Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định, các đơn vị kinh doanh buộc phải tối ưu hóa công tác quản trị nội bộ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm tối đa hóa kết quả đầu ra (doanh thu) và tiết giảm chi phí đầu vào, từ đó nâng cao lợi nhuận thuần. Trong cơ chế quản lý tài chính, công tác kế toán nói chung cùng nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng giữ vai trò then chốt, đóng vai trò là công cụ cung cấp thông tin chuẩn xác phục vụ việc điều hành và ra quyết định kinh tế.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Thành Hoàng Châu là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng các sản phẩm sơn nước, sơn gỗ cao cấp, chất chống thấm và vật tư phụ trợ phục vụ ngành xây dựng. Cùng với sự phát triển của thị trường xây dựng, doanh nghiệp có nhiều tiềm năng tăng trưởng nhưng cũng chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ nhiều đối thủ. Việc hoàn thiện hệ thống kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu thiết thực giúp ban lãnh đạo công ty kiểm soát dòng tiền, quản lý chi phí chặt chẽ và đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Trần Thị Thu Huyền đã chọn đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thành Hoàng Châu" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thành Hoàng Châu, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thành Hoàng Châu.
- Nhận diện những kết quả đạt được cùng các mặt tồn tại, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp; thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thành Hoàng Châu.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH MTV Thành Hoàng Châu (trụ sở tại số 62 Nguyễn Trãi, Phường Hải Châu II, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát nguồn lực và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023); các chứng từ, sổ sách minh chứng cho quy trình kế toán được tập hợp trong năm tài chính 2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác).
Các khung lý thuyết và nguyên tắc hạch toán cốt lõi bao gồm:
- Khái niệm doanh thu theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (không bao gồm phần vốn góp thêm của chủ sở hữu), được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, xác định theo giá trị hợp lý không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu tiền.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hay kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
- Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện (doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành dịch vụ).
- Khái niệm và phương pháp xác định kết quả kinh doanh theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
- Kết quả hoạt động SXKD = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp (trong đó Doanh thu thuần = Tổng doanh thu SXKD trong kỳ - Các khoản giảm trừ doanh thu).
- Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN) × Thuế suất thuế TNDN (mức thuế suất phổ thông là 20%).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin: Tập hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kế toán, giáo trình chuyên ngành; thu thập số liệu nội bộ gồm báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023, hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng thanh toán lương) và hệ thống sổ kế toán (sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan) tại doanh nghiệp.
- Phương pháp trao đổi: Phỏng vấn, làm việc trực tiếp với cán bộ, nhân viên thuộc phòng kinh doanh để nắm bắt chu trình bán hàng và nhân viên phòng kế toán để tìm hiểu trình tự xử lý chứng từ, luân chuyển sổ sách.
- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, cơ cấu vận hành các phòng ban và cách thức thao tác kế toán trên phần mềm máy tính tại văn phòng công ty.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Số liệu định lượng về tình hình nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được tổng hợp có hệ thống theo tiêu thức nghiên cứu, xử lý tính toán số tương đối, số tuyệt đối bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh qua các mốc thời gian 2021 – 2023, so sánh thực tế tại đơn vị với chuẩn mực kế toán hiện hành); phương pháp thống kê mô tả nhằm làm rõ biến động các nguồn lực; và phương pháp kế toán (chứng từ, tài khoản, ghi sổ kép, tổng hợp cân đối kế toán) để phân tích các định khoản nghiệp vụ phát sinh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này hệ thống hóa các định nghĩa, vai trò, ý nghĩa, nhiệm vụ và phương pháp kế toán đối với từng phần hành liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dựa trên Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ, tập hợp doanh thu bên Có, kết chuyển doanh thu thuần sang bên Có TK 911 vào cuối kỳ.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng Tài khoản 515 để phản ánh lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia; cuối kỳ kết chuyển sang bên Có TK 911.
- Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Thu nhập khác phản ánh qua Tài khoản 711 (thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm thu được...); chi phí khác phản ánh qua Tài khoản 811 (tiền phạt vi phạm hành chính, phạt thuế, giá trị còn lại của tài sản thanh lý...); cả hai tài khoản đều được kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ và không có số dư.
- Kế toán các khoản chi phí hoạt động:
- Giá vốn hàng bán: Hạch toán qua Tài khoản 632, phản ánh trị giá xuất kho của hàng hóa, thành phẩm hoặc giá thành dịch vụ đã tiêu thụ; trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
- Chi phí tài chính: Hạch toán qua Tài khoản 635, phản ánh lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ chuyển nhượng đầu tư, lỗ tỷ giá; cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng Tài khoản 642 gồm hai tài khoản cấp 2 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp); cuối kỳ kết chuyển toàn bộ vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Hạch toán qua Tài khoản 821, phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm, cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh qua Tài khoản 911. Bên Nợ tập hợp giá vốn (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển lãi (sang TK 4212). Bên Có tập hợp doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và kết chuyển lỗ (sang TK 4212). Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thành Hoàng Châu
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý, tình hình lao động và phân tích chi tiết quy trình kế toán thực tế tại Công ty TNHH MTV Thành Hoàng Châu:
- Thông tin doanh nghiệp: Tên thương mại là Công ty TNHH MTV Thành Hoàng Châu – Rồng Thiên C7 Paint; thành lập năm 2008; trụ sở tại 62 Nguyễn Trãi, P. Hải Châu II, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng; Mã số thuế: 0400594492; Người đại diện theo pháp luật: Huỳnh Thị Thu; quy mô nhân sự trên 50 người; vốn điều lệ 25 tỷ đồng (văn bản ghi nhận 25.000 VND / 25). Mặt hàng kinh doanh chính gồm sơn cho gỗ và đá (thương hiệu Sơn C7, Rồng Thiên), sơn sắt mạ kẽm, chất đóng rắn, keo 502, giấy nhám, phụ gia chống thấm và dịch vụ khách sạn. Thị trường tiêu thụ trải rộng toàn quốc với chi nhánh tại Hưng Yên, Buôn Ma Thuột và văn phòng đại diện tại Hà Nội. Chu kỳ kinh doanh thông thường là 12 tháng.
- Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Tổng giám đốc, Tổng giám đốc điều hành, Giám đốc chi nhánh và 4 phòng chức năng chuyên môn (Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Sản xuất).
- Tổ chức công tác kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, thực hiện ghi sổ kế toán bằng máy vi tính có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán. Hệ thống chứng từ luân chuyển từ bộ phận bán hàng, kho về phòng kế toán để kiểm tra, nhập liệu vào sổ chi tiết, sổ cái và kết chuyển lập Báo cáo tài chính, Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
- Tình hình lao động giai đoạn 2021 – 2023:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Cơ cấu 2022 (%) |
Năm 2023 (Người) |
Cơ cấu 2023 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
45 |
100,00 |
48 |
100,00 |
50 |
100,00 |
+3 |
+6,67 |
+2 |
+4,17 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động nam |
30 |
66,67 |
33 |
68,75 |
37 |
74,00 |
+3 |
+10,00 |
+4 |
+12,12 |
| - Lao động nữ |
15 |
33,33 |
15 |
31,25 |
13 |
26,00 |
0 |
0,00 |
-2 |
-13,33 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Cao đẳng, Trung cấp |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
+2 |
+18,xx |
| - Trung cấp |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
+1 |
+8,xx |
Ghi chú số liệu: Tác giả phân tích lực lượng lao động nam chiếm ưu thế do đặc thù ngành sản xuất và kinh doanh sơn, hóa chất cần nhân công kỹ thuật và vận hành máy móc; lao động nữ chủ yếu làm việc tại khối văn phòng và bán hàng.
- Thực trạng hạch toán các phần hành tại công ty:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh các nghiệp vụ bán buôn sơn, vật tư cho hệ thống đại lý và bán lẻ trực tiếp; sử dụng hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, sổ cái TK 511.
- Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Hạch toán tiền lãi gửi ngân hàng qua TK 515 (dựa vào giấy báo Có, sổ phụ ngân hàng MSB); thu nhập từ thanh lý tài sản, khoản bồi thường hạch toán qua TK 711.
- Kế toán chi phí: Giá vốn hàng bán tập hợp qua TK 632 gắn với phiếu xuất kho; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp trên TK 642 (sử dụng bảng lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, chi phí khấu hao); chi phí tài chính hạch toán trên TK 635 (lãi vay ngân hàng); chi phí khác trên TK 811.
- Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mức thuế suất 20%, ghi nhận chi phí thuế trên TK 821; cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 911 để xác định lãi/lỗ thuần của năm tài chính.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thành Hoàng Châu
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý tài chính - kế toán tại công ty:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ; áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp; quy trình lập và lưu trữ chứng từ (hóa đơn, phiếu xuất kho, giấy báo ngân hàng) tương đối đầy đủ; ứng dụng phần mềm kế toán hỗ trợ công tác ghi sổ.
- Nhược điểm và tồn tại nhận diện:
- Tổ chức bộ máy kế toán còn thiếu sự chuyên môn hóa ở một số khâu do số lượng nhân sự phòng kế toán ít.
- Công tác đối chiếu công nợ khách hàng chưa định kỳ, biên bản đối chiếu công nợ phát sinh chậm trễ so với thời hạn thanh toán.
- Quy trình thu hồi tiền hàng từ khách hàng đại lý còn kéo dài, làm ứ đọng vốn lưu động.
- Công tác lập kế hoạch đặt hàng và thanh toán cho nhà cung cấp nguyên vật liệu chưa có sự phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận sản xuất, kho và kế toán.
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm sơn hoàn thành chưa được phản ánh chi tiết, còn gặp khó khăn trong việc phân bổ chi phí sản xuất chung.
- Việc vận dụng và mở chi tiết hệ thống tài khoản kế toán (đặc biệt là tài khoản doanh thu TK 511 và chi phí TK 642) chưa thực sự đồng bộ và thống nhất theo từng dòng sản phẩm.
Từ đó, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp hoàn thiện cụ thể:
- Hoàn thiện về tổ chức bộ máy kế toán: Phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa kế toán bán hàng, kế toán công nợ và kế toán tổng hợp nhằm tăng tính kiểm soát nội bộ.
- Hoàn thiện quy trình đối chiếu công nợ: Thiết lập quy chế lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý, yêu cầu đại lý xác nhận bằng văn bản để tránh sai lệch số liệu.
- Hoàn thiện quy trình thu tiền khách hàng: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm khuyến khích khách hàng trả tiền sớm, đồng thời quy định hạn mức tín dụng và thời hạn nợ chặt chẽ đối với từng nhóm đại lý.
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch đặt hàng và thanh toán cho nhà cung cấp: Phối hợp số liệu tồn kho an toàn với kế hoạch sản xuất để xây dựng lịch đặt mua vật tư và lịch thanh toán cho nhà cung cấp đúng hạn, tận dụng ưu đãi thương mại.
- Hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm: Chuẩn hóa quy trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công và chi phí sản xuất chung; lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp với đặc thù sản xuất sơn để xác định chính xác giá vốn hàng bán (TK 632).
- Hoàn thiện công tác xây dựng hệ thống tài khoản kế toán đồng bộ và thống nhất: Mở chi tiết các tài khoản doanh thu (TK 5111, 5112) và tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422) theo từng chủng loại sản phẩm (sơn C7, sơn Rồng Thiên, keo, phụ liệu) và từng chi nhánh/văn phòng để phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo đúng các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14.
- Đề tài mô tả chi tiết thực trạng bộ máy tổ chức, quy trình sản xuất kinh doanh các dòng sơn cao cấp và tình hình biến động nhân sự tại Công ty TNHH MTV Thành Hoàng Châu giai đoạn 2021 – 2023. Quy mô lao động tăng từ 45 người (năm 2021) lên 48 người (năm 2022, tăng 6,67%) và đạt 50 người (năm 2023, tăng 4,17%); trong đó lao động nam tăng đều qua các năm (từ 30 người năm 2021 lên 37 người năm 2023, chiếm 74% tổng lao động).
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ gốc, hệ thống sổ sách và việc vận dụng các tài khoản kế toán kết chuyển kết quả kinh doanh (TK 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911) trên phần mềm kế toán tại doanh nghiệp trong năm tài chính 2023.
Về giải pháp đề xuất:
- Khóa luận đề xuất 6 biện pháp có tính khả thi trực tiếp cho công ty, tập trung giải quyết các điểm nghẽn thực tế gồm: tổ chức nhân sự kế toán, đối chiếu công nợ, chính sách thu tiền đại lý, lập kế hoạch thu mua vật tư, chuẩn hóa việc tính giá thành sản xuất sơn và mở rộng hệ thống tài khoản chi tiết theo dòng sản phẩm và chi nhánh.
Về đóng góp của đề tài:
- Tác giả tự đánh giá đề tài đã làm rõ mối liên hệ giữa lý thuyết hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tiễn áp dụng tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc lĩnh vực sản xuất và phân phối sơn xây dựng. Khóa luận cung cấp góc nhìn thực chứng về tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại địa bàn thành phố Đà Nẵng, giúp đơn vị nhận diện rõ các hạn chế trong quản lý dòng tiền và công nợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn được tác giả ghi nhận dựa trên điều kiện thực hiện:
- Giới hạn về phạm vi thời gian: Khảo sát các nguồn lực và chỉ tiêu hoạt động chỉ tập trung trong mốc 3 năm (2021 – 2023); các minh chứng thực tế về sổ sách, hóa đơn, chứng từ kế toán chi tiết chỉ được thu thập tập trung trong năm tài chính 2023.
- Giới hạn về thời gian thực tập và điều kiện tiếp cận: Thời gian thực tập tại đơn vị kéo dài 3 tháng, tác giả lần đầu tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế nên việc đánh giá chuyên sâu các quy trình sản xuất phức tạp tại các chi nhánh ngoại tỉnh (Hưng Yên, Buôn Ma Thuột) chưa được triển khai chi tiết.
- Giới hạn nội dung: Đề tài chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế; chưa đi sâu nghiên cứu hệ thống kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn hay dự toán chi phí kinh doanh toàn diện.
- Hướng mở tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính trong giai đoạn dài hơn, đánh giá sâu hơn quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xưởng sản xuất, hoặc xây dựng mô hình kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho các doanh nghiệp ngành sơn và vật liệu xây dựng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng: Cung cấp bài học thực tế về phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn mực; tham khảo cách phân tích quy trình kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người làm đề tài nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp khung phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp giữa phân tích chứng từ thực tế, quan sát và phỏng vấn tại doanh nghiệp sản xuất kiêm thương mại.
- Cán bộ kế toán và ban quản lý tại Công ty TNHH MTV Thành Hoàng Châu hoặc các doanh nghiệp có mô hình kinh doanh tương tự: Tham khảo trực tiếp hệ thống sơ đồ hạch toán, danh mục tài khoản chi tiết và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát công nợ, quản lý thu tiền và định khoản chi phí quản lý kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Thành Hoàng Châu áp dụng chế độ kế toán nào và kinh doanh mặt hàng chủ lực gì?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán trên máy tính có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là sản xuất và cung ứng các sản phẩm sơn gỗ, sơn đá cao cấp mang thương hiệu Sơn C7 và Rồng Thiên, sơn sắt mạ kẽm, chất đóng rắn, keo 502, giấy nhám, vật liệu chống thấm đa năng và cung cấp dịch vụ khách sạn.
2. Tình hình biến động lao động của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023 diễn ra như thế nào?
Tổng số lao động của công ty tăng trưởng đều qua các năm: năm 2021 là 45 người, năm 2022 tăng lên 48 người (+6,67%), và năm 2023 đạt 50 người (+4,17%). Cơ cấu lao động nam luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 30 người năm 2021 lên 33 người năm 2022 và đạt 37 người năm 2023, chiếm 74%) do đặc thù công việc sản xuất và vận hành thiết bị ngành sơn; trong khi đó lao động nữ giảm từ 15 người (năm 2021 – 2022) xuống 13 người (năm 2023) do chỉ bố trí ở bộ phận văn phòng và bán hàng.
3. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản nào để phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC?
Theo quy định tại Điều 64 Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong luận văn, công ty sử dụng Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) với 2 tài khoản cấp 2: Tài khoản 6421 phản ánh Chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; và Tài khoản 6422 phản ánh Chi phí quản lý doanh nghiệp phục vụ quản lý điều hành chung. Cả hai tài khoản này cuối kỳ đều được kết chuyển sang bên Nợ TK 911 và không có số dư cuối kỳ.
4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán tại đơn vị?
Tác giả nhận diện các hạn chế gồm: bộ máy kế toán ít người dẫn đến hạn chế về tính chuyên môn hóa; quy trình lập biên bản đối chiếu công nợ chưa thực hiện định kỳ chặt chẽ; tiến độ thu tiền hàng từ khách hàng còn chậm; kế hoạch đặt mua nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp chưa phối hợp đồng bộ; công tác tính giá thành sản phẩm còn gặp khó khăn ở khâu phân bổ chi phí; và hệ thống tài khoản kế toán chi tiết (TK 511, TK 642) chưa được thiết lập đồng bộ theo từng dòng sản phẩm và chi nhánh.
5. Tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đưa ra 6 giải pháp chủ yếu: (1) Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán; (2) Hoàn thiện quy trình đối chiếu công nợ định kỳ; (3) Hoàn thiện quy trình thu hồi tiền hàng từ khách hàng; (4) Hoàn thiện công tác lập kế hoạch đặt hàng và lịch thanh toán cho nhà cung cấp; (5) Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí tính giá thành sản phẩm sơn; (6) Hoàn thiện xây dựng hệ thống tài khoản kế toán đồng bộ, mở chi tiết theo dòng sản phẩm và địa bàn.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Thu Huyền đã phản ánh toàn diện cơ sở lý thuyết và thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thành Hoàng Châu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua việc phân tích số liệu nhân sự, cơ cấu vận hành và chu trình luân chuyển chứng từ năm 2023, nghiên cứu đã chỉ ra những ưu điểm cũng như các thiếu sót cụ thể trong quản lý công nợ và tập hợp chi phí tại đơn vị. Sáu nhóm giải pháp do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp sản xuất sơn, góp phần hỗ trợ công ty nâng cao chất lượng thông tin tài chính và hiệu quả quản trị kinh doanh.