Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp thương mại và phân phối phải hoạt động với biên độ lợi nhuận mỏng và chi phí vận hành biến động. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ doanh thu và chi phí nhằm đảm bảo doanh thu đủ trang trải các khoản chi phí phát sinh và tạo ra lợi nhuận kỳ vọng. Doanh thu và chi phí là hai yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh; việc ghi nhận không chính xác hai yếu tố này dễ dẫn đến tình trạng sai lệch kết quả tài chính, khiến doanh nghiệp rơi vào tình trạng thua lỗ mà không nhận diện được nguyên nhân. Hơn nữa, việc hạch toán đúng quy định pháp luật giúp doanh nghiệp đảm bảo tính minh bạch và phòng tránh rủi ro pháp lý về thuế.

Công ty TNHH Thương mại và Phân phối Vĩnh Thịnh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng hóa tiêu dùng, cụ thể là nhà phân phối chính thức cho Công ty TNHH Nước Giải Khát Suntory PepsiCo Việt Nam (SPVB) tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Xuất phát từ bối cảnh kinh doanh thực tế đó, tác giả Dương Thị Tố Quyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện bộ máy kế toán tại công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến kế toán doanh thu và quá trình xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Phân phối Vĩnh Thịnh.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả công tác tài chính - kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Phân phối Vĩnh Thịnh.
  • Phạm vi không gian: Khóa luận được thực hiện trực tiếp tại Công ty TNHH Thương mại và Phân phối Vĩnh Thịnh (Lô A11, A12 Khu Định Cư Bàu Vá 2, Phường Thủy Xuân, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và tổng hợp số liệu về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; nghiên cứu chi tiết thực trạng quy trình hạch toán chứng từ, sổ sách kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong niên độ tài chính năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình kế toán các phần hành doanh thu bán hàng, giảm trừ doanh thu, doanh thu tài chính, chi phí giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, thu nhập khác, chi phí khác và các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, cụ thể:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính (căn cứ pháp lý chủ đạo chi phối toàn bộ hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán tại doanh nghiệp).
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2009).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính.

Khóa luận phân tích các khái niệm cốt lõi theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (trừ phần vốn góp thêm của cổ đông), được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi có sự chắc chắn về việc thu được lợi ích kinh tế theo giá trị hợp lý. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng bao gồm 5 tiêu chuẩn: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch. Đối với dịch vụ, doanh thu được ghi nhận dựa trên 4 điều kiện tương ứng gắn liền với phần công việc đã hoàn thành.

Khung tài khoản hạch toán quy định gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết thành 5111, 5112, 5113, 5118); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Theo Thông tư 133, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) không sử dụng tài khoản 521 riêng biệt mà được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản pháp luật, chế độ kế toán, điều lệ công ty, báo cáo tài chính qua các năm, hệ thống chứng từ kế toán.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát quy trình tác nghiệp của nhân viên tại Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty Vĩnh Thịnh, chụp và in các biểu mẫu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, sổ chi tiết).
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn nhân viên kế toán (đặc biệt là kế toán viên hướng dẫn Lê Thị Huyền Trang) về quy trình luân chuyển chứng từ và phương thức hạch toán phần mềm.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê: Tính toán số tuyệt đối, tỷ lệ tương đối (phần trăm), tốc độ tăng trưởng bình quân về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp so sánh: So sánh biến động theo thời gian (giữa các năm 2021, 2022 và 2023) và so sánh cơ cấu nội bộ của từng chỉ tiêu tổng thể.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 – Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương này trình bày tổng quan lý luận về hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Hệ thống hóa các khái niệm doanh thu theo Luật Thuế TNDN, Chuẩn mực VAS 01, VAS 14 và Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC; phân định rõ doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
  • Phân tích nhiệm vụ, vai trò và ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đối với công tác điều hành quản trị doanh nghiệp cũng như nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước.
  • Trình bày chi tiết nội dung, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán chuẩn cho từng phần hành:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) cùng các khoản giảm trừ doanh thu ghi Nợ TK 511.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo hai phương pháp quản lý hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ, đi kèm 3 phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền, đích danh, nhập trước xuất trước - FIFO).
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và chi phí hoạt động tài chính (TK 635).
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) tổng hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
    • Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 821).
    • Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí vào Tài khoản 911 để kết chuyển số dư xác định lãi hoặc lỗ sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2 – Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Phân phối Vĩnh Thịnh

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tiễn ghi nhận sổ sách kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và Phân phối Vĩnh Thịnh thành lập ngày 20/10/2015 với vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng, mã số thuế 3301571235, trụ sở tại Thủy Xuân, TP. Huế, do bà Dương Thu Huyền làm đại diện pháp luật. Đơn vị là đối tác phân phối chính thức của Suntory PepsiCo Việt Nam tại Thừa Thiên Huế.
  • Cơ cấu quản trị gồm Giám đốc điều hành 3 bộ phận: Phòng Kế hoạch và thị trường, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán – Tài chính. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Thủ quỹ và Thủ kho.
  • Chính sách kế toán thực tế: Sử dụng đồng Việt Nam (VNĐ), niên độ tài chính từ ngày 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%, áp dụng phần mềm kế toán MISA trên máy vi tính.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA: Hằng ngày, kế toán kiểm tra chứng từ gốc rồi nhập liệu vào các phân hệ nghiệp vụ (bán hàng, thu tiền, chi tiền, nghiệp vụ khác); phần mềm tự động ghi sổ cái và sổ chi tiết. Cuối tháng và cuối kỳ tiến hành đối chiếu số liệu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ và kết xuất báo cáo tài chính.
  • Phân tích nguồn lực lao động giai đoạn 2021–2023: Khóa luận phản ánh quy mô nhân sự tăng trưởng liên tục từ 17 người (năm 2021) lên 19 người (năm 2022) và đạt 23 người (năm 2023). Tỷ trọng lao động trực tiếp chiếm ưu thế (từ 58,82% năm 2021 lên 65,22% năm 2023), phù hợp với mô hình kinh doanh phân phối và logistics.
Tiêu chí phân loại Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) So sánh 2022/2021 (+/- Người) Tỷ lệ tăng 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/- Người) Tỷ lệ tăng 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 17 100,00 19 100,00 23 100,00 +2 11,76 +4 21,05
1. Giới tính
- Nam 13 76,47 13 68,42 14 60,87 0 0,00 +1 7,69
- Nữ 4 23,53 6 31,58 9 39,13 +2 50,00 +3 50,00
2. Trình độ
- Đại học, cao đẳng 7 41,18 7 36,84 10 43,48 0 0,00 +3 42,86
- Trung cấp 2 11,76 2 10,53 3 13,04 0 0,00 +1 50,00
- Lao động phổ thông 8 47,06 10 52,63 10 43,48 +2 25,00 0 0,00
3. Tính chất lao động
- Lao động trực tiếp 10 58,82 12 63,16 15 65,22 +2 20,00 +3 25,00
- Lao động gián tiếp 7 41,18 7 36,84 8 34,78 0 0,00 +1 14,29
  • Khảo sát các nghiệp vụ thực tế phát sinh trong năm 2023: Tác giả trích dẫn các chứng từ thực tế kèm quy trình ghi sổ MISA:
    • Hạch toán doanh thu bán hàng (TK 511): Hóa đơn GTGT số 00003764 xuất cho Công ty TNHH Đầu tư dự án Đại Phú Lộc kèm Phiếu xuất kho số XK25248; Hóa đơn GTGT số 00003776 xuất cho Doanh nghiệp tư nhân Cơm niêu gia đình kèm Phiếu xuất kho XK25260 và Phiếu thu PT022991; Hóa đơn GTGT số 00003613 xuất cho Công ty TNHH TM AGTINI kèm Phiếu xuất kho XK25108.
    • Hạch toán doanh thu tài chính (TK 515): Giấy báo Có số NTTK04146 phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng.
    • Hạch toán thu nhập khác (TK 711): Chứng từ kế toán số NVK01308.
    • Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632): Hóa đơn GTGT số 00003938 xuất cho Đại Lý Tý kèm Phiếu xuất kho XK25422.
    • Hạch toán chi phí tài chính (TK 635): Ủy nhiệm chi số UNC07017 phản ánh chi phí lãi vay/phí ngân hàng.
    • Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Phiếu chi số PC và Ủy nhiệm chi UNC07185.
    • Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Trích xuất báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 trên phần mềm kế toán.

Chương 3 – Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Phân phối Vĩnh Thịnh

Chương 3 tập trung vào công tác đánh giá và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể; việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA hỗ trợ xử lý nghiệp vụ nhanh chóng, giảm thiểu sai sót thủ công và đảm bảo việc lập báo cáo tài chính đúng thời hạn quy định.
  • Đánh giá hạn chế: Trong khâu quản lý chứng từ và theo dõi luân chuyển thực tế vẫn còn một số bất cập về kiểm soát công nợ khách hàng, thời điểm lập và đối chiếu chứng từ giữa bộ phận kho và kế toán, cũng như phân định chi phí phát sinh trong khâu vận chuyển và bán lẻ.
  • Các định hướng hoàn thiện:
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chung: Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán thông qua đào tạo cập nhật các thông tư mới; chuẩn hóa quy trình lưu trữ, luân chuyển và đối soát chứng từ số giữa thủ kho, kế toán công nợ và thủ quỹ.
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; chi tiết hóa các khoản mục chi phí bán hàng trên tài khoản 6421 nhằm kiểm soát chi phí logistics cho từng đại lý tiêu thụ; kiểm soát chặt chẽ giá vốn và quy trình xuất hóa đơn bán lẻ; tối ưu hóa quy trình kết chuyển tự động trên phần mềm kế toán MISA để báo cáo quản trị phản ánh kịp thời thực trạng lãi/lỗ theo từng ngành hàng nước giải khát.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả cụ thể sau:

  • Về quy mô và biến động nhân sự: Phản ánh sự gia tăng tổng số lao động từ 17 người năm 2021 lên 19 người năm 2022 (tăng 11,76%) và đạt 23 người năm 2023 (tăng 21,05%). Trong đó, lao động nữ có mức tăng trưởng 50% mỗi năm (từ 4 người năm 2021 lên 6 người năm 2022 và 9 người năm 2023). Lao động trực tiếp tăng từ 10 người lên 15 người nhằm phục vụ nhu cầu kho vận và giao hàng.
  • Về chuyên môn kế toán thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa được đường đi của chứng từ kế toán trong doanh nghiệp thương mại phân phối áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA. Tác giả đã trích dẫn đầy đủ hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 00003764, 00003776, 00003613, 00003938; các phiếu xuất kho XK25248, XK25260, XK25108, XK25422; Giấy báo Có NTTK04146; Ủy nhiệm chi UNC07017, UNC07185) để minh chứng cho các bút toán ghi nhận vào Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 711 và 911.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Đề tài gắn kết chặt chẽ cơ sở lý luận của Thông tư 133 vào mô hình nhà phân phối cấp một ngành đồ uống (đối tác của Suntory PepsiCo). Khóa luận làm rõ tính tương thích giữa lý thuyết kế toán với giao diện hạch toán trên máy tính, chỉ rõ quy trình xử lý số liệu tự động của phần mềm MISA tại một doanh nghiệp cụ thể ở Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại các điểm hạn chế do giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thương mại và Phân phối Vĩnh Thịnh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó các phát hiện mang tính đặc thù của doanh nghiệp phân phối nước giải khát, chưa đại diện cho các loại hình doanh nghiệp khác.
  • Dữ liệu quy trình hạch toán chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong năm tài chính 2023, chưa bao quát biến động của các quy định thuế mới phát sinh sau thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 11/2024).

Hướng mở nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị doanh thu và chi phí theo từng mặt hàng, từng kênh phân phối (kênh truyền thống GT, kênh siêu thị MT, kênh ẩm thực Horeca).
  • Nghiên cứu cơ chế tích hợp tự động giữa phần mềm quản lý phân phối (DMS) của nhà sản xuất (Suntory PepsiCo) với phần mềm kế toán MISA của đại lý phân phối nhằm giảm thiểu trùng lặp thao tác kế toán.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực phân phối, bán buôn - bán lẻ, mong muốn tham khảo quy trình hạch toán thực tế trên phần mềm kế toán MISA và cách thức luân chuyển chứng từ kho vận.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là Hệ thống biểu mẫu chứng từ thực tế tại Chương 2 (Hóa đơn, Phiếu xuất kho, Phiếu thu/chi, Ủy nhiệm chi, Trích sổ chi tiết TK 511, TK 632, TK 642, TK 911) và các sơ đồ kết chuyển tài khoản theo Thông tư 133 tại Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Phân phối Vĩnh Thịnh áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng (VNĐ), niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.

2. Chính sách thuế hiện hành của Công ty Vĩnh Thịnh được xác định ra sao? Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; áp dụng mức thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là 20% trên thu nhập chịu thuế theo quy định.

3. Theo Thông tư 133 được khóa luận trình bày, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào? Khác với Thông tư 200/2014/TT-BTC (sử dụng TK 521), theo quy định tại Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 – "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ", sau đó trừ vào doanh thu để tính doanh thu thuần kết chuyển sang Tài khoản 911.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Vĩnh Thịnh được phân công như thế nào? Bộ máy kế toán của công ty hoạt động theo mô hình tập trung do Kế toán trưởng phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cơ quan thuế. Dưới Kế toán trưởng có 4 chức danh phụ trách các phần hành độc lập gồm: Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Thủ quỹ và Thủ kho.

5. Lực lượng lao động của Công ty Vĩnh Thịnh đã thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2021–2023? Tổng số lao động của công ty tăng từ 17 người năm 2021 lên 19 người năm 2022 (tăng 2 người, tương đương 11,76%) và tiếp tục tăng lên 23 người năm 2023 (tăng 4 người, tương đương 21,05%). Trong đó, lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo, tăng từ 10 người (chiếm 58,82%) năm 2021 lên 15 người (chiếm 65,22%) năm 2023.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Thị Tố Quyên đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp nhỏ và vừa. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán số sách, luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán MISA tại Công ty TNHH Thương mại và Phân phối Vĩnh Thịnh trong năm tài chính 2023 gắn với số liệu nguồn lực giai đoạn 2021–2023. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế trong quy trình kiểm soát chứng từ và quản lý chi phí, tác giả đã đưa ra các giải pháp khả thi nhằm nâng cao tính chính xác, minh bạch trong công tác tài chính - kế toán của doanh nghiệp.