Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi loại hình doanh nghiệp, vốn bằng tiền giữ vai trò là tiền đề vật chất đầu tiên, điều kiện tiên quyết để hình thành, duy trì và vận hành các chu kỳ kinh doanh. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và xu thế mở rộng hợp tác kinh tế, quy mô cũng như cơ cấu luân chuyển vốn bằng tiền của các tổ chức ngày càng gia tăng về độ phức tạp. Việc quản lý và sử dụng nguồn vốn này có tác động trực tiếp tới khả năng thanh toán, tính an toàn tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ngược lại, thực tiễn hạch toán tại nhiều đơn vị cho thấy hiệu quả khai thác vốn đầu tư và vốn bằng tiền còn những điểm hạn chế, tình trạng buông lỏng quản lý có thể dẫn đến thất thoát, gian lận do tính thanh khoản cao của loại tài sản này.
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Đỏ" do sinh viên Vũ Hồng Trang thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu cụ thể trong công tác quản lý và hạch toán tài chính tại đơn vị thực tập.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:
- Trình bày khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
- Phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Đỏ thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu phát sinh trong năm tài chính.
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá khách quan về ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Đỏ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền (gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Đỏ (Địa chỉ: Km 1+400 Đường Phạm Văn Đồng, phường Anh Dũng, quận Dương Kinh, TP. Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng dữ liệu, chứng từ và báo cáo tài chính trong năm 2016, có kết hợp phân tích đối chiếu với năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Khung lý thuyết và quy định pháp lý: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; các quy định về quản lý tiền tệ, thanh toán không dùng tiền mặt, chế độ quản lý ngoại tệ và tỷ giá hối đoái.
- Khái niệm và tài khoản sử dụng:
- Vốn bằng tiền được phân loại theo hình thức sở hữu (Tiền Việt Nam, Ngoại tệ, Vàng tiền tệ/kim khí quý, đá quý) và theo trạng thái tồn tại (Tiền mặt tại quỹ - TK 111, Tiền gửi ngân hàng - TK 112, Tiền đang chuyển - TK 113).
- Hệ thống tài khoản cấp 2: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng tiền tệ); TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý).
- Các tài khoản quan hệ đối ứng: TK 141, TK 331, TK 131, TK 511, TK 642, TK 413, TK 515, TK 635, TK 138, TK 338.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế: Thu thập trực tiếp các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng), sổ quỹ, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 111, TK 112 phát sinh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Đỏ.
- Phương pháp so sánh, thống kê: Phân tích biến động các chỉ tiêu kinh tế - tài chính giai đoạn 2015–2016 để đánh giá quy mô và hiệu quả kinh doanh.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ từ Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Đỏ, bao gồm hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chứng từ kế toán phát sinh năm 2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc, quy trình và phương pháp hạch toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh:
- Đặc điểm và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền: Hạch toán phải sử dụng thống nhất đơn vị tiền tệ là "Đồng Việt Nam"; nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ và theo dõi song song nguyên tệ; vàng tiền tệ được theo dõi số lượng, quy cách và giá trị thực tế theo phương pháp bình quân gia quyền; cuối kỳ phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo giá thị trường/tỷ giá ngân hàng thương mại công bố.
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Trình bày 5 bước bắt buộc gồm (1) Tạo lập chứng từ hợp lệ, đầy đủ chữ ký; (2) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và số liệu; (3) Sử dụng chứng từ để định khoản và ghi sổ kế toán; (4) Bảo quản và sử dụng lại để đối chiếu tổng hợp - chi tiết; (5) Lưu trữ theo thời hạn quy định.
- Kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111): Nêu rõ kết cấu tài khoản, quy trình kiểm kê quỹ định kỳ, xử lý chênh lệch thừa (ghi Có TK 3381) hoặc thiếu (ghi Nợ TK 1381), cùng phương pháp định khoản các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, mua bán hàng hóa, tạm ứng và hạch toán chênh lệch tỷ giá theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Quy định căn cứ hạch toán dựa trên giấy báo Nợ, giấy báo Có, sao kê kèm chứng từ gốc (ủy nhiệm chi, séc); quy trình xử lý chênh lệch số liệu giữa ngân hàng và đơn vị vào TK 1388 hoặc TK 3388 khi chưa rõ nguyên nhân; hạch toán chi tiết các nghiệp vụ thanh toán công nợ, mua vật tư, tài sản cố định và các giao dịch ngoại tệ.
- Hệ thống các hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc điểm, kết cấu sổ, ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng của 5 hình thức: Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký chung và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Đỏ
Chương 2 phản ánh chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản trị và thực tiễn tổ chức hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Đỏ:
- Tổng quan về đơn vị: Tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Sao Đỏ thành lập ngày 13/03/2002 với vốn điều lệ ban đầu 5 tỷ đồng. Ngày 01/04/2004, đơn vị nâng vốn lên 38 tỷ đồng với 10 thành viên góp vốn. Cuối năm 2005, công ty chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần với tên gọi Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Đỏ (Vốn điều lệ đăng ký đạt 300 tỷ đồng, MST: 0200457259). Doanh nghiệp hoạt động đa ngành: đầu tư kinh doanh bất động sản (Dự án Khu nhà ở Anh Dũng II diện tích 17 ha, Sàn giao dịch Bất động sản Sao Đỏ), xây dựng công trình, kinh doanh trạm xăng dầu (Km1+800 Phạm Văn Đồng) và vận tải hàng hóa.
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2016:
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Chênh lệch số tiền |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
33.141 triệu đ |
54.282 triệu đ |
+21.141 triệu đ |
+64% |
| 2. Giá vốn hàng bán |
18.230 triệu đ |
30.120 triệu đ |
+11.890 triệu đ |
+65% |
| 3. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
525 triệu đ |
934,779 triệu đ |
+409,779 triệu đ |
+78% |
| 4. Chi phí thuế TNDN hiện hành |
0 đ |
186,955 triệu đ |
+186,955 triệu đ |
- |
| 5. Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN |
525 triệu đ |
747,824 triệu đ |
+222,824 triệu đ |
+42% |
| 6. Thu nhập bình quân đầu người |
4.580.000 đ/tháng |
5.000.000 đ/tháng |
+420.000 đ/tháng |
+9% |
- Mô hình tổ chức bộ máy và công tác kế toán:
- Cơ cấu quản trị: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Ban kiểm soát $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc $\rightarrow$ Các phòng ban chức năng (Phòng Đầu tư sản xuất, Trung tâm Giao dịch Bất động sản, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính).
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách 4 bộ phận chức năng gồm Kế toán thanh toán - công nợ, Kế toán tổng hợp, Kế toán chi phí, và Thủ quỹ kiêm kế toán tài sản cố định - công cụ dụng cụ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ áp dụng là Nhật ký chung; phương pháp nộp thuế GTGT khấu trừ; phương pháp tính giá xuất kho nhập trước - xuất trước (FIFO); trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam.
- Thực tiễn hạch toán nghiệp vụ tiền mặt tại đơn vị qua các trường hợp điển hình:
- Nghiệp vụ chi thanh toán dịch vụ: Ngày 11/08/2016, công ty thanh toán tiền cước điện thoại bàn tháng 07/2016 cho Viettel Hải Phòng. Căn cứ Hóa đơn điện tử GTGT số 3311057 (Tiền dịch vụ: 552.321 đồng; Thuế GTGT 10%: 55.232 đồng; Tổng cộng: 607.321 đồng), kế toán lập Phiếu chi số PC 313, định khoản: Nợ TK 642 (552.321 đồng), Nợ TK 1331 (55.232 đồng) / Có TK 1111 (607.321 đồng).
- Nghiệp vụ chi tạm ứng: Ngày 16/08/2016, ông Nguyễn Văn Cung (Phòng Kế hoạch và Đầu tư) tạm ứng mua vật tư. Căn cứ Giấy đề nghị tạm ứng đã duyệt, kế toán lập Phiếu chi số PC 314 số tiền 15.000.000 đồng, định khoản: Nợ TK 141 / Có TK 1111 (15.000.000 đồng).
- Nghiệp vụ thu tiền mặt: Ngày 18/08/2016, công ty thu tiền san lấp mặt bằng Khu tái định cư Anh Dũng từ Công ty Ngọc Hà do ông Đinh Văn Thái nộp. Kế toán lập Phiếu thu số PT 230 với số tiền 18.000.000 đồng, định khoản: Nợ TK 1111 / Có TK 131 (18.000.000 đồng).
- Trình tự ghi sổ và kiểm tra, đối chiếu: Quy trình ghi chép hàng ngày từ chứng từ gốc vào Sổ quỹ tiền mặt và sổ Nhật ký chung; định kỳ chuyển số liệu sang Sổ Cái TK 111, TK 112, lập Bảng cân đối số phát sinh và đối chiếu số liệu tiền gửi với sổ phụ ngân hàng.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Đỏ
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra định hướng hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ các quy định cơ bản của Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ thu, chi được lập đầy đủ theo mẫu biểu quy định; tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn theo mô hình tập trung, phân công rõ ràng trách nhiệm giữa thủ quỹ và các kế toán viên phần hành.
- Hạn chế tồn tại: Việc theo dõi luân chuyển chứng từ trong một số thời điểm phát sinh khối lượng giao dịch lớn còn chậm trễ; sự kết nối dữ liệu giữa bộ phận hiện trường (các công trình xây dựng, trạm xăng dầu) với phòng kế toán trung tâm cần được tối ưu hóa để hạn chế sai lệch số liệu phát sinh.
- Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng; chuẩn hóa việc lập dự toán thu chi định kỳ; tăng cường công tác kiểm kê quỹ đột xuất và đối chiếu định kỳ chặt chẽ với ngân hàng nhằm nâng cao tính an toàn và hiệu quả quản lý vốn bằng tiền tại đơn vị.
Kết quả và đóng góp
- Phân tích thực trạng tài chính: Khóa luận làm rõ bức tranh kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Đỏ năm 2016 có sự tăng trưởng so với năm 2015: Doanh thu tăng 64% (tăng 21.141 triệu đồng), lợi nhuận trước thuế tăng 78% (đạt 934,779 triệu đồng), thu nhập bình quân người lao động tăng 9% (đạt 5.000.000 đồng/người/tháng).
- Minh chứng thực tiễn quy trình kế toán: Đề tài phản ánh chi tiết luồng xử lý chứng từ và hạch toán tài khoản theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp đầu tư - xây dựng thông qua các bộ chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 3311057, Phiếu chi số 313, Phiếu chi số 314, Phiếu thu số 230).
- Giá trị đóng góp: Khóa luận gắn kết giữa khung lý thuyết của Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế vận hành kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành tại Hải Phòng, chỉ rõ cơ cấu hạch toán tài khoản và mối quan hệ đối ứng trong từng nghiệp vụ cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng nghiên cứu trường hợp (case study) tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Đỏ), với số liệu phân tích tập trung chủ yếu trong niên độ kế toán năm 2015 – 2016. Khóa luận chủ yếu đi sâu vào quy trình hạch toán nghiệp vụ tiền mặt và tiền gửi truyền thống, chưa mở rộng phân tích sâu các công cụ tài chính phức tạp hoặc quản trị rủi ro thanh khoản.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang ứng dụng hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp (ERP) trong việc tự động hóa kế toán vốn bằng tiền; hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị dòng tiền cho các dự án bất động sản dài hạn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký chung.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và lớn thuộc lĩnh vực đầu tư, xây dựng, thương mại cần tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu biểu chứng từ thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Đỏ áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
2. Tình hình kinh doanh của công ty năm 2016 có điểm gì đáng chú ý so với năm 2015?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 đạt 54.282 triệu đồng, tăng 64% (+21.141 triệu đồng) so với năm 2015; tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 78% (đạt 934,779 triệu đồng); thu nhập bình quân đầu người tăng 9%, đạt mức 5.000.000 đồng/tháng.
3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Đỏ được thiết lập ra sao?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán - công nợ, Kế toán tổng hợp, Kế toán chi phí, và Thủ quỹ kiêm phụ trách kế toán tài sản cố định - công cụ dụng cụ.
4. Nghiệp vụ thanh toán cước viễn thông ngày 11/8/2016 được ghi nhận với các chứng từ và định khoản nào?
Nghiệp vụ căn cứ Hóa đơn điện tử GTGT số 3311057 và Phiếu chi số PC 313 để thanh toán số tiền 607.321 đồng cho Viettel Hải Phòng, định khoản: Nợ TK 642 (552.321 đồng), Nợ TK 1331 (55.232 đồng) / Có TK 1111 (607.321 đồng).
5. Khi phát sinh chênh lệch số liệu tiền gửi ngân hàng giữa sổ kế toán và chứng từ ngân hàng chưa rõ nguyên nhân, nguyên tắc hạch toán xử lý như thế nào?
Theo nguyên tắc lý thuyết tại Chương 1, cuối tháng nếu chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch, kế toán ghi sổ theo số liệu ngân hàng, đồng thời phản ánh phần chênh lệch vào bên Nợ TK 1388 (nếu số liệu kế toán lớn hơn) hoặc bên Có TK 3388 (nếu số liệu kế toán nhỏ hơn) để tiếp tục xác minh trong tháng sau.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Hồng Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời mô tả chi tiết thực trạng công tác hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Đỏ trong năm tài chính 2016. Nghiên cứu cung cấp minh chứng cụ thể thông qua hệ thống chứng từ, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các chỉ tiêu tài chính thực tế của doanh nghiệp. Các nhận xét và đề xuất trong khóa luận đóng vai trò làm tài liệu tham khảo thực tiễn cho công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại các đơn vị kinh doanh có quy mô và mô hình tương tự.