Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi theo cơ chế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, các đơn vị sản xuất kinh doanh buộc phải thiết lập các chiến lược quản trị phù hợp, không ngừng cải tiến tổ chức bộ máy nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Trong hệ thống quản lý kinh tế của doanh nghiệp, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt. Đây là công cụ cung cấp thông tin tổng quát, chuẩn xác và kịp thời về tình hình tiêu thụ sản phẩm cũng như hiệu quả sinh lời, hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành kinh doanh đúng đắn.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Nguyễn Thị Lài được thực hiện xuất phát từ tầm quan trọng thực tiễn nói trên, gắn liền với quá trình thực tập tại Công ty TNHH Sản xuất bao bì Phúc Thịnh. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích và nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất bao bì Phúc Thịnh; trên cơ sở đó đưa ra các đánh giá khách quan và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất bao bì Phúc Thịnh.
    3. Đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất bao bì Phúc Thịnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp sản xuất (trọng tâm là Công ty TNHH Sản xuất bao bì Phúc Thịnh).
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Sản xuất bao bì Phúc Thịnh, có địa chỉ tại thôn Chiết Bi, xã Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập dữ liệu về tình hình sử dụng lao động, tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; đồng thời sử dụng các số liệu, chứng từ phát sinh trong năm 2022 để minh họa chi tiết cho thực trạng công tác kế toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu; đồng thời quy định cụ thể 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Văn bản hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong đó, tác giả trích dẫn Điều 56 về nguyên tắc ghi nhận doanh thu và thu nhập khác, Điều 68 về xác định kết quả hoạt động kinh doanh (gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác). Khóa luận áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133 bao gồm: TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 635, TK 642, TK 811, TK 821 và TK 911.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các nhóm phương pháp định tính và xử lý dữ liệu kế toán thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu và tài liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Nghiên cứu các thông tư, chuẩn mực kế toán, văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành để hệ thống hóa cơ sở lý luận.
    • Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập các chứng từ kế toán gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính tại phòng Kế toán của công ty liên quan đến các nghiệp vụ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích: Phân tích thực trạng tổ chức lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của đơn vị.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận giữa các năm trong giai đoạn 2020 – 2022 để làm rõ sự biến động về năng lực tài chính.
    • Phương pháp thống kê, mô tả: Thống kê, đối chiếu số liệu từ chứng từ vào sổ sách kế toán để chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm trong quy trình hạch toán.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ do Công ty TNHH Sản xuất bao bì Phúc Thịnh cung cấp, gồm hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy nộp tiền thuế, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 và các trích lục sổ cái tài khoản năm 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán cơ bản theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu, thu nhập khác và kết quả hoạt động kinh doanh, đồng thời phân tích ý nghĩa và 4 nhiệm vụ chủ yếu của kế toán doanh thu, chi phí đối với công tác điều hành doanh nghiệp.

Về nội dung kế toán nghiệp vụ, chương này trình bày chi tiết chứng từ sử dụng, tài khoản phản ánh và quy trình hạch toán cho từng phần hành cụ thể:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118). Tài khoản không có số dư cuối kỳ, phản ánh doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại không theo dõi qua tài khoản riêng (như TK 521 ở Thông tư 200) mà được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác: Sử dụng TK 515 (phản ánh lãi tiền gửi, lãi cho vay, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi tỷ giá) và TK 711 (phản ánh thu nhập thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xử lý). Cả hai tài khoản đều được kết chuyển toàn bộ sang TK 911 vào cuối kỳ.
  • Kế toán các khoản chi phí liên quan đến kết quả kinh doanh:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ; chi phí hao hụt mất mát và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh chi phí lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Gồm 2 tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), tập hợp chi phí lương, khấu hao, dịch vụ mua ngoài phục vụ khâu tiêu thụ và quản trị.
    • Chi phí khác (TK 811): Phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, chi phí thanh lý, tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm hành chính.
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821): Gồm TK 8211 (thuế TNDN hiện hành) và TK 8212 (thuế TNDN hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập phát sinh (bên Có) và giá vốn, chi phí phát sinh (bên Nợ) để xác định kết quả lãi hoặc lỗ, sau đó kết chuyển số chênh lệch vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Bảng dưới đây tổng hợp kết cấu các tài khoản kế toán chủ yếu phục vụ xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong chương:

Ký hiệu TK Tên tài khoản theo Thông tư 133 Nội dung phản ánh bên Nợ Nội dung phản ánh bên Có Kết chuyển cuối kỳ
TK 511 Doanh thu bán hàng và CCDV Thuế gián thu, giảm trừ doanh thu, kết chuyển doanh thu thuần Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát sinh Kết chuyển sang TK 911
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Thuế GTGT trực tiếp (nếu có), kết chuyển doanh thu tài chính Tiền lãi, cổ tức, chiết khấu thanh toán, lãi tỷ giá phát sinh Kết chuyển sang TK 911
TK 711 Thu nhập khác Thuế GTGT trực tiếp (nếu có), kết chuyển thu nhập khác Thu thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm, hoàn thuế Kết chuyển sang TK 911
TK 632 Giá vốn hàng bán Trị giá vốn hàng xuất bán, hao hụt, trích lập dự phòng HTK Hàng bán bị trả lại, hoàn nhập dự phòng, kết chuyển giá vốn Kết chuyển sang TK 911
TK 635 Chi phí tài chính Lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá phát sinh Hoàn nhập dự phòng đầu tư, giảm chi phí, kết chuyển chi phí Kết chuyển sang TK 911
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Chi phí bán hàng (6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (6422) Các khoản ghi giảm chi phí, kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh Kết chuyển sang TK 911
TK 811 Chi phí khác Chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt thuế Kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả Kết chuyển sang TK 911
TK 821 Chi phí thuế TNDN Chi phí thuế TNDN phát sinh hiện hành và hoãn lại trong năm Thuế TNDN giảm, kết chuyển chi phí thuế TNDN Kết chuyển sang TK 911
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp chi phí (TK 632, 635, 642, 811, 821), kết chuyển lãi Tập hợp doanh thu (TK 511, 515, 711), kết chuyển lỗ Kết chuyển sang TK 421

Chương 2: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH Sản xuất bao bì Phúc Thịnh

Chương 2 đi sâu vào thực tế hoạt động và quy trình kế toán tại Công ty TNHH Sản xuất bao bì Phúc Thịnh:

  • Khái quát đơn vị và nguồn lực: Tác giả giới thiệu lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh bao bì, sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty. Về công tác kế toán, đơn vị áp dụng hình thức kế toán trên máy tính. Nguồn lực kinh doanh của công ty được phân tích thông qua 3 bảng số liệu tổng hợp giai đoạn 2020 – 2022: Bảng 2.1 (Tình hình lao động qua 3 năm), Bảng 2.2 (Tình hình tài sản và nguồn vốn trong 3 năm) và Bảng 2.3 (Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm).
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán: Tác giả mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và trích xuất số liệu thực tế phát sinh trong năm 2022 đối với từng phần hành:
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Minh họa qua việc lập và luân chuyển Hóa đơn GTGT số 00000275 và Hóa đơn GTGT số 00000279, đối chiếu việc ghi nhận trên Sổ cái TK 511.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh qua các khoản lãi phát sinh trên Sổ chi tiết TK 515.
    • Kế toán thu nhập khác: Phản ánh nghiệp vụ thanh lý phế liệu từ quá trình sản xuất bao bì qua Phiếu thu tiền theo Hóa đơn số 00000744 và Sổ cái TK 711.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày trình tự lập Phiếu xuất kho tương ứng với Hóa đơn số 00000275 và phương pháp hạch toán vào Sổ cái TK 632.
    • Kế toán chi phí tài chính: Phản ánh các khoản chi phí phát sinh thông qua Sổ chi tiết TK 635.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Trích dẫn chứng từ Phiếu chi thanh toán tiền mua hồ sơ đề xuất theo Hóa đơn 61561 và số liệu ghi nhận trên Sổ cái TK 642.
    • Kế toán chi phí khác: Minh họa nghiệp vụ phát sinh thông qua Giấy nộp tiền chậm thuế GTGT và hạch toán vào Sổ cái TK 811.
    • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh số liệu thuế TNDN trên Sổ cái TK 821, thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ trên Sổ cái TK 911 để xác định lãi/lỗ của doanh nghiệp.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH Sản xuất bao bì Phúc Thịnh

Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả tổng hợp đánh giá về công tác kế toán tại đơn vị:

  • Đánh giá chung về tổ chức kế toán: Phân tích ưu điểm trong việc duy trì bộ máy kế toán gọn nhẹ, ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính giúp giảm tải công việc thủ công; đồng thời chỉ ra các hạn chế trong việc phân công công việc và quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận.
  • Đánh giá về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Nêu rõ các tồn tại trong thực tế hạch toán, bao gồm việc quản lý chứng từ bán hàng, phân loại chi phí quản lý kinh doanh, theo dõi các khoản chi phí khác và hạch toán nghĩa vụ thuế.
  • Biện pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Đối với tổ chức công tác kế toán: Hoàn thiện việc phân công nhiệm vụ, nâng cao tính liên kết giữa bộ phận bán hàng, kho và phòng kế toán, tối ưu hóa phần mềm kế toán máy.
    • Đối với công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm kiểm soát chặt chẽ hóa đơn bán hàng, theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng bao bì, phân bổ chính xác giá vốn hàng bán và chi phí quản lý, bảo đảm phản ánh đúng đắn kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế TNDN.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu và tài liệu thực tế của đơn vị thực tập:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết chuẩn mực: Làm rõ các nguyên tắc kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14, đặc biệt là cơ chế hạch toán trực tiếp các khoản giảm trừ doanh thu vào bên Nợ TK 511 và việc gộp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 642 trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Mô tả chi tiết thực trạng kế toán tại doanh nghiệp bao bì: Phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán kế toán thông qua hệ thống chứng từ thực tế phát sinh năm 2022 (Hóa đơn GTGT số 00000275, 00000279, Hóa đơn số 00000744, HĐ 61561, Giấy nộp tiền chậm nộp thuế GTGT) và việc vào Sổ cái các tài khoản từ TK 511, 515, 711, 632, 635, 642, 811, 821 đến TK 911.
  • Phân tích biến động tài chính: Đánh giá sự chuyển dịch của các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất bao bì Phúc Thịnh qua 3 năm (2020 – 2022).
  • Đóng góp tự nêu: Tác giả khẳng định công trình là nghiên cứu độc lập, số liệu thu thập bảo đảm tính khách quan, trung thực, chưa từng xuất hiện trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đó, đóng góp một nghiên cứu tình huống cụ thể về thực tế hạch toán tại doanh nghiệp sản xuất bao bì tại địa bàn Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được xác định dựa trên phạm vi và nội dung trình bày của tác giả:

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế tại công ty diễn ra trong khoảng hơn 3 tháng, giới hạn khả năng theo dõi liên tục nhiều chu kỳ kế toán.
    • Số liệu phân tích tổng hợp dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022 và chỉ trích lục chứng từ minh họa nghiệp vụ cho năm 2022.
    • Tác giả tự nhận định do kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn hẹp nên đề tài chưa đi sâu phân tích đa chiều các tác động quản trị tài chính doanh nghiệp ở quy mô rộng hơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các năm tài chính tiếp theo (từ 2023 trở đi) để đánh giá tính ổn định của các giải pháp hoàn thiện.
    • Nghiên cứu so sánh công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữa các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất bao bì trên địa bàn.
    • Phân tích sâu hơn việc ứng dụng chuyển đổi số và nâng cấp phần mềm kế toán tự động hóa trong quản lý chuỗi cung ứng và bán hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách thức triển khai khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu trường hợp (case study) tại một doanh nghiệp cụ thể.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tiễn lập chứng từ, ghi chép sổ cái và xử lý các nghiệp vụ doanh thu, giảm trừ doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và chi phí khác (như tiền phạt chậm nộp thuế).
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính (Chương 2), cùng hệ thống trích lục sổ cái, sổ chi tiết phản ánh chu trình kết chuyển từ các tài khoản doanh thu, chi phí sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào những văn bản quy phạm và chế độ kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận? Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" và Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (đặc biệt là Điều 56 và Điều 68).

2. Điểm khác biệt trong việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133 được nêu trong khóa luận là gì? Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản giảm trừ riêng biệt (TK 521) như ở Thông tư 200, mà các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

3. Số liệu thực tế trong khóa luận được thu thập tại đơn vị nào và trong giai đoạn thời gian nào? Số liệu được thu thập tại Công ty TNHH Sản xuất bao bì Phúc Thịnh (thôn Chiết Bi, xã Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế). Số liệu tổng quát về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được phân tích trong 3 năm từ 2020 đến 2022; số liệu chứng từ và sổ kế toán minh họa chi tiết được lấy trong năm tài chính 2022.

4. Nghiệp vụ tiền nộp chậm thuế GTGT tại công ty được tác giả ghi nhận vào tài khoản nào? Khoản tiền nộp phạt chậm nộp thuế GTGT được tác giả theo dõi qua chứng từ Giấy nộp tiền chậm thuế GTGT và hạch toán vào bên Nợ của TK 811 – Chi phí khác, sau đó kết chuyển toàn bộ sang TK 911 vào cuối kỳ kế toán.

5. Hệ thống tài khoản chi phí quản lý kinh doanh tại đơn vị được tổ chức như thế nào theo chế độ kế toán áp dụng? Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại công ty, toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chung trên TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), bao gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Nguyễn Thị Lài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Sản xuất bao bì Phúc Thịnh thông qua việc đối chiếu giữa chứng từ thực tế phát sinh năm 2022 với hệ thống sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022. Dựa trên việc chỉ rõ các ưu điểm và hạn chế trong tổ chức hạch toán và luân chuyển chứng từ, công trình đã đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng nhằm hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp.