Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế cùng sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức và kinh tế số, các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội để mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, đi cùng với các cơ hội này là sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng trên thị trường nội địa lẫn quốc tế. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp không chỉ tập trung vào việc đổi mới phương thức sản xuất mà còn phải thiết lập hệ thống quản lý tài chính chặt chẽ, khoa học. Trong cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, công tác theo dõi doanh thu, chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh là khâu trọng yếu nhằm cung cấp số liệu thực tế về hiệu quả hoạt động, giúp nhà quản trị đưa ra các quyết sách điều hành phù hợp và hạn chế hiện tượng sai lệch số liệu tài chính.
Công ty Cổ phần Hue One Food là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối thực phẩm đóng gói. Mặc dù ban lãnh đạo đơn vị đã có nhiều nỗ lực trong việc hoàn thiện công tác kế toán, thực tiễn tại công ty vẫn bộc lộ một số tồn tại trong quy trình ghi nhận doanh thu, phân bổ các khoản chi phí phát sinh và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh, từ đó ảnh hưởng đến tính kịp thời và chuẩn xác trong việc phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Khóa luận xác định mục tiêu nghiên cứu tổng thể và các nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hue One Food; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hue One Food.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán của công ty và đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hue One Food trong năm 2024.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Hue One Food (địa chỉ: số 01 Nguyễn Văn Tuyết, Phường Thuận An, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024. Riêng các chứng từ, sổ sách kế toán và số liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết được thu thập và phân tích sâu trong năm tài chính 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước và Chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung).
- Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận:
- Doanh thu: Trích dẫn Khoản 1, Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC, xác định doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (ngoại trừ phần góp vốn của cổ đông), được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế và xác định được giá trị hợp lý. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được căn cứ theo Khoản 1, Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC (gồm 5 điều kiện đối với bán hàng và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ).
- Chi phí: Trích dẫn Khoản 1, Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 01, chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu (không bao gồm phân phối cho chủ sở hữu).
- Xác định kết quả kinh doanh: Căn cứ Khoản 1, Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết quả hoạt động kinh doanh gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
- Hệ thống tài khoản kế toán nghiên cứu: Sử dụng các tài khoản chủ yếu quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: TK 5211, TK 5212, TK 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể trong quá trình thực hiện khóa luận:
- Phương pháp nghiên cứu và phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn cán bộ, nhân viên kế toán tại các phần hành của Công ty Cổ phần Hue One Food nhằm tìm hiểu thực tế quy trình xử lý, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu và số liệu: Thu thập hệ thống văn bản pháp luật, chế độ kế toán và giáo trình chuyên ngành để xây dựng cơ sở lý luận; đồng thời thu thập hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính có chữ ký và xác nhận của đơn vị thực tập.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát trình tự luân chuyển chứng từ kế toán và quy trình nhập dữ liệu nghiệp vụ vào phần mềm kế toán MISA của bộ phận kế toán công ty.
- Phương pháp so sánh và phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá mức độ biến động của các chỉ tiêu về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm (2022, 2023, 2024).
- Phương pháp mô tả: Hệ thống hóa và trình bày lại quy trình kế toán, luân chuyển chứng từ, phương pháp vào sổ và trích xuất dữ liệu báo cáo tài chính thực tế tại công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hạch toán kế toán theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ: Làm rõ khái niệm doanh thu, chi phí, lợi nhuận và ý nghĩa sống còn của việc xác định kết quả kinh doanh đối với việc bảo toàn vốn, tránh hiện tượng "lãi giả, lỗ thật". Xác định 3 nhiệm vụ chính của công tác kế toán: hạch toán kịp thời; ghi chép, theo dõi trung thực, khách quan; lập báo cáo và tham mưu cho ban giám đốc.
- Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu theo Khoản 1, Điều 79; nội dung kết cấu TK 511 (với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521 (TK 5211 - chiết khấu thương mại, TK 5212 - hàng bán bị trả lại, TK 5213 - giảm giá hàng bán) và cách kết chuyển giảm trừ sang TK 511 vào cuối kỳ.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Quy định nội dung phản ánh giá vốn theo Điều 89 Thông tư 200/2014/TT-BTC, chứng từ sử dụng (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng kê) và phương pháp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
- Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Phản ánh doanh thu tài chính qua TK 515 (tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá), chi phí tài chính qua TK 635 (lãi vay, lỗ tỷ giá, dự phòng đầu tư tài chính); thu nhập khác qua TK 711 (thanh lý TSCĐ, tiền phạt, thu nợ khó đòi đã xử lý) và chi phí khác qua TK 811.
- Kế toán chi phí thời kỳ và thuế TNDN: Quy định hạch toán chi phí bán hàng qua TK 641, chi phí quản lý doanh nghiệp qua TK 642, chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại qua TK 821 (kết cấu bên Nợ, bên Có và quy trình kết chuyển sang TK 911).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Trình bày nguyên tắc kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác về bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác và chi phí thuế TNDN về bên Nợ TK 911. Xác định số chênh lệch để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hue One Food
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và mô tả chi tiết thực trạng kế toán tại đơn vị:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Hue One Food có tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Hue One Food, đăng ký hoạt động ngày 11/03/2022; mã số thuế 3301709878; trụ sở tại số 01 Nguyễn Văn Tuyết, Phường Thuận An, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế; do Chi cục Thuế Thành phố Huế quản lý; Giám đốc là ông Ngô Văn Quốc. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột, trong đó định hướng sản phẩm chủ lực là bánh ép khô đóng gói phân phối trên phạm vi toàn quốc.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Hành chính sự nghiệp, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Sản xuất (quản lý Bộ phận kho và Bộ phận vận chuyển). Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho, Kế toán công nợ và Kế toán thanh toán.
- Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ trên phần mềm MISA kết hợp với phần mềm Microsoft Excel.
Biến động về nguồn nhân lực của công ty qua 3 năm (2022–2024) được tổng hợp tại bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2022 (Người) |
Cơ cấu 2022 (%) |
Năm 2023 (Người) |
Cơ cấu 2023 (%) |
Năm 2024 (Người) |
Cơ cấu 2024 (%) |
Biến động 2023/2022 (+/- Người) |
Tốc độ tăng 2023/2022 (%) |
Biến động 2024/2023 (+/- Người) |
Tốc độ tăng 2024/2023 (%) |
| Tổng số lao động |
14 |
100 |
34 |
100 |
57 |
100 |
+20 |
142,86 |
+23 |
67,65 |
| 1. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động nam |
5 |
36 |
7 |
21 |
11 |
19 |
+2 |
40,00 |
+4 |
57,14 |
| - Lao động nữ |
9 |
64 |
27 |
79 |
46 |
81 |
+18 |
200,00 |
+19 |
70,37 |
| 2. Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Cao đẳng / Trung cấp |
4 |
29 |
6 |
18 |
8 |
14 |
+2 |
50,00 |
+2 |
33,33 |
| - Lao động phổ thông |
7 |
50 |
23 |
68 |
37 |
65 |
+16 |
228,57 |
+14 |
60,87 |
Cơ cấu lao động phản ánh đặc thù sản xuất bánh ép khô, trong đó lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (tăng từ 64% năm 2022 lên 81% năm 2024) do yêu cầu khéo léo trong các công đoạn gia công và đóng gói; lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (65% đến 68%).
Về quy mô tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2022–2024:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2022 (VNĐ) |
Năm 2023 (VNĐ) |
Năm 2024 (VNĐ) |
Biến động 2023/2022 (+/- VNĐ) |
Tỷ lệ tăng giảm 2023/2022 (%) |
Biến động 2024/2023 (+/- VNĐ) |
Tỷ lệ tăng giảm 2024/2023 (%) |
| Tổng cộng tài sản |
742.084.000 |
1.199.084.000 |
2.739.084.000 |
+457.000.000 |
+61,58 |
+1.540.000.000 |
+128,39 |
| 1. Tiền và tương đương tiền |
25.466.000 |
424.466.000 |
187.000.000 |
+399.000.000 |
+1.566,87 |
-237.466.000 |
-44,18 |
| 2. Phải thu ngắn hạn |
488.000.000 |
437.000.000 |
983.000.000 |
-51.000.000 |
-10,45 |
+546.000.000 |
+124,91 |
| 3. Hàng tồn kho |
227.000.000 |
335.000.000 |
601.000.000 |
+108.000.000 |
+47,58 |
+266.000.000 |
+79,59 |
| 4. Tài sản ngắn hạn khác |
1.118.000 |
2.124.000 |
216.124.000 |
+1.006.000 |
+90,00 |
+214.000.000 |
+8.813,00 |
| 5. Tài sản cố định (nguyên giá) |
- |
- |
700.273.000 |
- |
- |
+700.273.000 |
- |
| - Hao mòn lũy kế |
- |
- |
(67.727.000) |
- |
- |
-67.727.000 |
- |
| Cơ cấu nguồn vốn chính |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nợ ngắn hạn |
636.000.000 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| - Phải trả người bán ngắn hạn |
60.000.000 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| - Người mua trả tiền trước |
493.000.000 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| - Phải trả người lao động |
- |
- |
110.000.000 |
- |
- |
+110.000.000 |
- |
| - Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn |
- |
- |
998.000.000 |
- |
- |
+998.000.000 |
- |
| - Vốn góp của chủ sở hữu |
992.000.000 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
(886.640.000) |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.2 và phần thuyết minh số liệu trong khóa luận; dấu âm trong ngoặc đơn thể hiện chỉ tiêu giảm hoặc lỗ).
- Thực tế hạch toán các phần hành kế toán năm 2024:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Sử dụng hóa đơn GTGT, đơn đặt hàng, biên bản giao nhận; hạch toán chi tiết trên TK 5111 và TK 5112 (trích sổ chi tiết TK 511).
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ phiếu xuất kho (biểu mẫu 2.7, 2.9) và trích sổ chi tiết TK 632 (biểu 2.8, 2.10) theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.
- Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Sử dụng giấy báo có ngân hàng để ghi nhận lãi tiền gửi qua TK 515 (biểu 2.12); hạch toán chi phí tài chính qua TK 635 (biểu 2.14); ghi nhận thu nhập khác qua TK 711 và chi phí khác qua TK 811 (biểu 2.21).
- Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chứng từ phiếu chi (như phiếu chi số 574031 tại biểu 2.16), hóa đơn mua ngoài để ghi chép vào sổ chi tiết TK 641 (biểu 2.17) và TK 642 (biểu 2.20).
- Thuế TNDN và kết chuyển kết quả kinh doanh: Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024 (biểu 2.22), phản ánh chi phí thuế qua TK 821; cuối kỳ lập chứng từ kết chuyển tài khoản 911 (biểu 2.23) và ghi Sổ nhật ký chung TK 911 (biểu 2.24) để xác định lợi nhuận sau thuế sang TK 421.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hue One Food
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và định hướng giải pháp:
- Đánh giá thực trạng:
- Thuận lợi và ưu điểm: Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán MISA kết hợp Excel giúp đẩy nhanh tiến độ xử lý dữ liệu và in ấn hệ thống sổ sách; bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ tương đối rõ ràng theo từng mảng công nợ, kho, thanh toán; chính sách kế toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Khó khăn và nhược điểm: Doanh nghiệp mới thành lập (hoạt động từ 2022) nên quy trình lưu chuyển và quản lý chứng từ giữa các bộ phận (kho, bán hàng và kế toán) đôi lúc còn độ trễ; công tác theo dõi chi tiết một số khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý phát sinh thực tế bằng tiền mặt chưa thật sự chặt chẽ; việc phân loại và đối chiếu công nợ khách hàng cần hoàn thiện hơn để tránh ứ đọng vốn khi doanh thu tăng trưởng nhanh.
- Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ kế toán ban đầu nhằm bảo đảm tính kịp thời, hạn chế việc thất lạc hoặc chậm trễ chứng từ từ khâu bán hàng về phòng kế toán.
- Tăng cường ứng dụng các tính năng tự động của phần mềm MISA trong việc hạch toán phân bổ chi phí, theo dõi chi tiết từng nhóm sản phẩm bánh ép khô.
- Nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ đối với các khoản chi phí phát sinh bằng tiền mặt (phiếu chi, hóa đơn dịch vụ mua ngoài).
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ nhằm hỗ trợ kịp thời cho công tác quản trị và ra quyết định của Ban Giám đốc.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả đạt được:
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dựa trên Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 01.
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và biến động nguồn lực của Công ty Cổ phần Hue One Food từ năm 2022 đến năm 2024: tổng tài sản tăng từ 742 triệu đồng (năm 2022) lên 2,739 tỷ đồng (năm 2024), trong đó hàng tồn kho tăng lên 601 triệu đồng và phát sinh tài sản cố định với nguyên giá hơn 700 triệu đồng; quy mô nhân sự tăng từ 14 người lên 57 người, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tập trung vào lao động nữ trực tiếp sản xuất (chiếm 81%).
- Mô tả chi tiết quy trình kế toán máy trên phần mềm MISA, trích xuất hệ thống biểu mẫu và sổ chi tiết của các tài khoản doanh thu (511), giá vốn (632), chi phí hoạt động (641, 642, 635), thuế TNDN (821) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (911) trong năm tài chính 2024.
- Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp một nghiên cứu tình huống cụ thể về thực tế tổ chức công tác kế toán tại một doanh nghiệp khởi nghiệp trong ngành chế biến thực phẩm (sản xuất bánh ép khô) tại địa bàn Thừa Thiên Huế trong giai đoạn đầu thành lập (2022–2025).
- Chỉ ra các điểm còn bất cập trong quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý chi phí, đồng thời đưa ra các giải pháp khắc phục bám sát thực tiễn hoạt động và phần mềm đang vận hành tại công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Thời gian thực tập của tác giả bị giới hạn trong 3 tháng, kết hợp với năng lực chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn bước đầu nên việc tiếp cận một số quy trình quản lý tài chính chuyên sâu còn mức độ nhất định.
- Các số liệu, sổ sách và chứng từ kế toán chi tiết minh họa trong khóa luận chủ yếu tập trung vào năm tài chính 2024; số liệu của năm 2022 và 2023 mới dừng lại ở các chỉ tiêu tổng hợp trên Báo cáo tài chính.
- Khóa luận chưa đi sâu phân tích toàn diện công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành chi tiết cho từng loại hương vị hoặc quy cách đóng gói của sản phẩm bánh ép khô.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Hue One Food khi doanh nghiệp bước vào giai đoạn sản xuất kinh doanh ổn định.
- Nghiên cứu ứng dụng sâu hơn các phân hệ nâng cao của phần mềm kế toán để tối ưu hóa công tác lập dự toán chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm thực phẩm đóng gói.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất, từ việc trích dẫn quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC đến việc thu thập, xử lý và phân tích số liệu thực tế qua các năm.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành chế biến thực phẩm: Khóa luận mô tả chi tiết phương thức tổ chức hạch toán trên phần mềm MISA kết hợp bảng tính Excel, quy trình luân chuyển chứng từ xuất nhập kho, phiếu chi tiền mặt, trích sổ chi tiết và thủ tục kết chuyển cuối kỳ sang TK 911.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Phần phân tích thực trạng công tác hạch toán tại Chương 2, bao gồm hệ thống các biểu mẫu trích xuất (phiếu xuất kho, phiếu chi số 574031, trích sổ chi tiết TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911 và tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Hue One Food áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào?
Công ty Cổ phần Hue One Food áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.
2. Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán và công cụ hỗ trợ nào trong công tác hạch toán?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA kết hợp với phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu chứng từ hàng ngày, theo dõi sổ chi tiết, sổ tổng hợp và kết xuất báo cáo tài chính cuối kỳ.
3. Cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2022–2024?
Tổng số lao động của công ty tăng mạnh từ 14 người năm 2022 lên 34 người năm 2023 (tăng 142,86%) và đạt 57 người năm 2024 (tăng 67,65%). Trong cơ cấu, lao động nữ chiếm tỷ trọng cao và tăng dần (64% năm 2022, 79% năm 2023, 81% năm 2024); lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 50% đến 68%) nhằm đáp ứng nhu cầu gia công và đóng gói sản phẩm bánh ép khô.
4. Quy mô tài sản và hàng tồn kho của Hue One Food thay đổi ra sao trong giai đoạn 2022–2024?
Tổng tài sản của công ty tăng trưởng liên tục: năm 2023 tăng 457 triệu đồng (tăng 61,58% so với 2022), năm 2024 tăng tiếp 1,540 tỷ đồng (tăng 128,39% so với 2023), đạt mức 2,739 tỷ đồng. Khoản mục hàng tồn kho tăng đều qua các năm: từ 227 triệu đồng (năm 2022) lên 335 triệu đồng (năm 2023, tăng 47,58%) và đạt 601 triệu đồng (năm 2024, tăng 79,59%), phản ánh quá trình mở rộng quy mô sản xuất của đơn vị.
5. Các tài khoản kế toán chủ yếu được công ty sử dụng để xác định kết quả kinh doanh cuối năm 2024 là gì?
Quá trình xác định kết quả kinh doanh tại Hue One Food được thực hiện qua tài khoản trung gian TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Doanh nghiệp kết chuyển doanh thu từ TK 511, doanh thu tài chính từ TK 515, thu nhập khác từ TK 711 vào bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán từ TK 632, chi phí tài chính từ TK 635, chi phí bán hàng từ TK 641, chi phí quản lý doanh nghiệp từ TK 642, chi phí khác từ TK 811 và chi phí thuế TNDN từ TK 821 vào bên Nợ TK 911 để xác định lãi hoặc lỗ chuyển sang TK 421.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Đức Hùng đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hue One Food trong năm tài chính 2024 trên cơ sở vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu cung cấp số liệu chi tiết về tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động của công ty trong giai đoạn 2022–2024 gắn liền với sản phẩm chủ lực là bánh ép khô. Đồng thời, tác giả đã mô tả rõ nét quy trình ghi sổ kế toán máy trên phần mềm MISA và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ cũng như quản lý chi phí tại đơn vị. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành kế toán và các cán bộ nghiệp vụ tại các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm quy mô vừa và nhỏ.