Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Premo Việt Nam" do sinh viên Lâm Thị Yến Nhi (Mã sinh viên: 21K4050380, chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Phạm Thị Ái Mỹ vào năm 2024. Đề tài được triển khai trong bối cảnh nền kinh tế thị trường không ngừng thay đổi, mở rộng hội nhập quốc tế và khu vực miền Trung Việt Nam đang thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước ngoài vào các ngành kỹ thuật công nghệ cao. Trong đó, Công ty TNHH Premo Việt Nam là đơn vị có sự tăng trưởng đáng chú ý trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử.

Đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nguồn thu chủ yếu phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm. Để đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ giá thành, tiết giảm chi phí sản xuất, cân đối nguồn thu và định giá bán hợp lý. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác, thận trọng từ khâu luân chuyển chứng từ đến ghi sổ kế toán là điều kiện tiên quyết giúp ban lãnh đạo nắm bắt kịp thời thực trạng tài chính, nhận diện ưu thế và kiểm soát rủi ro.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Từ lý luận và thực tiễn, đưa ra những nhận định, đánh giá chung và giải pháp cho đơn vị nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các khái niệm liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Premo Việt Nam.
    3. Nhận xét, đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong thực tế hạch toán tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Premo Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn hạch toán các khoản doanh thu, giảm trừ doanh thu, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán và bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Premo Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, tình hình hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính được thu thập trong giai đoạn năm 2022 - 2023; trọng tâm thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán thực hiện trong năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận kế toán

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Làm cơ sở xác định khái niệm doanh thu, các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác; nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý sau khi trừ các khoản giảm trừ.
  • Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung" (Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC) và Thông tư số 05/2019/TT-BTC (Điều 53): Cung cấp định nghĩa chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Căn cứ chủ yếu hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm: Điều 78 (kế toán doanh thu), Điều 91 (chi phí bán hàng), Điều 94 (chi phí khác), Điều 96 (xác định kết quả kinh doanh), Điều 1 Khoản 32 (nguyên tắc kế toán chi phí tài chính).
  • Chuẩn mực Kế toán số 17 (VAS 17) - "Thuế thu nhập doanh nghiệp": Căn cứ ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
  • Phương pháp tính giá vốn hàng bán: Khóa luận trình bày lý thuyết hai phương pháp phổ biến:
    • Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Dựa trên giả định lô hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước theo giá của lô hàng đó.
    • Phương pháp bình quân gia quyền: Chia làm hai hình thức gồm phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính lại đơn giá xuất kho bình quân một lần vào cuối kỳ) và phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (tính lại đơn giá bình quân ngay sau mỗi lần có lô hàng mới nhập kho).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp đồng thời các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Quan sát trực tiếp thao tác nhập liệu nghiệp vụ trên máy tính tại phòng kế toán; tham khảo các văn bản quy định, giáo trình, báo cáo tài chính các năm 2022 - 2023 và chuyên đề nghiên cứu liên quan.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn, trao đổi chuyên môn với Trưởng phòng Kế toán Trần Thị Định và các chuyên viên kế toán trong công ty về quy trình luân chuyển chứng từ, xử lý nghiệp vụ kinh tế và cơ cấu tổ chức bộ máy.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Ghi nhận quy trình tiếp nhận thông tin đơn hàng, lập hóa đơn, lập phiếu xuất kho và nhập số liệu vào hệ thống.
  • Phương pháp so sánh, phân tích: Phân tích biến động số tuyệt đối và số tương đối (%) giữa các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh năm 2022 và năm 2023.
  • Phương pháp kế toán chuyên nghiệp: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán nhằm đối chiếu tính cân đối Nợ - Có trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn bộ các quy định lý thuyết về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Khái niệm và vai trò: Làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Xác định kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp cuối cùng phản ánh số lãi hoặc lỗ thông qua ba mảng: hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
  • Hạch toán doanh thu và thu nhập khác:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118). Không có số dư cuối kỳ, bên Nợ phản ánh các khoản giảm trừ, thuế gián thu và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911; bên Có phản ánh doanh thu thực hiện trong kỳ.
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phản ánh tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Phân chia thành 3 tài khoản cấp 2 gồm TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán); cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 511.
    • Thu nhập khác (TK 711): Ghi nhận thu nhập nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xử lý thu hồi được.
  • Hạch toán các khoản chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
    • Chi phí tài chính (TK 635): Phân loại chi tiết thành TK 6351 (chi phí đầu tư nguồn vốn nhàn rỗi) và TK 6358 (chi phí tài chính khác, gồm TK 63581 - chi phí lãi vay và TK 63588 - chi phí tài chính khác).
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Phân loại thành 7 tài khoản cấp 2 (TK 6411 đến TK 6418) theo dõi chi phí nhân viên, bao bì, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hành, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Gồm 8 tài khoản cấp 2 (TK 6421 đến TK 6428) phản ánh toàn bộ chi phí điều hành, quản trị chung của đơn vị.
    • Chi phí khác (TK 811): Chi phí thanh lý tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, tiền phạt nộp thuế.
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821): Bao gồm TK 8211 (thuế TNDN hiện hành) và TK 8212 (thuế TNDN hoãn lại).
  • Hạch toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác ở bên Có; tập hợp giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN ở bên Nợ để xác định kết quả lãi hoặc lỗ kết chuyển sang TK 421.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Premo Việt Nam

Chương II phản ánh chi tiết việc áp dụng chế độ kế toán vào môi trường sản xuất thực tế tại Công ty TNHH Premo Việt Nam:

  • Đặc điểm tổ chức bộ máy và hệ thống kế toán:
    • Công ty TNHH Premo Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử. Cơ cấu kế toán được tổ chức khoa học dưới sự điều hành của Trưởng phòng Kế toán.
    • Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua việc triển khai phần mềm quản trị doanh nghiệp SAP (ERP).
  • Thực tiễn hạch toán các nghiệp vụ kinh tế năm 2023:
    • Doanh thu bán thành phẩm: Đơn vị sử dụng tài khoản chi tiết TK 5112. Khi hoàn thành xuất bán thành phẩm cho khách hàng, kế toán lập Phiếu hạch toán số 100001115, Phiếu hạch toán số 51015759, đồng thời cập nhật vào Sổ chi tiết TK 5112 dựa trên đơn đặt hàng, hóa đơn GTGT và biên bản giao nhận hàng hóa.
    • Giảm trừ doanh thu: Ghi nhận trường hợp hàng bán bị trả lại qua tài khoản TK 5212 với chứng từ Phiếu hạch toán số 1106318 và Sổ chi tiết TK 5212.
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và lãi chênh lệch tỷ giá thông qua Giấy báo có ngân hàng, Phiếu hạch toán số 1114365 và Sổ chi tiết TK 515.
    • Thu nhập khác: Ghi nhận khoản tiền bồi thường bằng Giấy báo có, Phiếu hạch toán số 1113886 và Sổ chi tiết TK 711.
    • Giá vốn hàng bán: Xuất kho thành phẩm bán được phản ánh qua Phiếu hạch toán số 49130856, lên Sổ chi tiết TK 632.
    • Chi phí hoạt động tài chính: Phản ánh lỗ chuyển đổi ngoại tệ, phí ngân hàng qua Giấy báo nợ/Giấy báo có ghi đổi ngoại tệ, Phiếu hạch toán số 1113772 và Sổ chi tiết TK 635.
    • Chi phí bán hàng: Phát sinh chi phí vận chuyển xuất khẩu thành phẩm được chứng minh bằng Hóa đơn GTGT phí vận chuyển số 396, hạch toán qua Phiếu hạch toán số 19008625 và Sổ chi tiết TK 641.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Hạch toán cước viễn thông theo Hóa đơn cước Internet số 52766, Phiếu hạch toán số 19008615 và Sổ chi tiết TK 642.
    • Chi phí khác: Xử lý nghiệp vụ phạt chậm nộp ngân sách nhà nước căn cứ theo Giấy báo nợ nộp tiền phạt, Phiếu hạch toán số 1113741 và Sổ chi tiết TK 811.
    • Chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Đơn vị lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023, ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành trên TK 8211, thuế hoãn lại trên TK 8212, tổng hợp toàn bộ các khoản mục lên Sổ chi tiết TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.
Nhóm nghiệp vụ kinh tế Chứng từ gốc & Sổ kế toán sử dụng Tài khoản hạch toán
Doanh thu bán thành phẩm Hóa đơn GTGT, Phiếu hạch toán số 100001115, 51015759, Sổ chi tiết TK 5112 TK 5112
Hàng bán bị trả lại Chứng từ xác minh hàng lỗi, Phiếu hạch toán số 1106318, Sổ chi tiết TK 5212 TK 5212
Doanh thu tài chính Giấy báo có (lãi tiền gửi), Phiếu hạch toán số 1114365, Sổ chi tiết TK 515 TK 515
Thu nhập khác Giấy báo có (tiền bồi thường), Phiếu hạch toán số 1113886, Sổ chi tiết TK 711 TK 711
Giá vốn hàng bán Phiếu xuất kho, Phiếu hạch toán số 49130856, Sổ chi tiết TK 632 TK 632
Chi phí tài chính Giấy báo đổi ngoại tệ, Phiếu hạch toán số 1113772, Sổ chi tiết TK 635 TK 635
Chi phí bán hàng Hóa đơn GTGT vận chuyển số 396, Phiếu hạch toán số 19008625, Sổ TK 641 TK 641
Chi phí quản lý doanh nghiệp Hóa đơn cước Internet số 52766, Phiếu hạch toán số 19008615, Sổ TK 642 TK 642
Chi phí khác Giấy báo nợ phạt chậm nộp, Phiếu hạch toán số 1113741, Sổ chi tiết TK 811 TK 811
Chi phí thuế TNDN Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023, Sổ chi tiết TK 8211, TK 8212 TK 821
Xác định kết quả kinh doanh Báo cáo KQHĐKD năm 2023, Sổ chi tiết TK 911 TK 911

Chương III: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Premo Việt Nam

Dựa trên quá trình khảo sát thực tế, tác giả tổng hợp các nhận xét và đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá chung: Đơn vị đã xây dựng được quy trình hạch toán rõ ràng, ứng dụng phần mềm SAP giúp tự động hóa khâu xử lý thông tin và luân chuyển chứng từ. Tuy nhiên, việc kiểm soát biến động giá vốn vẫn còn khó khăn và cơ cấu tài khoản cấp chi tiết cần được hoàn thiện thêm để phục vụ quản trị nội bộ.
  • Các giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện bộ máy doanh nghiệp: Sắp xếp, phân công lại nhiệm vụ trong phòng kế toán nhằm tăng tính kiểm tra chéo, tinh gọn quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kho, bán hàng và kế toán.
    2. Nâng cao trình độ nhân viên về công tác kiểm soát giá vốn: Đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho nhân viên kế toán về phân tích định mức chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung trong sản xuất linh kiện điện tử để kiểm soát giá vốn hàng bán sát với thực tế phát sinh.
    3. Mở thêm các tài khoản chi tiết: Đề xuất đơn vị thiết lập thêm các tài khoản cấp chi tiết trên hệ thống phần mềm kế toán SAP đối với các khoản mục chi phí quản lý, chi phí bán hàng và doanh thu theo từng dòng linh kiện, phục vụ việc phân tích chi tiết hiệu quả kinh doanh của từng nhóm sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dựa trên các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS 01, VAS 14 và VAS 17.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Premo Việt Nam thông qua chuỗi chứng từ thực tế phát sinh trong năm tài chính 2023 (Phiếu hạch toán 100001115, 51015759, 1106318, 1114365, 1113886, 49130856, 1113772, 19008625, 19008615, 1113741).
  • Minh họa rõ ràng việc ứng dụng phần mềm SAP trong quy trình tự động cập nhật sổ chi tiết từ TK 5112, 5212, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821 đến khâu tổng hợp kết quả kinh doanh trên TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Tác giả đã đề xuất 3 giải pháp thực tiễn gắn liền với đặc thù sản xuất của Công ty TNHH Premo Việt Nam:

  1. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý và kế toán nhằm tăng cường tính liên kết thông tin giữa các phòng ban chức năng.
  2. Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán viên trong việc kiểm soát, phân tích và quản trị giá vốn hàng bán.
  3. Thiết lập hệ thống tài khoản kế toán chi tiết trên phần mềm SAP để theo dõi riêng biệt chi phí và doanh thu cho từng nhóm thành phẩm linh kiện điện tử.

Đóng góp của đề tài

Tác giả tự khẳng định trong lời cam đoan rằng toàn bộ dữ liệu, bảng biểu và chứng từ sử dụng trong khóa luận đều là số liệu thực tế được sự cho phép và giám sát của Công ty TNHH Premo Việt Nam, không có sự sao chép từ các công trình nghiên cứu trước đó. Đề tài đóng góp một bức tranh thực tế về công tác kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trong ngành điện tử, làm cầu nối đối chiếu giữa lý luận kế toán Việt Nam với thực hành trên hệ thống ERP hiện đại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi thời gian và số liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu tài chính trong giai đoạn hai năm 2022 - 2023 và minh họa nghiệp vụ chứng từ phát sinh trong năm 2023. Khoảng thời gian thực tập của tác giả kéo dài hơn 3 tháng nên chưa bao quát hết toàn bộ các biến động tài chính theo chu kỳ nhiều năm của doanh nghiệp.
  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Đề tài chỉ tập trung vào phần hành kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế TNDN, chưa mở rộng nghiên cứu sâu về khía cạnh kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn hay định giá bán sản phẩm linh kiện xuất khẩu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian dài hơn (từ 3 đến 5 năm); đi sâu phân tích hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm trên nền tảng phần mềm SAP để nâng cao hiệu quả kiểm soát giá vốn tại các doanh nghiệp FDI tương tự.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và nghề nghiệp:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận một đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất, từ cách trình bày cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đến cách trích dẫn chứng từ thực tế.
  • Người nghiên cứu về phần mềm ERP trong kế toán: Phần trình bày quy trình ghi sổ trên phần mềm SAP và danh mục chứng từ điện tử (phiếu hạch toán hệ thống) là tài liệu mẫu hữu ích cho những ai đang tìm hiểu về việc tin học hóa công tác kế toán trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Toàn bộ Mục 2.3 và 2.4 thuộc Chương II, nơi trích dẫn trực tiếp các mẫu biểu chứng từ (Hóa đơn vận chuyển, cước Internet, giấy báo có, giấy báo nợ, tờ khai thuế TNDN) đối ứng với từng nghiệp vụ phát sinh thực tế tại công ty.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và thuộc ngành nghề kinh doanh gì?

Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại Công ty TNHH Premo Việt Nam. Đơn vị này hoạt động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử tại khu vực miền Trung Việt Nam.

Tác giả sử dụng các căn cứ pháp lý và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận?

Tác giả căn cứ vào Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14 ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC), Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01 - Quyết định 165/2002/QĐ-BTC), Chuẩn mực Kế toán số 17 (VAS 17), Thông tư 05/2019/TT-BTC (Điều 53) và trọng tâm là Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công ty TNHH Premo Việt Nam sử dụng phần mềm kế toán nào và ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu qua tài khoản nào?

Công ty TNHH Premo Việt Nam thực hiện công tác kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán SAP. Đối với các khoản giảm trừ doanh thu do hàng bán bị trả lại, đơn vị hạch toán qua tài khoản TK 5212 dựa trên Phiếu hạch toán số 1106318 và Sổ chi tiết TK 5212.

Các loại chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng phát sinh trong năm 2023 tại công ty được minh họa bằng các chứng từ thực tế nào?

Chi phí bán hàng phát sinh phí vận chuyển xuất khẩu thành phẩm được ghi nhận qua Hóa đơn giá trị gia tăng số 396, Phiếu hạch toán số 19008625 và Sổ chi tiết TK 641. Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh dịch vụ viễn thông được minh họa qua Hóa đơn cước Internet số 52766, Phiếu hạch toán số 19008615 và Sổ chi tiết TK 642.

Tác giả đã đề xuất những giải pháp hoàn thiện nào ở Chương III của khóa luận?

Tác giả đề xuất 3 giải pháp gồm: hoàn thiện bộ máy doanh nghiệp nhằm tinh gọn quy trình luân chuyển chứng từ; nâng cao trình độ nhân viên kế toán về công tác kiểm soát giá vốn hàng bán; mở thêm các tài khoản cấp chi tiết trên phần mềm SAP để theo dõi doanh thu và chi phí riêng cho từng nhóm sản phẩm linh kiện.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lâm Thị Yến Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Công trình phản ánh chi tiết thực tế hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Premo Việt Nam năm 2023 thông qua hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và việc ứng dụng phần mềm quản trị SAP. Các nhận định và giải pháp đưa ra ở chương cuối bám sát thực trạng quản lý giá vốn và cơ cấu tài khoản tại đơn vị, hoàn thành đúng các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra ban đầu.