Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Cẩm Ly, sinh viên chuyên ngành Kiểm toán thuộc Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2021 – 2025), thực hiện nghiên cứu thực nghiệm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại – Xây dựng Tân Thịnh dưới sự hướng dẫn khoa học của Thạc sĩ Trần Phan Khánh Trang.

Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận luôn là mục tiêu cốt lõi đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi doanh nghiệp. Giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận những biến động lớn của nền kinh tế Việt Nam và thế giới dưới tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19. Khi bước sang giai đoạn phục hồi 2022 – 2024, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi ban lãnh đạo không chỉ mở rộng thị trường, đa dạng hóa sản phẩm mà còn phải tối ưu hóa chi phí và điều tiết dòng vốn lưu chuyển. Đối với Công ty TNHH TM – XD Tân Thịnh – đơn vị hoạt động song song trong hai lĩnh vực thương mại phân phối và thi công xây dựng, hoàn thiện nội thất gỗ MDF – việc theo dõi sát sao chi phí phát sinh, quản lý hàng hóa và xác định kịp thời kết quả kinh doanh là cơ sở sống còn giúp lãnh đạo ban hành các quyết sách kinh doanh chuẩn xác, kiểm soát thất thoát chi phí và đảm bảo tính minh bạch tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và các nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu, tìm hiểu và mô tả thực tế quy trình ghi nhận, hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM-XD Tân Thịnh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
    2. Phản ánh và mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM-XD Tân Thịnh.
    3. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục các nhược điểm, hoàn thiện bộ máy kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại – Xây dựng Tân Thịnh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH TM-XD Tân Thịnh (địa chỉ tại số 326 Lý Thánh Tông, xã Lộc Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu tổng quát về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; đi sâu phân tích các chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phát sinh trong năm tài chính 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp luật kế toán hiện hành tại Việt Nam. Trọng tâm pháp lý chi phối toàn bộ công tác kế toán tại đơn vị là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bên cạnh đó, tác giả viện dẫn Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (Doanh thu và thu nhập khác), Chuẩn mực kế toán số 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cùng các quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2013). Khung lý thuyết này còn được đối chiếu qua các giáo trình chuyên ngành như: Phân tích hoạt động kinh doanh (Trịnh Văn Sơn – Đào Nguyên Phi, 2006; Phạm Văn Dược); Kế toán tài chính 1 (Phan Đình Ngân – Hồ Phan Minh Đức, 2009); Kế toán tài chính 2 (Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2009) và Nguyên lý Kế toán (Nguyễn Ngọc Thủy, 2023).

Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tác giả phân tích chi tiết các quy định:

  • Doanh thu (Điều 56, 57): Xác định các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, nguyên tắc kế toán thông qua Tài khoản 511 (với 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 711 (Thu nhập khác). Đặc biệt, Thông tư 133 không duy trì Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) như Thông tư 200/2014/TT-BTC, mà toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 (Điều 81).
  • Chi phí (Điều 59, 62, 63, 64, 66, 67): Hệ thống tài khoản tập hợp chi phí bao gồm Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm hai tài khoản cấp 2 là TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 811 (Chi phí khác) và Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp). Đối với việc tính giá vốn xuất kho theo Điều 22, tác giả hệ thống hóa các phương pháp: Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm).
  • Xác định kết quả kinh doanh (Điều 68): Thực hiện qua Tài khoản 911 bằng cách kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác (bên Có TK 911) và giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN (bên Nợ TK 911) để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang Tài khoản 421.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp giữa thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Khai thác hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có ngân hàng), sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan và báo cáo tài chính qua các năm của doanh nghiệp.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán tại doanh nghiệp từ khâu thu thập, phân loại, lưu chuyển, lưu trữ chứng từ đến nhập liệu vào phần mềm kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu nhân viên kế toán phụ trách trực tiếp phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (chị Nguyễn Thị Thùy Trang) nhằm làm rõ quy trình hạch toán, cách xử lý các tình huống kinh tế phát sinh thực tế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối) nhằm đánh giá biến động các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương đầu tiên tập trung hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả phân tích rõ ràng khái niệm doanh thu theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC, 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (Khoản 1.2 Điều 57). Đối với chi phí, chương này làm rõ bản chất làm giảm lợi ích kinh tế (Điều 59), phân loại chi phí theo khoản mục, theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm (biến phí, định phí), theo công dụng và theo tài khoản kế toán. Tác giả trình bày phương pháp kết chuyển và cơ chế vận hành của Tài khoản 911, đồng thời nhấn mạnh vai trò, ý nghĩa sống còn của kế toán doanh thu, chi phí đối với việc cung cấp thông tin quản trị nội bộ cho ban giám đốc và cơ sở thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước.

Chương 2: Thực trạng công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM – XD Tân Thịnh

Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh hoạt động và công tác kế toán tại đơn vị thực tập. Công ty TNHH TM – XD Tân Thịnh (mã số thuế 3101056117) được thành lập ngày 25/09/2018 tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, thi công vật liệu xây dựng và gỗ nội thất, chủ đạo là gỗ công nghiệp MDF chống ẩm chất lượng cao, gia công kính, nhôm, kim loại và hoàn thiện công trình xây dựng. Công ty áp dụng các phương thức bán hàng linh hoạt (bán sỉ, bán lẻ, bán theo từng hạng mục công trình) và các hình thức thanh toán đa dạng (tiền mặt, chuyển khoản, trả chậm).

Về tổ chức bộ máy kế toán, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính. Trong phần thực trạng hạch toán năm 2023, tác giả dẫn chứng các chứng từ và sổ kế toán thực tế:

  • Kế toán doanh thu: Trích xuất Hóa đơn GTGT số 00000211, Phiếu thu số PT-0211, Sổ cái TK 511; Hóa đơn GTGT số 00000309, Giấy báo Có Ngân hàng Vietcombank, Sổ cái TK 515 (ghi nhận lãi tiền gửi ngân hàng).
  • Kế toán chi phí: Trích xuất Phiếu xuất kho theo HĐ 00000211 và HĐ 00000309, Sổ cái TK 632; Giấy báo Nợ Vietcombank về phí thường niên tài khoản, Sổ cái TK 635; Phiếu chi số PC-0258, Sổ cái TK 642 (tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả: Trích Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023, Sổ cái TK 821, Sổ cái TK 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023. Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển doanh thu thuần từ TK 511, doanh thu tài chính từ TK 515 sang bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn từ TK 632, chi phí tài chính từ TK 635, chi phí quản lý kinh doanh từ TK 642 và chi phí thuế TNDN từ TK 821 sang bên Nợ TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế sang TK 421.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM-XD Tân Thịnh

Dựa trên những phát hiện từ thực tế công tác kế toán tại công ty, tác giả tiến hành đánh giá toàn diện. Về ưu điểm, công ty đã tuân thủ việc áp dụng hệ thống chứng từ, sổ sách và tài khoản kế toán theo đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC, thực hiện ứng dụng máy tính vào công tác hạch toán giúp nâng cao tốc độ xử lý chứng từ. Về mặt hạn chế, việc phân loại chi phí giữa bán hàng và quản lý doanh nghiệp đôi lúc còn chưa thực sự tách bạch do dùng chung tài khoản mẹ 642; công tác lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khách hàng thanh toán trả chậm theo tiến độ công trình chưa được thực hiện đầy đủ. Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ bán hàng, phân bổ chi phí hợp lý và hoàn thiện việc lập báo cáo tài chính phục vụ quản trị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các số liệu thực tế về nguồn lực và tổ chức hoạt động của Công ty TNHH TM-XD Tân Thịnh trong giai đoạn 2021 – 2023:

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (Người) 15 20 22 +4 +26,67% +2 +10,00%
1. Phân theo giới tính
- Nữ 3 3 3 0 0,00% 0 0,00%
- Nam 13 17 19 +4 +30,77% +2 +11,76%
2. Phân theo trình độ chuyên môn
- Trình độ đại học 10 15 18 +5 +50,00% +3 +20,00%
- Trình độ cao đẳng, trung cấp 5 5 4 0 0,00% -1 -20,00%

Số liệu phân tích cho thấy quy mô lao động của công ty tăng trưởng qua các năm, từ 15 người năm 2021 lên 20 người năm 2022 và đạt 22 người năm 2023. Tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (19/22 người năm 2023) do tính chất đặc thù của ngành thi công nội thất và xây dựng đòi hỏi lao động thể lực và di chuyển công trình. Trình độ học vấn của nhân sự được nâng cao rõ rệt, lao động có trình độ đại học tăng từ 10 người (năm 2021) lên 18 người (năm 2023), chiếm 81,8% tổng số lao động, phản ánh chiến lược chuẩn hóa chất lượng nhân sự quản lý và kỹ thuật của đơn vị.

Về mặt đóng góp, đề tài đã làm rõ được tính ứng dụng thực tiễn của Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp kết hợp thương mại và xây lắp quy mô vừa và nhỏ:

  • Minh họa chi tiết quy trình xử lý kế toán khép kín từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT điện tử, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng) đến sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí và sổ cái TK 911 năm 2023.
  • Chỉ ra cách thức đơn vị theo dõi trực tiếp các khoản giảm trừ doanh thu trên Tài khoản 511 mà không mở tài khoản 521, phù hợp với quy định của Thông tư 133.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí thi công, theo dõi công nợ khách hàng đối với các hợp đồng công trình dài hạn nhằm hạn chế nợ xấu và rủi ro thanh khoản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Giới hạn thời gian thực tế: Quá trình khảo sát, thu thập dữ liệu tại đơn vị chỉ kéo dài gần 3 tháng trong kỳ thực tập tốt nghiệp, do đó việc tiếp cận các dữ liệu mang tính chiến lược dài hạn còn bị hạn chế.
  • Dữ liệu kế toán chi tiết: Khóa luận chỉ tập trung khai thác và mô tả chi tiết các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2023, chưa đối chiếu chi tiết sổ sách kế toán qua nhiều năm để thấy rõ xu hướng chuyển biến về cơ cấu chi phí.
  • Phạm vi nghiên cứu đơn lẻ: Đề tài là nghiên cứu trường hợp tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH TM-XD Tân Thịnh) tại Quảng Bình, chưa có sự đối chiếu, so sánh với các doanh nghiệp cùng quy mô và ngành nghề trên địa bàn để rút ra kết luận mang tính đại diện cao hơn cho toàn ngành thương mại - xây dựng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính trong thời gian dài hơn (5 - 10 năm), đi sâu nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí giá thành công trình xây lắp hoặc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp: Cung cấp tư liệu thực tế sống động về cách thức tổ chức bộ máy kế toán và vận hành hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp hỗn hợp (vừa thương mại, vừa thi công lắp đặt).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại - xây dựng quy mô nhỏ: Tham khảo phương pháp lập chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ và cách hạch toán kết chuyển cuối kỳ trên phần mềm kế toán vi tính.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống sơ đồ luân chuyển tài khoản hạch toán kế toán từ TK 511, 515, 711, 632, 635, 642, 811, 821 về TK 911 và TK 421.
    • Bộ mẫu biểu chứng từ và sổ cái trích lục thực tế năm 2023 (như Hóa đơn 00000211, HĐ 00000309, sổ cái TK 511, TK 632, TK 642, TK 911 và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM-XD Tân Thịnh đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ là kế toán trên máy vi tính.

2. Điểm khác biệt căn bản trong việc theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC so với Thông tư 200/2014/TT-BTC được đề cập trong khóa luận là gì?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) riêng biệt như Thông tư 200/2014/TT-BTC. Toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được theo dõi trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).

3. Cơ cấu lao động của Công ty TNHH TM-XD Tân Thịnh thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Tổng số lao động tăng đều từ 15 người (năm 2021) lên 20 người (năm 2022) và đạt 22 người (năm 2023). Lao động nam luôn chiếm đa số và tăng từ 13 người lên 19 người, trong khi lao động nữ duy trì ổn định ở mức 3 người trong suốt 3 năm. Trình độ học vấn chuyển dịch theo hướng nâng cao chất lượng với số lao động có trình độ đại học tăng từ 10 người lên 18 người (chiếm 81,8% năm 2023).

4. Những chứng từ thực tế nào được tác giả trích lục để minh họa cho phần hành kế toán doanh thu và giá vốn hàng bán năm 2023?
Tác giả đã trích dẫn các chứng từ thực tế gồm: Hóa đơn GTGT số 00000211, Phiếu thu số PT-0211, Phiếu xuất kho theo HĐ 00000211, Hóa đơn GTGT số 00000309, Phiếu xuất kho theo HĐ 00000309, Giấy báo Có của Ngân hàng Vietcombank, cùng các Sổ cái TK 511 và Sổ cái TK 632.

5. Phạm vi thu thập số liệu tài chính của khóa luận được phân chia như thế nào?
Phạm vi thời gian được phân chia làm hai mức độ: số liệu tổng quát về tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được khảo sát trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023); còn số liệu hạch toán nghiệp vụ kế toán chi tiết về doanh thu, chi phí, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tập trung vào năm tài chính 2023.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Cẩm Ly đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH TM – XD Tân Thịnh trong năm 2023. Thông qua việc phân tích chuỗi chứng từ, sổ sách và số liệu lao động giai đoạn 2021 – 2023, nghiên cứu đã chỉ ra những mặt đạt được cũng như các điểm tồn tại trong quy trình kiểm soát chi phí và ghi nhận doanh thu của đơn vị. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát đặc thù ngành nội thất và xây dựng, mang lại giá trị thực tiễn đối với công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.