Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống quản lý kinh tế của doanh nghiệp, công tác kế toán giữ vai trò công cụ thiết yếu nhằm theo dõi, kiểm soát toàn diện các dòng vận động tài chính. Hệ thống kế toán cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch cho nhà quản trị để xây dựng chiến lược, tối ưu hóa cơ cấu chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập. Trong đó, phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò hạt nhân, phản ánh chuẩn xác quy mô lợi nhuận thực tế, tạo lập mức độ uy tín đối với các bên liên quan như chủ đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý nhà nước.
Đối với Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và thương mại – công tác theo dõi doanh thu và chi phí đối mặt với nhiều đặc thù phức tạp. Quá trình thi công công trình thường kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, thủ tục nghiệm thu phân đoạn và quyết toán khối lượng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa hồ sơ kỹ thuật và chứng từ thanh toán. Việc ghi nhận đúng thời điểm, bóc tách chính xác chi phí tương ứng và phản ánh trung thực kết quả kinh doanh là yêu cầu sống còn để đơn vị hạn chế thất thoát tài chính và duy trì dòng tiền ổn định. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Bùi Thị Tú Trinh đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Thứ hai: Khảo sát thực tế, phân tích quy trình ghi nhận chứng từ, luân chuyển sổ sách và hạch toán kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn.
- Thứ ba: Đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị nhằm đánh giá những ưu điểm đạt được cũng như hạn chế còn tồn tại; từ đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp hoàn thiện phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn (địa chỉ tại số 103 Ngự Bình, phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng tài chính, nguồn lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh tổng quát trong giai đoạn 3 năm (2021–2023). Các số liệu, chứng từ và sổ kế toán minh họa chi tiết cho nghiệp vụ doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập tập trung trong năm tài chính 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) hiện hành, bao gồm:
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp:
- Điều 78: Định nghĩa doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu ngoại trừ phần vốn góp thêm của cổ đông, ghi nhận khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế theo giá trị hợp lý không phân biệt đã thu hay sẽ thu tiền.
- Điều 79, 80, 81, 89, 90, 91, 92, 95, 96: Hướng dẫn nguyên tắc hạch toán và kết cấu các tài khoản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Chuẩn mực Kế toán số 01 – Chuẩn mực chung: Xác định khái niệm chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán, dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu mà không bao gồm các khoản phân phối cho chủ sở hữu.
- Chuẩn mực Kế toán số 14 – "Doanh thu và thu nhập khác" (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), doanh thu từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia (2 điều kiện) và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu với chi phí.
- Chuẩn mực Kế toán số 15 – "Hợp đồng xây dựng": Hướng dẫn ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng theo hai trường hợp: thanh toán theo tiến độ kế hoạch hoặc thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện có xác nhận của khách hàng. Đồng thời đưa ra 3 phương pháp xác định phần công việc hoàn thành: tỷ lệ % chi phí thực tế so với tổng chi phí dự toán, đánh giá trực tiếp công việc hoàn thành, hoặc tỷ lệ % khối lượng thực hiện so với tổng khối lượng hợp đồng. Doanh nghiệp vận dụng linh hoạt Tài khoản 337 (Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng) để theo dõi các khoản nghiệm thu.
- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (Điều 5): Quy định cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất phổ thông 20%), công thức xác định thuế phải nộp dựa trên thu nhập tính thuế sau khi trừ trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có), cùng quy định tỷ lệ % tính trên doanh thu đối với các đơn vị không hạch toán bóc tách được chi phí.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và xử lý số liệu kế toán:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu hệ thống giáo trình, sách chuyên khảo, chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính liên quan đến doanh thu và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình xử lý công việc của kế toán viên, quy cách luân chuyển chứng từ gốc, trình tự ghi chép vào phần mềm kế toán và công tác lưu trữ hồ sơ kế toán tại văn phòng công ty.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên phụ trách các phần hành kế toán để làm rõ các chính sách kế toán nội bộ và thực trạng xử lý vướng mắc trong hạch toán nghiệp vụ.
- Phương pháp thu thập tài liệu: Trích xuất các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu, phiếu xuất kho, séc chuyển khoản, giấy báo Có), hệ thống sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan và Báo cáo tài chính của công ty.
- Phương pháp tổng hợp, mô tả và so sánh: Tổng hợp số liệu lao động, nguồn vốn, tài sản qua các năm 2021–2023; phân tích đối chiếu biến động số liệu giữa các kỳ tài chính; so sánh sự tương thích và độ lệch giữa quy định lý thuyết tại Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế triển khai tại đơn vị.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm tài liệu nội bộ (Báo cáo tài chính các năm 2021, 2022, 2023; hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái năm 2023 trích từ phần mềm MISA SME.NET 2022) và các văn bản pháp luật kế toán do Nhà nước ban hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này trình bày hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu, thu nhập: Làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu bán hàng, doanh thu dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá) và thu nhập khác (thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng). Phân tích chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và các điều kiện nghiệm thu khối lượng công trình theo Chuẩn mực số 15.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Phân tích nguyên tắc phản ánh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trên Tài khoản 521 (chi tiết 5211, 5212, 5213) và việc kết chuyển giảm trừ doanh thu thuần vào cuối kỳ sang TK 511.
- Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh: Hệ thống hóa kết cấu và phương pháp hạch toán của nhóm tài khoản chi phí:
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Trình bày cách xác định giá vốn theo hai phương pháp quản lý hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; các khoản chi phí vượt định mức không được tính vào giá thành mà tính thẳng vào giá vốn.
- Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng): Kết cấu 7 tài khoản cấp 2 (nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ, khấu hao, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác).
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Kết cấu 8 tài khoản cấp 2 (nhân viên quản lý, vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế phí lệ phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác).
- Tài khoản 635 (Chi phí tài chính): Phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái.
- Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp): Chi tiết thuế hiện hành (TK 8211) và hoãn lại (TK 8212).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày nguyên tắc tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 để so đối chiếu, từ đó kết chuyển số lãi hoặc lỗ thực tế vào Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Chương 1 đính kèm 11 sơ đồ hạch toán chữ T (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.11) mô tả đường đi của các luồng nghiệp vụ.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn
Chương 2 phản ánh chi tiết việc áp dụng chế độ kế toán vào môi trường kinh doanh thực tế tại đơn vị:
- Tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn (tên viết tắt: QT., JSC) có trụ sở chính tại số 103 Ngự Bình, phường An Cựu, thành phố Huế; đại diện pháp luật là ông Trần Văn Tàu. Tiền thân là Xí nghiệp Xây dựng Quốc Toàn được thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3101000560 ngày 04/12/2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, sau đó chuyển đổi thành công ty cổ phần từ ngày 04/12/2006 và đăng ký thay đổi lần thứ nhất vào ngày 08/09/2014.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
- Mô hình quản lý chung: Được xây dựng theo mô hình tập trung gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc điều hành, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán, và các tổ chức năng sản xuất trực tiếp (Tổ Cơ khí, Tổ Điện, Tổ Công nhân).
- Mô hình bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung, phân định chức năng rõ ràng cho từng nhân sự:
- Kế toán trưởng: Bà Nguyễn Thị Bạch Hảo (điều hành chung, kiểm soát báo cáo).
- Kế toán thuế + giá thành: Bà Nguyễn Thị Phương (kiểm tra hóa đơn GTGT, đối chiếu kê khai thuế, xác định giá thành công trình).
- Kế toán công nợ: Bà Đặng Thị Loan (theo dõi công nợ phải thu - phải trả, lập danh sách nợ quá hạn).
- Kế toán vật tư: Ông Châu Viết Lanh (theo dõi xuất - nhập - tồn vật tư, lập báo cáo vật liệu).
- Kế toán lương: Bà Nguyễn Thị Hoa (chấm công, tính lương, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn).
- Kế toán thủ quỹ: Thực hiện nghiệp vụ thu - chi tiền mặt và lập sổ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Chế độ kế toán: Thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ: VNĐ.
- Hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Thuế GTGT: Tính và kê khai theo phương pháp khấu trừ.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2022. Trình tự luân chuyển chứng từ được điện toán hóa: kế toán nhập chứng từ vào phần mềm, hệ thống tự động ghi sổ chi tiết, sổ cái, cuối kỳ lập bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
- Đánh giá tình hình nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh (2021–2023):
- Về nhân sự: Số lượng lao động biến động rõ nét qua 3 năm. Giai đoạn 2021–2022 tăng nhẹ do đáp ứng tiến độ các dự án xây dựng lớn; sang giai đoạn 2022–2023 ghi nhận mức sụt giảm mạnh, đặc biệt là nhóm lao động nữ và lao động phổ thông trực tiếp do công ty giảm khối lượng công việc, cắt giảm nhân sự không chuyên để tiết giảm chi phí vận hành.
- Về tài chính: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn có sự điều chỉnh nhằm ứng phó với diễn biến thị trường xây lắp.
- Thực tế hạch toán các nghiệp vụ năm 2023: Minh họa chi tiết quy trình ghi sổ thực tế thông qua các nghiệp vụ kinh tế cụ thể:
- Doanh thu bán hàng, dịch vụ và xây lắp: Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 000000026, Hóa đơn GTGT số 000000039, Hóa đơn GTGT số 00001019, biên bản nghiệm thu; ghi nhận vào Sổ cái và Sổ chi tiết TK 511.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Minh họa khoản lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo Có của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), hạch toán vào TK 515 (Sổ cái và Sổ chi tiết TK 515).
- Chi phí giá vốn và quản lý: Hạch toán xuất kho vật tư theo Phiếu xuất kho, phản ánh vào Sổ cái và Sổ chi tiết TK 632; chi phí quản lý trên TK 642; chi phí tài chính (lãi vay) ghi nhận trên Sổ cái TK 635.
- Xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh quá trình kết chuyển doanh thu, giá vốn và chi phí cuối năm 2023 sang Sổ cái TK 911 để xác định lợi nhuận.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn
Chương 3 tổng kết các nhận định thực tế và đề xuất định hướng xử lý:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức kế toán tinh gọn, phân nhiệm rõ ràng cho từng vị trí; áp dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2022 giúp chuẩn hóa biểu mẫu chứng từ, đẩy nhanh tiến độ xử lý dữ liệu và khóa sổ tài chính; tuân thủ đúng khung pháp lý của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hạn chế: Công tác hạch toán chi phí và theo dõi tiến độ nghiệm thu công trình xây dựng có thời điểm chưa kịp thời; công nợ phải thu của khách hàng kéo dài gây ứ đọng vốn; một số khoản chi phí phát sinh chưa được phân bổ tối ưu theo từng hạng mục công trình hoàn thành.
- Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán: Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán viên trong việc khai thác các phân hệ chuyên sâu của phần mềm MISA; tăng cường sự phối hợp thông tin giữa Phòng Kỹ thuật công trường và Phòng Kế toán để cập nhật hồ sơ nghiệm thu nhanh chóng.
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu: Tăng cường kiểm soát quy trình luân chuyển chứng từ nghiệm thu khối lượng hoàn thành; theo dõi chặt chẽ việc phát hành hóa đơn theo đúng thời điểm nghiệm thu; siết chặt quản lý công nợ khách hàng để đẩy nhanh tốc độ thu hồi dòng tiền.
- Hoàn thiện công tác kế toán chi phí: Chuẩn hóa công tác bóc tách giá vốn cho từng công trình, giám sát chặt chẽ định mức xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp FIFO; kiểm soát các chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính nhằm nâng cao biên lợi nhuận ròng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn thông qua các phát hiện chính:
- Khái quát phương thức tổ chức và chính sách kế toán áp dụng: Nghiên cứu khẳng định việc đơn vị triển khai phần mềm kế toán MISA SME.NET 2022 theo hình thức Nhật ký chung giúp giảm tải lao động thủ công, chuẩn hóa hệ thống chứng từ từ hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu chi đến sổ tổng hợp.
| Tiêu chí kế toán |
Thực tế áp dụng tại QT., JSC |
Căn cứ / Phương pháp |
| Chế độ kế toán |
Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Ban hành ngày 22/12/2014 |
| Hình thức sổ |
Nhật ký chung |
Phần mềm MISA SME.NET 2022 |
| Kế toán HTK |
Kê khai thường xuyên |
Ghi nhận theo giá gốc |
| Tính giá xuất kho |
Nhập trước - Xuất trước (FIFO) |
Áp dụng cho vật tư, hàng hóa |
| Tính khấu hao TSCĐ |
Phương pháp đường thẳng |
Phân bổ đều qua thời gian sử dụng |
| Phương pháp thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
Hóa đơn GTGT đầu vào - đầu ra |
| Tài khoản theo dõi công trình |
TK 511, TK 337, TK 632 |
Căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng |
- Phản ánh biến động nguồn lực lao động và tài chính (2021–2023): Khóa luận ghi nhận sự dịch chuyển nguồn lực rõ rệt:
- Lao động tăng nhẹ trong giai đoạn 2021–2022 nhằm phục vụ thi công các gói thầu lớn.
- Sang giai đoạn 2022–2023, doanh nghiệp chủ động cắt giảm mạnh số lượng lao động phổ thông và lao động nữ do tình hình kinh doanh gặp khó khăn chung, khối lượng công việc suy giảm, buộc đơn vị phải cơ cấu lại bộ máy để tối ưu chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Đóng góp của nghiên cứu do tác giả tự nêu:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn liền với đặc thù Chuẩn mực hợp đồng xây dựng số 15.
- Cung cấp chuỗi dẫn chứng thực tế bằng số liệu chứng từ năm 2023 (Hóa đơn GTGT số 000000026, 000000039, 00001019; giấy báo Có Ngân hàng MSB; Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 911), giúp minh họa cụ thể sự vận hành của phần mềm MISA SME.NET 2022 trong doanh nghiệp xây dựng.
- Đưa ra hệ thống giải pháp xuất phát từ các điểm nghẽn thực tế tại công ty về quản lý chứng từ, kiểm soát chi phí giá vốn và thu hồi công nợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Tác giả tự nhìn nhận trong phần Lời cảm ơn và Đặt vấn đề rằng do giới hạn về mặt thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế, bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ kinh tế phức tạp.
- Phạm vi dữ liệu khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn), số liệu nghiệp vụ minh họa chi tiết về chứng từ và sổ cái chỉ tập trung thu thập trong năm 2023.
- Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành chi tiết cho từng hạng mục công trình xây dựng riêng biệt.
- Nghiên cứu cơ chế kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro thanh toán trong các hợp đồng xây lắp có thời gian thi công kéo dài nhiều năm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp kết hợp thương mại và xây lắp; là nguồn tư liệu đối chiếu khi làm đồ án tốt nghiệp liên quan đến Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, cách thức thiết lập danh mục tài khoản (TK 511, 337, 632, 642, 911) và thao tác hạch toán thực tế trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2022.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống các sơ đồ hạch toán luân chuyển tài khoản (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.11 trong Chương 1) và hệ thống biểu mẫu trích xuất từ phần mềm kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, giấy báo Có MSB, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh năm 2023 trong Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn áp dụng chế độ kế toán và phần mềm quản lý nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm MISA SME.NET 2022.
2. Chính sách quản lý và tính giá hàng tồn kho tại công ty được quy định như thế nào?
Doanh nghiệp quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận theo giá gốc và xác định giá trị xuất kho của vật tư, hàng hóa theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nhân sự nào?
Bộ phận kế toán được tổ chức tập trung, do bà Nguyễn Thị Bạch Hảo làm Kế toán trưởng; các nhân sự phụ trách phần hành gồm: bà Nguyễn Thị Phương (kế toán thuế + giá thành), bà Đặng Thị Loan (kế toán công nợ), ông Châu Viết Lanh (kế toán vật tư), bà Nguyễn Thị Hoa (kế toán lương) cùng nhân viên đảm nhận vị trí thủ quỹ.
4. Dữ liệu chứng từ thực tế nào được sử dụng để minh họa nghiệp vụ doanh thu và chi phí năm 2023?
Tác giả sử dụng các chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2023 gồm: Hóa đơn GTGT số 000000026, 000000039, 00001019; Giấy báo Có của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); các Phiếu xuất kho vật tư; Séc chuyển khoản; cùng hệ thống Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 635, 911.
5. Khóa luận ghi nhận nguyên nhân biến động lao động của công ty trong giai đoạn 2021–2023 ra sao?
Số lượng lao động tăng nhẹ trong giai đoạn 2021–2022 để đáp ứng yêu cầu thi công các dự án lớn; sau đó giảm mạnh trong giai đoạn 2022–2023, tập trung cắt giảm lao động phổ thông và lao động nữ do doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và chủ động tinh giản bộ máy để kiểm soát chi phí.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Tú Trinh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Nghiên cứu đi sâu phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy, quy trình xử lý chứng từ và hạch toán phần hành kế toán trên phần mềm MISA SME.NET 2022 tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn trong giai đoạn 2021–2023. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát vào những bất cập thực tế về quản trị công nợ, bóc tách giá vốn công trình và theo dõi tiến độ nghiệm thu, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.