Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán của sinh viên Nguyễn Hoàng Hồng Ngọc (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, người hướng dẫn: Th.S Phan Xuân Quang Minh, hoàn thành tháng 04 năm 2025) thực hiện nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư HTA GROUP".

Về mặt bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt nghiên cứu trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam đang từng bước phục hồi và chuyển mình theo hướng phát triển bền vững, trong đó ngành xây dựng và kinh doanh bất động sản là hai lĩnh vực có tác động sâu rộng đến nền kinh tế. Đi kèm với bối cảnh này là các chính sách quản lý nhà nước về siết chặt tín dụng, yêu cầu tăng cường tính minh bạch tài chính và tiến trình chuyển đổi số trong quản lý doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Đầu tư HTA GROUP hoạt động chính trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình và kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất. Đây là ngành nghề có đặc thù sản xuất kinh doanh riêng biệt: thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, giá trị hợp đồng kinh tế lớn, việc nghiệm thu và thanh toán được thực hiện theo từng giai đoạn hoặc hạng mục công trình hoàn thành. Các đặc thù này tạo ra những khó khăn nhất định trong việc theo dõi luân chuyển chứng từ, phân bổ chi phí, ghi nhận doanh thu đúng kỳ và xác định chính xác nghĩa vụ thuế cũng như kết quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư HTA GROUP; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí liên quan, thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
    • Khảo sát, mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư HTA GROUP.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư HTA GROUP.
  • Phạm vi không gian: Công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư HTA GROUP.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trọng tâm công tác xác định kết quả kinh doanh và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho năm tài chính 2024; đồng thời thu thập, đối chiếu số liệu tài chính liên tục qua 3 năm (2022 – 2024) về tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác; các khoản chi phí liên quan gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác; kế toán chi phí thuế TNDN và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực kế toán quốc tế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tài chính – thuế hiện hành:

Nhóm cơ sở lý thuyết / pháp lý Văn bản / Mô hình áp dụng Nội dung quy định trọng tâm
Chuẩn mực kế toán doanh thu VAS 14 (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC) và Chuẩn mực quốc tế IAS 18 Định nghĩa doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện dịch vụ và 2 điều kiện doanh thu tài chính.
Chế độ kế toán doanh nghiệp Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính Hệ thống tài khoản kế toán, nguyên tắc hạch toán dồn tích, phù hợp, thận trọng; phương pháp ghi nhận doanh thu, chi phí và kết chuyển tài khoản 911.
Chuẩn mực chung về chi phí VAS 01 (Chuẩn mực chung) Khái niệm chi phí là sự giảm sút lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức dòng tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ làm giảm vốn chủ sở hữu.
Chuẩn mực và luật thuế TNDN VAS 17 (Quyết định 12/2005/QĐ-BTC); Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH (2020); Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; Nghị định 218/2013/NĐ-CP; Thông tư 78/2014/TT-BTC; Thông tư 96/2015/TT-BTC; Thông tư 151/2014/TT-BTC Quy định về thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế, thuế suất 20%, các khoản chi phí được trừ và không được trừ, phương pháp tính thuế khấu trừ và trực tiếp, hồ sơ quyết toán thuế Mẫu số 03/TNDN kèm các phụ lục (từ 03-1A/TNDN đến 03-8/TNDN).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và xử lý dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp, bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, thông tư, nghị định liên quan để thiết lập nền tảng lý luận.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính năm 2022 – 2024, chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có), hệ thống sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê số liệu, mô tả sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, sơ đồ bộ máy kế toán và quy trình xử lý kế toán trên máy vi tính tại công ty.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Trực tiếp quan sát trình tự lập, ký duyệt, luân chuyển, lưu trữ chứng từ và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn – trao đổi: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán của HTA GROUP về quy trình định khoản, luân chuyển chứng từ và kết chuyển cuối kỳ.
  • Phương pháp xử lý, so sánh và tổng hợp dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để xử lý dữ liệu thô, tính toán các chỉ tiêu biến động về tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua giai đoạn 2022 – 2024.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư HTA GROUP, tập trung vào bộ chứng từ phát sinh năm 2024 (như Hóa đơn GTGT số 2, số 4; Thẻ tính giá thành công trình "CỔNG TƯỜNG RÀO") và Báo cáo tài chính các năm 2022, 2023, 2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp kế toán tài chính liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các văn bản thuế:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Phân tích 3 nguyên tắc kế toán cốt lõi (cơ sở dồn tích, phù hợp, thận trọng). Trình bày chi tiết các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện) và doanh thu hoạt động tài chính (2 điều kiện). Xác định các khoản làm giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
  • Chi phí liên quan và thuế TNDN: Phân loại giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác. Hệ thống hóa căn cứ tính thuế TNDN (thu nhập tính thuế và thuế suất phổ thông 20%), liệt kê các khoản chi phí không được trừ theo Điều 9 Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH (chi phạt vi phạm hành chính, chi không đủ hóa đơn chứng từ từ 20 triệu đồng trở lên không thanh toán qua ngân hàng, trích khấu hao không đúng quy định, lãi vay vốn vượt 150% lãi suất cơ bản...).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán:
    • Tài khoản doanh thu và giảm trừ: TK 511 (với 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 521 (gồm 5211, 5212, 5213), TK 515, TK 711. Các tài khoản này đều không có số dư cuối kỳ.
    • Tài khoản chi phí: TK 632 (phản ánh giá vốn theo hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), TK 641 (với 7 tài khoản cấp hai: 6411 đến 6418), TK 642, TK 635, TK 811, TK 821 (8211 – chi phí thuế TNDN hiện hành, 8212 – chi phí thuế TNDN hoãn lại).
    • Tài khoản xác định kết quả kinh doanh: TK 911 dùng để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác bên Có và kết chuyển toàn bộ giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN bên Nợ để xác định kết quả lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421.

Chương 2: Thực trạng công tác Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư HTA GROUP

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy kế toán và quy trình nghiệp vụ thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư HTA GROUP:

  • Giới thiệu chung và năng lực tài chính: Giới thiệu lịch sử hình thành, chức năng, ngành nghề kinh doanh chính (Bảng 2.1). Phân tích tình hình lao động qua 3 năm 2022 – 2024 (Bảng 2.2), diễn biến tài sản qua 3 năm (Bảng 2.3), cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2022 – 2024 (Bảng 2.4) và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024 (Bảng 2.5). Mô tả sơ đồ bộ máy kế toán và tổ chức hình thức kế toán trên máy vi tính tại công ty.
  • Thực tế công tác kế toán doanh thu và chi phí:
    • Doanh thu bán hàng và CCDV: Trích dẫn chứng từ thực tế qua Hóa đơn GTGT số 2, Hóa đơn GTGT số 4 và số liệu trên Sổ chi tiết TK 511. Phản ánh quy trình theo dõi các nghiệp vụ tiêu thụ và ghi nhận doanh thu công trình.
    • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Trích dẫn Sổ chi tiết TK 515 (theo dõi lãi tiền gửi, doanh thu tài chính phát sinh) và Sổ chi tiết TK 711 (theo dõi các khoản thu nhập bất thường khác).
    • Giá vốn hàng bán: Đối với hoạt động xây lắp, giá vốn gắn liền với công tác tập hợp chi phí và tính giá thành công trình. Khóa luận đưa ra dẫn chứng thực tế thông qua "Trích thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ công trình CỔNG TƯỜNG RÀO" (Biểu 2.6) và số liệu kết chuyển tại Sổ chi tiết TK 632 (Biểu 2.7).
    • Chi phí quản lý và chi phí khác: Minh họa thực tế bằng Sổ chi tiết TK 642 (Biểu 2.8) và Sổ chi tiết TK 811 (Biểu 2.9).
    • Chi phí thuế TNDN và xác định KQKD: Minh họa qua Sổ chi tiết TK 821 (Biểu 2.10) và Sổ chi tiết TK 911 (Biểu 2.11), thể hiện toàn bộ các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định lợi nhuận thực tế cuối năm tài chính 2024 tại công ty.
Nhóm nghiệp vụ tại HTA GROUP Chứng từ và biểu mẫu thực tế được trích dẫn Tài khoản theo dõi chính
Doanh thu bán hàng & CCDV Hóa đơn GTGT số 2, Hóa đơn GTGT số 4, Sổ chi tiết TK 511 TK 511
Doanh thu hoạt động tài chính Giấy báo Có, sổ phụ ngân hàng, Sổ chi tiết TK 515 TK 515
Thu nhập khác Biên bản, chứng từ thu, Sổ chi tiết TK 711 TK 711
Giá vốn hàng bán (xây lắp) Thẻ tính giá thành công trình CỔNG TƯỜNG RÀO, Sổ chi tiết TK 632 TK 632
Chi phí quản lý doanh nghiệp Bảng lương, bảng trích khấu hao, Sổ chi tiết TK 642 TK 642
Chi phí khác Biên từ nộp phạt, thanh lý, Sổ chi tiết TK 811 TK 811
Chi phí thuế TNDN Tờ khai thuế, chứng từ nộp thuế, Sổ chi tiết TK 821 TK 821
Xác định kết quả kinh doanh Chứng từ kết chuyển cuối kỳ, Sổ chi tiết TK 911 TK 911

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư HTA GROUP

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Chương 2, tác giả thực hiện đánh giá ưu điểm, nhược điểm và xây dựng hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá tổng thể: Nêu rõ các ưu điểm đạt được trong việc áp dụng phần mềm kế toán, tuân thủ chế độ kế toán; đồng thời chỉ rõ các nhược điểm còn tồn tại trong tổ chức chứng từ, việc phân loại chi phí và theo dõi doanh thu theo đặc thù công trình kéo dài.
  • Đánh giá chuyên sâu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Phân tích các điểm nghẽn trong việc cập nhật tiến độ nghiệm thu khối lượng công trình xây lắp, việc đối soát giá vốn tương ứng với doanh thu ghi nhận và các chênh lệch giữa kế toán với quy định thuế TNDN.
  • Các giải pháp hoàn thiện cụ thể:
    • Giải pháp về công tác kế toán chung: Hoàn thiện luân chuyển chứng từ nội bộ giữa các đội thi công xây dựng ngoài hiện trường và phòng kế toán tại trụ sở.
    • Giải pháp về kế toán doanh thu: Hoàn thiện phương pháp ghi nhận doanh thu đối với hợp đồng xây dựng và kinh doanh bất động sản, đảm bảo việc xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu phù hợp với biên bản nghiệm thu từng giai đoạn.
    • Giải pháp về kế toán chi phí thuế TNDN: Tăng cường rà soát tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ chi phí đầu vào; tách bạch rõ ràng các khoản chi phí không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC.
    • Giải pháp về kế toán xác định kết quả kinh doanh: Chuẩn hóa quy trình kết chuyển tài khoản cuối kỳ trên phần mềm máy tính, nâng cao chất lượng báo cáo kết quả kinh doanh phục vụ phân tích tài chính nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả đạt được, khóa luận đã thực hiện các nội dung cụ thể:

  • Làm rõ tính chất lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các luật thuế liên quan trong bối cảnh doanh nghiệp xây dựng – kinh doanh bất động sản.
  • Thu thập và phân tích có căn cứ hệ thống dữ liệu phản ánh nguồn lực và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư HTA GROUP qua 3 năm (2022 – 2024), thể hiện qua các bảng số liệu về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
  • Trích xuất và mô tả chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế năm 2024 thông qua hệ thống hóa đơn, thẻ tính giá thành công trình cụ thể ("CỔNG TƯỜNG RÀO") và sổ chi tiết các tài khoản liên quan (511, 515, 711, 632, 642, 811, 821, 911).

Về giải pháp và kiến nghị:

  • Đưa ra 4 nhóm giải pháp trực tiếp hướng vào công tác kế toán doanh thu, chi phí thuế TNDN, xác định kết quả kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán tại HTA GROUP.
  • Đề xuất các kiến nghị cụ thể ở Phần III đối với Nhà trường (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế), đối với Khoa Kế toán – Tài chính và đề xuất điều chỉnh thời gian thực tập cho sinh viên các khóa sau nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thực tế.

Về mặt đóng góp: Khóa luận gắn kết giữa khung lý luận của chế độ kế toán doanh nghiệp với hoạt động thực tiễn của một công ty quy mô cổ phần hoạt động kết hợp thi công xây dựng và bất động sản. Bài viết phản ánh đúng thực tế hạch toán chi phí giá thành và ghi nhận doanh thu của loại hình doanh nghiệp này, không dừng lại ở mức mô tả lý thuyết chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các hạn chế xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu thực tế chuyên sâu về sổ chi tiết và chứng từ nghiệp vụ chỉ tập trung vào năm tài chính 2024 tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Đầu tư HTA GROUP; dữ liệu tổng hợp giai đoạn 2022 – 2024 mang tính chất đối sánh xu hướng tài chính chung.
  • Hạn chế về thời gian và kinh nghiệm: Do thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn bước đầu, việc tiếp cận các dữ liệu mang tính bảo mật cao của doanh nghiệp xây dựng – bất động sản còn có ranh giới nhất định.

Về hướng nghiên cứu tiếp theo (được tác giả đề ra tại Phần III của đề tài):

  • Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng dự án xây dựng hoặc dự án bất động sản riêng biệt.
  • Theo dõi và đánh giá hiệu quả thực tế của các giải pháp hoàn thiện sau khi được ban lãnh đạo công ty ứng dụng trong các năm tài chính tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong khối doanh nghiệp xây dựng, thi công xây lắp hoặc kinh doanh bất động sản.
  • Giảng viên và người học cần tài liệu minh họa trực quan về mẫu biểu sổ sách (Sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 711, 632, 642, 811, 821, 911) và phương pháp tính giá thành công trình xây lắp thực tế ("CỔNG TƯỜNG RÀO").
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng muốn tham khảo quy trình hạch toán kết chuyển và tổ chức hạch toán thuế TNDN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất là hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn mực tại Chương 1 và quy trình đối chiếu giữa thẻ tính giá thành công trình thực tế với sổ chi tiết giá vốn hàng bán (TK 632) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911) tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận này nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và ngành nghề hoạt động chính là gì?
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư HTA GROUP. Ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp là xây dựng công trình và kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất.

Chế độ kế toán và chuẩn mực nào được áp dụng làm căn cứ xuyên suốt khóa luận?
Khóa luận áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, kết hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam gồm VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác), VAS 01 (Chuẩn mực chung về chi phí), VAS 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp) và chuẩn mực quốc tế IAS 18.

Tác giả sử dụng phạm vi số liệu nào để phân tích thực trạng tại HTA GROUP?
Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu tài chính qua 3 năm liên tục từ 2022 đến 2024 để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; đồng thời đi sâu vào các chứng từ, hóa đơn và sổ chi tiết quyết toán năm 2024.

Tác giả minh họa kế toán giá vốn hàng bán và doanh thu tại công ty bằng những chứng từ, công trình cụ thể nào?
Kế toán doanh thu được minh họa qua Hóa đơn GTGT số 2, Hóa đơn GTGT số 4 và Sổ chi tiết TK 511. Kế toán giá vốn hàng bán trong hoạt động xây lắp được minh họa thông qua "Trích thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ công trình CỔNG TƯỜNG RÀO" cùng Sổ chi tiết TK 632.

Chương 3 của đề tài đề xuất hoàn thiện công tác kế toán tại công ty theo những nhóm giải pháp nào?
Chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện bao gồm: hoàn thiện công tác kế toán chung; hoàn thiện công tác kế toán doanh thu; hoàn thiện công tác kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; và hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hoàng Hồng Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và pháp luật thuế hiện hành. Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư HTA GROUP qua số liệu giai đoạn 2022 – 2024 và hồ sơ kế toán năm 2024, tác giả đã phản ánh cụ thể quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và tính giá thành công trình xây lắp. Đề tài đã chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại tại doanh nghiệp và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cho công tác quản lý tài chính – kế toán tại đơn vị.