Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Hoài (Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung vào công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Elon Việt Nam. Trong môi trường kinh doanh có tính cạnh tranh cao, việc quản lý và kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu tài chính là yêu cầu then chốt phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực tồn tại của doanh nghiệp. Thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và lợi nhuận cung cấp cơ sở để nhà quản lý đưa ra các quyết định chiến lược như định giá sản phẩm, tiết giảm chi phí vận hành và xây dựng kế hoạch tăng trưởng bền vững.

Công ty TNHH Elon Việt Nam là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Khu công nghiệp Mỹ Phước, Phường Mỹ Phước, Thành phố Bến Cát, Tỉnh Bình Dương (đại diện pháp luật là ông Choi Ho Sic). Lĩnh vực hoạt động chính của công ty bao gồm sản xuất phụ liệu may mặc, in ấn các loại dây bện, lưới, dây Satin, sản xuất các loại băng keo, bán buôn mực in, thực hiện quyền xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc - giày dép và cho thuê nhà xưởng, văn phòng. Với cơ cấu sản phẩm đa dạng và phục vụ nhiều phân khúc khách hàng, công tác kế toán tại đơn vị đòi hỏi tính minh bạch và độ chuẩn xác cao. Tuy nhiên, qua quá trình tìm hiểu thực tế, tác giả nhận thấy hệ thống kế toán của công ty vẫn bộc lộ một số hạn chế: tài khoản doanh thu (TK 511) chưa được theo dõi chi tiết cho từng nhóm sản phẩm cụ thể, gây khó khăn cho việc phân tích hiệu quả sinh lời; đơn vị chưa ban hành chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi công nợ nhanh chóng; đồng thời quy trình nhập liệu trên phần mềm kế toán còn một số điểm cần khắc phục.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Elon Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Tổng hợp và trình bày tổng quan cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Elon Việt Nam.
    3. Thứ ba: Đưa ra những đánh giá, nhận xét về ưu điểm và nhược điểm; từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu là thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Elon Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về không gian: Tại Công ty TNHH Elon Việt Nam, địa chỉ Lô A-9B-CN, đường N6, Khu công nghiệp Mỹ Phước, Phường Mỹ Phước, Thành phố Bến Cát, Tỉnh Bình Dương.
  • Về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 15/09/2024 đến ngày 02/12/2024. Số liệu phân tích tổng quát về nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; số liệu chứng từ, sổ sách minh họa thực tế nghiệp vụ được khảo sát chi tiết trong quý I năm 2024.
  • Về nội dung: Nghiên cứu hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ kế toán, quy trình hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do Bộ Tài chính ban hành:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định chi tiết tại Điều 78, Điều 79 về doanh thu; Điều 82 về chi phí; Điều 91 về chi phí bán hàng; Điều 95 về chi phí thuế TNDN; Điều 96 về xác định kết quả kinh doanh).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (quy định nguyên tắc dồn tích, phù hợp, thận trọng).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (quy định nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Về phương diện lý luận, tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc hạch toán và kết cấu các tài khoản kế toán chủ yếu được quy định trong chế độ kế toán doanh nghiệp:

Tài khoản Tên tài khoản Vai trò và kết cấu phản ánh cơ bản
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tập hợp doanh thu gộp từ bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ (chi tiết 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); cuối kỳ kết chuyển sang TK 911; không có số dư cuối kỳ.
TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu Ghi nhận các khoản phát sinh gồm chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213); cuối kỳ kết chuyển giảm trừ vào TK 511; không có số dư cuối kỳ.
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Phản ánh tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911; không có số dư cuối kỳ.
TK 711 Thu nhập khác Ghi nhận các khoản thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911; không có số dư cuối kỳ.
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911; không có số dư cuối kỳ.
TK 635 Chi phí tài chính Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911; không có số dư cuối kỳ.
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Phản ánh toàn bộ chi phí quản lý điều hành doanh nghiệp (lương quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng, dịch vụ mua ngoài); cuối kỳ kết chuyển sang TK 911; không có số dư cuối kỳ.
TK 811 Chi phí khác Phản ánh chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911; không có số dư cuối kỳ.
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212); cuối kỳ kết chuyển sang TK 911; không có số dư cuối kỳ.
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập thuần (Bên Có) và giá vốn, chi phí phát sinh (Bên Nợ) để kết chuyển số lãi hoặc lỗ sang TK 421; không có số dư cuối kỳ.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua hai nhóm phương pháp:

  • Phương pháp nghiên cứu sơ cấp:
    • Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy báo nợ, giấy báo có, phiếu thu, phiếu chi), các báo cáo tài chính và sổ chi tiết, sổ cái tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Elon Việt Nam.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và các phòng ban liên quan nhằm làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, thao tác hạch toán trên phần mềm kế toán Fast Accounting tại phòng kế toán, đối chiếu với lý luận kế toán đã học.
  • Phương pháp nghiên cứu thứ cấp:
    • Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu số liệu tài chính qua các năm (2021, 2022, 2023) để đánh giá xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh.
    • Phương pháp thống kê: Xử lý, phân loại và trình bày số liệu kế toán dưới dạng bảng tổng hợp khoa học phục vụ cho việc đánh giá khách quan thực trạng tại công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả làm rõ khái niệm doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 200, phân loại thành doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng được xác định dựa trên 5 điều kiện luật định (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát, xác định được doanh thu tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, và xác định được các chi phí liên quan). Đồng thời, chương 1 phân tích bản chất các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo dõi qua TK 521.

Về mặt chi phí, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa theo VAS 01 và Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC, quán triệt nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng. Nội dung chi phí được phân tích chi tiết theo từng khoản mục: giá vốn hàng bán (TK 632) theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) với công thức tính thuế TNDN hiện hành.

Nội dung cuối của chương trình bày nguyên tắc và phương pháp xác định kết quả kinh doanh thông qua TK 911, phân rã kết quả kinh doanh thành 3 bộ phận:

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh.
  • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác. Toàn bộ quy trình hạch toán từ chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán (sổ chi tiết, sổ cái, sổ nhật ký chung) đến sơ đồ hạch toán tổng hợp được thiết lập chuẩn mực làm cơ sở đối chiếu với thực tế.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Elon Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập và đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp. Về mặt tổ chức bộ máy, Công ty TNHH Elon Việt Nam quản lý hoạt động thông qua Ban Giám đốc và 6 phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kỹ thuật, Phòng Sản xuất. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, trực tiếp chỉ đạo Kế toán tổng hợp và các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn gồm: Kế toán tiền, Kế toán bán hàng, Kế toán kho, Kế toán công nợ, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.

Về hình thức kế toán, công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, ứng dụng phần mềm kế toán Fast Accounting để xử lý và lưu trữ dữ liệu. Công tác kế toán phản ánh các nghiệp vụ phát sinh thông qua hệ thống chứng từ thực tế được tác giả trích dẫn trong quý I năm 2024:

  • Kế toán doanh thu: Phản ánh các nghiệp vụ bán hàng trong nước chịu thuế GTGT khấu trừ (Hóa đơn GTGT số 00000015, Giấy báo có ngày 18/01/2024; Hóa đơn GTGT số 00000038, Phiếu thu ngày 20/01/2024), các nghiệp vụ bán hàng có chiết khấu thương mại (hóa đơn ngày 06/01/2024), sổ chi tiết TK 511. Bên cạnh đó, tác giả khảo sát doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo có ngày 25/01/2024, Hóa đơn số 00000012, sổ chi tiết TK 515) và thu nhập khác (thanh lý tài sản cố định theo Hóa đơn số 00000030 ngày 12/02/2024, sổ chi tiết TK 711).
  • Kế toán chi phí: Trình bày chi tiết việc phản ánh giá vốn hàng bán gắn liền với Phiếu xuất kho XK045/24, Hóa đơn số 0000052 và sổ chi tiết TK 632; chi phí tài chính gắn liền với Giấy báo nợ ngày 25/03/2024, sổ chi tiết TK 635; chi phí quản lý doanh nghiệp gắn liền với Giấy đề nghị thanh toán cho HĐ 0000185, Phiếu chi số 00000085 và sổ chi tiết TK 642; chi phí khác theo dõi qua sổ chi tiết TK 811; chi phí thuế TNDN theo dõi qua Tờ khai thuế TNDN tạm tính và sổ chi tiết TK 821.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Minh họa bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ vào TK 911 và sổ chi tiết TK 911, phản ánh kết quả kinh doanh của quý I năm 2024.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Elon Việt Nam

Trên cơ sở phân tích thực trạng ở Chương 2, Chương 3 đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán của đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm Fast Accounting giúp nâng cao năng suất xử lý chứng từ và xuất báo cáo tài chính; hệ thống chứng từ, sổ sách được lưu trữ tương đối ngăn nắp, tuân thủ các quy định cơ bản của Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhược điểm: Việc hạch toán doanh thu bán hàng trên TK 511 chưa được mở chi tiết theo từng loại sản phẩm chính (như dây bện, băng keo, phụ liệu may mặc, dịch vụ in ấn) mà chỉ ghi nhận gộp, làm suy giảm khả năng phân tích biên lợi nhuận của từng mặt hàng phục vụ quản trị; công ty chưa thiết lập chính sách chiết khấu thanh toán cho người mua dẫn đến việc thu hồi tiền hàng còn chậm trễ; một số thao tác nhập liệu trên phần mềm Fast Accounting còn xảy ra sai sót hoặc chưa khai thác hết các tiện ích phân hệ quản lý.

Từ các tồn tại nêu trên, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp mang tính khả thi cao:

  • Hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán: Đề xuất công ty ban hành chính sách chiết khấu thanh toán rõ ràng (ví dụ áp dụng tỷ lệ chiết khấu cho khách hàng thanh toán sớm trong thời hạn thỏa thuận), hướng dẫn hạch toán khoản chiết khấu thanh toán này vào chi phí tài chính (TK 635) theo đúng quy định tại Thông tư 200, nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi.
  • Hoàn thiện hoạt động nhập liệu trên phần mềm kế toán Fast Accounting: Đề xuất chuẩn hóa quy trình nhập liệu, hoàn thiện cách mã hóa các tài khoản chi tiết (đặc biệt là tài khoản doanh thu TK 511 và giá vốn TK 632 theo từng nhóm sản phẩm cụ thể), đồng thời tăng cường kiểm tra, đối chiếu số liệu đầu vào nhằm hạn chế sai sót và nâng cao tính chính xác của các báo cáo quản trị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể thông qua quá trình khảo sát và xử lý số liệu thực tế tại Công ty TNHH Elon Việt Nam:

  • Minh họa hoàn chỉnh chu trình kế toán: Khóa luận trích xuất đầy đủ và có hệ thống toàn bộ dòng dữ liệu kế toán từ chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho XK045/24, Giấy báo có, Giấy báo nợ, Phiếu thu, Phiếu chi số 00000085) qua giao diện xử lý trên phần mềm Fast Accounting cho đến việc vào sổ chi tiết (TK 511, 515, 711, 632, 635, 642, 811, 821, 911) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  • Đánh giá thực trạng tài chính và lao động: Tác giả đã tổng hợp, phân tích số liệu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua giai đoạn 3 năm 2021 – 2023, đồng thời khảo sát thực trạng nhân sự kế toán theo mô hình tập trung.
  • Đóng góp thực tiễn của nghiên cứu: Khóa luận không dừng lại ở mức độ lý thuyết thuần túy mà đã phát hiện đúng các điểm nghẽn trong công tác kế toán của Công ty TNHH Elon Việt Nam (như việc thiếu chi tiết hóa tài khoản doanh thu theo loại sản phẩm và sự vắng bóng của chính sách chiết khấu thanh toán). Các kiến nghị đề xuất gắn chặt với phần mềm Fast Accounting và hệ thống tài khoản Thông tư 200, cung cấp giải pháp thiết thực cho ban lãnh đạo công ty trong việc hoàn thiện công tác quản lý tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Giới hạn về thời gian thực tập: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 15/09/2024 đến ngày 02/12/2024, do đó tác giả chỉ khảo sát sâu số liệu chi tiết chứng từ phát sinh trong phạm vi quý I năm 2024, chưa bao quát trọn vẹn cả niên độ tài chính gần nhất.
  • Giới hạn về phạm vi phân tích: Đề tài tập trung vào công tác hạch toán kế toán tài chính (doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh) tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa mở rộng so sánh chuyên sâu với các doanh nghiệp cùng ngành phụ liệu may mặc và băng keo trên địa bàn Tỉnh Bình Dương.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể được mở rộng:

  • Mở rộng phân tích số liệu kế toán trọn vẹn cả năm tài chính kết hợp dữ liệu nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động mang tính chu kỳ của doanh thu và chi phí.
  • Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Elon Việt Nam, kết hợp phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm sản phẩm chuyên biệt.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về mảng tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Đặc biệt, tài liệu mang lại giá trị thiết thực cho:

  • Sinh viên và người nghiên cứu cần tham khảo quy trình hạch toán kế toán thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp sản xuất FDI.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phụ liệu may mặc, băng keo cần tài liệu tham khảo về cách tổ chức chứng từ, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên phần mềm kế toán Fast Accounting.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống các biểu mẫu trích xuất thực tế (từ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo có, Giấy báo nợ đến Sổ chi tiết các tài khoản từ loại 5 đến loại 9) gắn với giao diện thao tác thực tế trên phần mềm Fast Accounting tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Elon Việt Nam áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì?
Công ty TNHH Elon Việt Nam áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, do Kế toán trưởng trực tiếp quản lý, chỉ đạo Kế toán tổng hợp và các kế toán viên phụ trách từng phần hành (tiền, bán hàng, kho, công nợ, thuế, lương, thủ quỹ). Về mặt công nghệ, công ty sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting để ghi nhận, hạch toán và tổng hợp báo cáo tài chính.

2. Phạm vi thời gian và số liệu nghiên cứu được tác giả sử dụng trong khóa luận là giai đoạn nào?
Đề tài được thực hiện từ ngày 15/09/2024 đến ngày 02/12/2024. Số liệu tổng hợp dùng để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty là giai đoạn 2021 – 2023; số liệu chứng từ, sổ sách và giao diện phần mềm minh họa chi tiết thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh là số liệu phát sinh trong quý I năm 2024.

3. Nhược điểm chính trong hạch toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Elon Việt Nam được khóa luận chỉ rõ là gì?
Nhược điểm lớn nhất là tài khoản doanh thu (TK 511) không được hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm (như dây bện, băng keo, in ấn, phụ liệu may mặc...). Việc ghi nhận chung gây khó khăn cho ban quản lý trong việc theo dõi, đánh giá mặt hàng nào mang lại lợi nhuận cao hay hiệu quả kinh doanh thấp.

4. Khóa luận đề xuất những giải pháp hoàn thiện cụ thể nào cho Công ty TNHH Elon Việt Nam?
Tác giả đề xuất hai giải pháp trọng tâm: hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng để đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ (hạch toán vào TK 635 theo Thông tư 200), và hoàn thiện hoạt động nhập liệu trên phần mềm Fast Accounting (bao gồm mã hóa chi tiết tài khoản theo từng nhóm sản phẩm nhằm phục vụ quản trị doanh thu, giá vốn).

5. Hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán cốt lõi nào được tác giả viện dẫn trong nghiên cứu?
Khóa luận căn cứ vào Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, kết hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam gồm VAS 01 (Chuẩn mực chung), VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC) và VAS 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Hoài đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam. Công trình đã phản ánh sát thực tế quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và thao tác trên phần mềm Fast Accounting tại Công ty TNHH Elon Việt Nam qua các nghiệp vụ cụ thể quý I năm 2024. Đồng thời, khóa luận đã chỉ ra những tồn tại trong công tác theo dõi doanh thu chi tiết, chính sách chiết khấu thanh toán và đưa ra các đề xuất hoàn thiện có tính thực tiễn cao cho doanh nghiệp.