Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh và hội nhập ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển bền vững đều phải chủ động kiểm soát toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đưa ra các quyết định quản trị kịp thời và chính xác, thông tin nội bộ về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt. Việc tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành không chỉ là cơ sở để quản lý nguồn lực tài chính, xác định giá bán hợp lý mà còn là căn cứ trực tiếp để doanh nghiệp tìm kiếm các giải pháp hạ giá thành, tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Xuất phát từ vai trò trung tâm của công tác kế toán chi phí - giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Kim Xoa tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và phân tích chi phí - giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành và công tác phân tích chi phí - giá thành tại Công ty Cổ phần Hàng Kênh.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và phân tích chi phí - giá thành tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và phân tích chi phí - giá thành sản phẩm.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Hàng Kênh (địa chỉ: số 124 Nguyễn Đức Cảnh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng), trong đó tập trung đi sâu vào hoạt động sản xuất tại Xí nghiệp Thảm Hàng Kênh.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 31/03/2014 đến ngày 25/06/2014; các dữ liệu, tài liệu kế toán phục vụ phân tích thực trạng được thu thập từ năm tài chính 2013 cùng chuỗi số liệu kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành và lý thuyết hạch toán kế toán chi phí doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Xác định chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Hệ thống phân loại chi phí được xem xét dưới nhiều giác độ: theo nội dung kinh tế (5 yếu tố: nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo mục đích và công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); theo mối quan hệ với đối tượng tập hợp chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); theo quy trình công nghệ (chi phí cơ bản, chi phí sản xuất chung); theo khối lượng hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); theo thẩm quyền ra quyết định (chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được); và theo việc lựa chọn phương án kinh doanh (chi phí cơ hội, chi phí chìm, chi phí chênh lệch).
- Bản chất và chức năng của giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí sản xuất chế tạo cấu thành trong sản phẩm hoàn thành. Giá thành đảm nhận 3 chức năng chính: thước đo bù đắp chi phí, căn cứ lập giá bán và đòn bẩy kinh tế thúc đẩy hiệu quả kinh doanh.
- Phương pháp tính giá thành và đánh giá sản phẩm dở dang: Hệ thống hóa các phương pháp tính giá thành phổ biến (phương pháp trực tiếp/giản đơn, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp phân bước có hoặc không tính giá thành bán thành phẩm) và 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp/chính, theo sản lượng ước tính tương đương, theo chi phí sản xuất hoặc giá thành định mức).
- Hệ thống tài khoản và hình thức kế toán: Vận dụng tài khoản hạch toán chi phí (TK 621, TK 622, TK 627), tài khoản tập hợp và tính giá thành (TK 154 trong phương pháp kê khai thường xuyên; TK 631 trong phương pháp kiểm kê định kỳ), tài khoản giá vốn và thiệt hại (TK 632, TK 1381, TK 335, TK 142); đồng thời khái quát quy trình ghi sổ theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận bao gồm:
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả việc thu thập, xử lý và phản ánh thông tin số liệu.
- Phương pháp thống kê và so sánh: So sánh giữa số thực tế với số kế hoạch, so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá mức độ biến động của các chỉ tiêu chi phí và giá thành qua các thời kỳ.
- Phương pháp phân tích cân đối kinh tế: Xác định mối liên hệ và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố chi phí cấu thành đến tổng giá thành và tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, kế thừa các công trình nghiên cứu lý luận và văn bản chế độ kế toán.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Hàng Kênh giai đoạn 2011 - 2013.
- Dữ liệu kế toán thực tế tại phòng Thống kê - Kế toán năm 2013 bao gồm: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, Bảng phân bổ nguyên vật liệu, Bảng kê xuất vật tư, Bảng kê số 4, Bảng kê số 6, Nhật ký chứng từ số 7, Sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154 và Thẻ tính giá thành sản phẩm.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ - GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Chương này trình bày có hệ thống các vấn đề mang tính lý luận nền tảng của kế toán tài chính và kế toán quản trị về chi phí và giá thành:
- Nội dung kinh tế và phân loại chi phí, giá thành: Khẳng định nguyên tắc bù đắp chi phí trong sản xuất kinh doanh; phân định các cách phân loại chi phí theo tính chất kinh tế, mục đích công dụng, mối quan hệ với quy trình công nghệ và khối lượng sản xuất. Phân loại giá thành theo thời điểm tính (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi chi phí cấu thành (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
- Trình tự tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành: Thiết lập trình tự 4 bước từ tập hợp chi phí trực tiếp, phân bổ chi phí sản xuất phụ trợ, phân bổ chi phí sản xuất chung cho đến xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành đơn vị. Chi tiết hóa công thức tính toán cho 6 phương pháp tính giá thành và 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.
- Hạch toán các khoản mục chi phí và thiệt hại trong sản xuất: Trình bày kết cấu các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 (hoặc TK 631); sơ đồ hạch toán luân chuyển chi phí trong điều kiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; phương pháp xử lý kế toán đối với sản phẩm hỏng sửa chữa được (TK 621SC, TK 622SC), sản phẩm hỏng không sửa chữa được (TK 1381) và chi phí ngừng sản xuất trong/ngoài kế hoạch (TK 335, TK 142).
- Phương pháp phân tích chi phí và giá thành: Thiết lập các chỉ tiêu quy mô tổng chi phí, tỷ trọng chi phí, so sánh tổng giá thành thực tế ($Z_t$) với tổng giá thành kế hoạch ($Z_k$), tính toán mức hạ giá thành ($M_k$, $M_t$) và tỷ lệ hạ giá thành ($m_k$, $m_t$) của sản phẩm chủ yếu.
- Đặc điểm các hình thức sổ kế toán: Minh họa sơ đồ trình tự ghi sổ chi phí sản xuất và tính giá thành theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ - GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KÊNH
Chương này tập trung phản ánh đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Nhà máy thảm len Tapis Hàng Kênh thành lập năm 1929; qua các mốc phát triển thành Xí nghiệp thảm len Hàng Kênh (1961), Công ty Thảm Hàng Kênh (1992) và tiến hành cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Hàng Kênh từ ngày 12/12/2005 theo Quyết định số 2865/QĐ-UBND của UBND thành phố Hải Phòng. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành với 4 nhóm sản phẩm chính: mặt hàng thảm (thảm dệt máy, thảm dệt tay thủ công từ len lông cừu 100%, thảm tẩy bóng), mặt hàng giầy (giầy thể thao, giầy vải xuất khẩu), mặt hàng giấy đế (xuất khẩu sang Đài Loan từ năm 2004) và mảng xây dựng hạ tầng (hoạt động từ năm 2008).
- Bộ máy quản lý và quy trình sản xuất: Công ty áp dụng mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm các phòng: Tổ chức hành chính, Thống kê - Kế toán, Kinh doanh - Xuất nhập khẩu, Ban quản lý công trình và Phòng bảo vệ. Tại Xí nghiệp Thảm, quy trình công nghệ trải qua các bước nối tiếp: Nguyên vật liệu (len, sợi, màu, công cụ) $\rightarrow$ Nhuộm len $\rightarrow$ Dệt thảm $\rightarrow$ Tỉa thảm $\rightarrow$ Tẩy bóng $\rightarrow$ Kiểm tra, nhập kho.
- Tình hình sản xuất kinh doanh 3 năm (2011 - 2013): Khóa luận tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế phản ánh sự tăng trưởng của công ty qua Bảng số liệu:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| 1 |
Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ (triệu VNĐ) |
93.130 |
- |
- |
| 2 |
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (triệu VNĐ) |
93.130 |
- |
- |
| 3 |
Giá vốn hàng bán (triệu VNĐ) |
79.355 |
- |
- |
| 4 |
Lợi nhuận thuần (triệu VNĐ) |
1.382 |
- |
- |
| 5 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (triệu VNĐ) |
17.916 |
- |
- |
| 6 |
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (triệu VNĐ) |
4.229 |
- |
- |
| 7 |
Thu nhập bình quân 1 lao động/tháng (nghìn VNĐ) |
2.063 |
- |
- |
| 8 |
Vốn kinh doanh bình quân (triệu VNĐ) |
35.918 |
- |
- |
(Ghi chú: Theo số liệu trình bày tại Biểu 2.1 của khóa luận, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có xu hướng tăng trưởng về doanh thu, lợi nhuận trước thuế và thu nhập bình quân đầu người).
- Tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp Thảm:
- Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký - Chứng từ.
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ vào Kế hoạch sản xuất thảm tháng 1, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất vật tư len thường tẩy, Bảng tổng hợp xuất vật tư, Bảng phân bổ nguyên vật liệu xuất dùng để ghi chép vào Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 621, Bảng kê số 4, Nhật ký chứng từ số 7 và vào Sổ cái TK 621.
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Dựa trên Bảng chấm công phân xưởng dệt, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), Bảng tổng hợp lương và Bảng phân bổ tiền lương để kết chuyển chi phí vào Sổ cái TK 622.
- Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Thu thập chi phí qua Hóa đơn GTGT tiền điện, Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn, Bảng trích khấu hao tài sản cố định, Bảng kê số 6 và tổng hợp vào Sổ cái TK 627.
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Kết chuyển chi phí từ TK 621, TK 622, TK 627 sang TK 154. Sử dụng Bảng tổng hợp và phân bổ chi phí sản xuất, lập Thẻ tính giá thành sản phẩm (điển hình cho mặt hàng Thảm tự doanh tẩy), ghi chép Sổ cái TK 154, Phiếu nhập kho thành phẩm và Bảng kê nhập kho thành phẩm.
- Công tác phân tích chi phí - giá thành: Doanh nghiệp thực hiện phân tích chi phí sản xuất theo khoản mục, phân tích tình hình hạ giá thành và giá thành của toàn bộ sản phẩm dựa trên các báo cáo sản xuất và tiêu thụ.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ - GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KÊNH
Nội dung chương này đưa ra các đánh giá và giải pháp mang tính nghiệp vụ:
- Đánh giá thực trạng: Nêu rõ những kết quả đạt được trong việc tuân thủ chế độ chứng từ, mở sổ kế toán và quản lý chi phí; chỉ ra các hạn chế trong khâu phân bổ chi phí gián tiếp, theo dõi chi tiết các khoản mục chi phí và khối lượng công việc ghi chép thủ công khi sử dụng hình thức Nhật ký - Chứng từ.
- Tính tất yếu và phương hướng hoàn thiện: Khẳng định yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nhằm cung cấp thông tin quản trị nhanh chóng, phục vụ mục tiêu tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm thảm trên thị trường.
- Nội dung các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ ban đầu, đề xuất đưa vào sử dụng "Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành" (Biểu 3.3) để kiểm soát chặt chẽ khối lượng thành phẩm hoàn thành giữa các phân xưởng.
- Mở các sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh theo dõi riêng cho TK 622 (Biểu 3.1) và TK 627 (Biểu 3.2) nhằm quản lý chi tiết phát sinh theo từng phân xưởng, tổ đội sản xuất.
- Hoàn thiện phương pháp tập hợp và tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đơn đặt hàng và quy cách sản phẩm thảm.
- Nâng cao chất lượng công tác phân tích kinh tế thông qua việc lập định kỳ Bảng phân tích chi phí sản xuất theo khoản mục (Biểu 3.4), Bảng phân tích tình hình hạ giá thành (Biểu 3.7) và Bảng phân tích giá thành của toàn bộ sản phẩm (Biểu 3.6).
- Định hướng từng bước ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi mô hình hạch toán thủ công sang hình thức kế toán trên máy vi tính nhằm giảm áp lực ghi sổ và tăng tính chính xác của số liệu.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Trình bày các điều kiện cần thiết từ phía Nhà nước (hoàn thiện môi trường pháp lý, chuẩn mực kế toán) và từ phía Doanh nghiệp (đào tạo nâng cao trình độ nhân sự kế toán, nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và tăng cường phối hợp giữa các phòng ban chức năng).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh cụ thể thực trạng tổ chức hạch toán và phân tích chi phí tại Công ty Cổ phần Hàng Kênh với các kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:
- Phản ánh trung thực quy mô kinh doanh của công ty trong giai đoạn khảo sát, với doanh thu năm 2011 đạt 93.130 triệu đồng, giá vốn hàng bán 79.355 triệu đồng, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 17.916 triệu đồng, thuế và các khoản nộp ngân sách đạt 4.229 triệu đồng, thu nhập bình quân người lao động đạt 2.063 nghìn đồng/tháng trên quy mô vốn kinh doanh bình quân 35.918 triệu đồng.
- Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ kế toán thực tế phát sinh tại Xí nghiệp Thảm: từ Phiếu nhập kho số 003, Phiếu xuất kho số 0001, Bảng kê xuất vật tư len thường tẩy, Bảng phân bổ nguyên vật liệu, Bảng trích khấu hao tài sản cố định, Bảng kê số 4, Bảng kê số 6 đến Nhật ký chứng từ số 7, Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154 và Thẻ tính giá thành sản phẩm Thảm tự doanh tẩy.
- Hệ thống hóa các giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán có tính ứng dụng cao cho doanh nghiệp, bao gồm: thiết kế mới mẫu Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, mẫu Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 622 và TK 627, mẫu Bảng phân tích chi phí sản xuất theo khoản mục và bảng phân tích biến động hạ giá thành sản phẩm.
- Đóng góp về mặt phương pháp luận: Khóa luận kết hợp đồng bộ giữa lý luận hạch toán kế toán chi phí - giá thành với đặc thù sản xuất công nghiệp - thủ công mỹ nghệ (quy trình sản xuất thảm len trải qua nhiều công đoạn từ nhuộm len, dệt thảm, tỉa thảm đến tẩy bóng công nghệ đặc thù).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phạm vi và nội dung văn bản khóa luận:
- Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Hàng Kênh) với phạm vi khảo sát số liệu chuyên sâu tập trung vào quy trình sản xuất thảm tại Xí nghiệp Thảm trong năm tài chính 2013 và thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 31/03/2014 đến ngày 25/06/2014. Các mảng hoạt động sản xuất kinh doanh khác của công ty như sản xuất giầy dép xuất khẩu, sản xuất giấy đế và xây dựng hạ tầng chưa được đi sâu phân tích hạch toán chi tiết trong khóa luận.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho toàn bộ các ngành hàng đa dạng của công ty; nghiên cứu thiết kế và triển khai hoàn chỉnh mô hình hệ thống kế toán trên phần mềm máy vi tính tích hợp module kế toán quản trị chi phí chuyên sâu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp xây dựng một đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất thực tế.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp dệt may, thủ công mỹ nghệ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp mở sổ chi tiết và kỹ thuật lập Thẻ tính giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký - Chứng từ.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán luân chuyển tài khoản chi phí (Sơ đồ 1.1 đến 1.6); quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ tại Xí nghiệp Thảm (Sơ đồ 2.4); và các mẫu biểu đề xuất hoàn thiện công tác phân tích chi phí, giá thành (Biểu 3.1 đến 3.7).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Hàng Kênh tham gia sản xuất kinh doanh những mặt hàng chính nào?
Công ty tham gia sản xuất và kinh doanh 4 mặt hàng/lĩnh vực chính: mặt hàng thảm (thảm dệt máy, thảm dệt thủ công len lông cừu 100%, thảm trang trí và thảm tẩy bóng); mặt hàng giầy (giầy thể thao, giầy vải xuất khẩu); mặt hàng giấy đế (sản xuất giấy vàng mã xuất khẩu sang thị trường Đài Loan); và lĩnh vực thi công xây dựng công trình hạ tầng.
2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thảm tại Xí nghiệp Thảm diễn ra qua những giai đoạn nào?
Quy trình sản xuất thảm tại Xí nghiệp Thảm trải qua các bước công nghệ nối tiếp: Chuẩn bị nguyên vật liệu, công cụ (len, sợi, màu...) $\rightarrow$ Nhuộm len $\rightarrow$ Dệt thảm $\rightarrow$ Tỉa thảm $\rightarrow$ Tẩy bóng $\rightarrow$ Kiểm tra và Nhập kho thành phẩm.
3. Tại thời điểm nghiên cứu, Công ty Cổ phần Hàng Kênh áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức ghi sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký - Chứng từ (sử dụng Nhật ký chứng từ số 7, Bảng kê số 4, Bảng kê số 6 và các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản liên quan).
4. Theo nội dung lý thuyết của khóa luận, có những phương pháp nào để đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ?
Khóa luận hệ thống hóa 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
- Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu chính).
- Phương pháp đánh giá theo sản lượng ước tính tương đương.
- Phương pháp đánh giá theo chi phí sản xuất hoặc giá thành định mức.
5. Tác giả đã đề xuất những biểu mẫu kế toán mới nào để hoàn thiện công tác quản lý chi phí tại công ty?
Tác giả đề xuất bổ sung các biểu mẫu và sổ kế toán quản trị gồm: Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành (Biểu 3.3), Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 622 (Biểu 3.1), Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 627 (Biểu 3.2), Bảng phân tích chi phí sản xuất theo khoản mục (Biểu 3.4), Bảng phân tích giá thành của toàn bộ sản phẩm (Biểu 3.6) và Bảng phân tích tình hình hạ giá thành (Biểu 3.7).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Kim Xoa đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành và phân tích chi phí - giá thành trong doanh nghiệp sản xuất. Bằng việc phân tích sâu sắc thực tế tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ tại Công ty Cổ phần Hàng Kênh (trọng tâm là Xí nghiệp Thảm), đề tài đã làm rõ thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp tập hợp và tính giá thành sản phẩm thảm trong năm tài chính 2013. Các nhóm giải pháp hoàn thiện chứng từ, sổ chi tiết, phương pháp phân bổ chi phí và nâng cao chất lượng phân tích giá thành được đề xuất xuất phát từ chính thực tiễn quản lý, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho doanh nghiệp.