài sản đạt 1.165.748 triệu đồng, trong đó tài sản cố định đạt 298.118 triệu đồng vào năm 2023. Cơ cấu nguyên giá tài sản cố định tập trung chủ yếu vào máy móc thiết bị (chiếm 67,7%), phản ánh đúng đặc thù tư liệu sản xuất của ngành công nghiệp dệt may.
    • Khảo sát chi tiết hồ sơ chứng từ và chu trình kế toán thực tế đối với các nghiệp vụ mua sắm máy móc (máy hút ẩm Harison trị giá 78.014.000 đồng), nhận bàn giao công trình xây dựng (kè taluy trị giá 511.680.000 đồng), tài sản vô hình (phần mềm MISA meInvoice 31.920.000 đồng) và nghiệp vụ sửa chữa lớn tại nhà điều hành.
    • Làm rõ việc kết hợp giữa phương pháp khấu hao đường thẳng và cơ chế khấu hao nhanh (không quá 2 lần) cho máy móc thiết bị sản xuất theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
  • Giải pháp đề xuất: Khóa luận đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng như ứng dụng mã số quản lý tài sản, tối ưu hóa phần mềm Bravo 7.0 và hoàn thiện quy trình lập dự toán sửa chữa lớn.
  • Đóng góp của đề tài: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cập nhật (gồm Thông tư 23/2023/TT-BTC, Thông tư 45/2013/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC); cung cấp nguồn tư liệu thực tế chi tiết về hệ thống tài khoản chi tiết (TK 2111-1, 2112-1, 2113-1, 2138, 2413...) và quy trình luân chuyển chứng từ trong một doanh nghiệp sản xuất dệt may quy mô lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận thông tin, số liệu phân tích sâu về nghiệp vụ tài sản cố định chủ yếu tập trung vào năm tài chính 2023 tại văn phòng trung tâm và Nhà máy May 4, chưa bao quát chi tiết toàn bộ các xưởng sản xuất và chi nhánh Quảng Bình.
    • Đề tài mới dừng lại ở góc độ kế toán tài chính (ghi nhận, khấu hao, báo cáo), chưa đi sâu vào khía cạnh kế toán quản trị tài sản cố định như tính toán hiệu suất sinh lời trên tài sản (ROA) cho từng dây chuyền hay phân tích phương án thuê tài chính thay vì mua sắm mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu kế toán quản trị tài sản cố định tại các đơn vị thành viên trực thuộc Huegatex; hoàn thiện mô hình thông tin kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết định đầu tư, đổi mới công nghệ dây chuyền dệt may.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Nhân viên kế toán, kiểm toán viên nội bộ muốn tham khảo cách thức thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết theo bộ phận/chi nhánh, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán trên phần mềm Bravo 7.0.
  • Điểm tham khảo đáng giá nhất là chuỗi chứng từ và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại Chương 2, cung cấp minh chứng cụ thể từ khâu hợp đồng, biên bản nghiệm thu, hóa đơn GTGT đến cách định khoản trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dệt May Huế áp dụng hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính, sử dụng phần mềm kế toán Bravo 7.0 kết hợp với bảng tính Excel để nhập liệu, theo dõi và lập các báo cáo tài chính.

2. Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định nào và khung thời gian cho máy móc thiết bị là bao lâu?
Công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng định kỳ theo tháng. Đối với máy móc thiết bị sản xuất, công ty được phép áp dụng khấu hao nhanh (không quá 2 lần mức khấu hao đường thẳng) để đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn đổi mới công nghệ. Thời gian sử dụng hữu ích ước tính của máy móc thiết bị tại công ty là từ 5 đến 10 năm.

3. Tỷ trọng của máy móc thiết bị trong tổng nguyên giá tài sản cố định tại Huegatex là bao nhiêu tại ngày 31/12/2023?
Tại thời điểm 31/12/2023, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguyên giá tài sản cố định của công ty với tỷ lệ 67,7%, khẳng định vị trí tư liệu lao động cốt lõi của công đoạn sản xuất sợi, dệt và may.

4. Kết quả kinh doanh và nguồn vốn của Huegatex năm 2023 biến động ra sao so với năm 2022?
Năm 2023, doanh thu đạt 1.843.522 triệu đồng (giảm 8,36% so với năm 2022) và lợi nhuận sau thuế đạt 95.738 triệu đồng (giảm 34,27%) do sụt giảm đơn hàng xuất khẩu và nội địa. Tuy nhiên, quy mô tổng tài sản vẫn tăng nhẹ lên 1.165.748 triệu đồng (+3,36%) và vốn chủ sở hữu tăng lên mức 395.239 triệu đồng (+4,77%).

5. Nghiệp vụ mua sắm máy móc trong năm 2023 được thực hiện qua quy trình chứng từ cụ thể nào?
Ví dụ ngày 12/12/2023, công ty mua 02 máy hút ẩm Harison HD-192PS (trị giá 78.014.000 đồng đã gồm VAT 8%) từ Công ty Cổ phần ENCO. Do là nhà cung cấp lâu năm, công ty ký trực tiếp Hợp đồng số 231121/HUEGATEX ENCO/HĐMB, nhận hàng kèm Hóa đơn GTGT số 0000054, lập Biên bản nghiệm thu thiết bị mới với sự tham gia của đại diện Ban Giám đốc, Phòng Kỹ thuật đầu tư và Nhà máy May 4, sau đó kế toán nhập liệu ghi tăng TK 2112-1 trên phần mềm Bravo.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Quý Phước đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và thông tư của Bộ Tài chính. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tăng, giảm, khấu hao và sửa chữa tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong năm 2023 với hệ thống số liệu, biểu mẫu chứng từ cụ thể trên phần mềm Bravo 7.0. Từ việc đánh giá khách quan các ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý tài sản, công trình đã đề xuất những giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cao cho doanh nghiệp dệt may.