Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập sâu rộng với kinh tế quốc tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại, ổn định và khẳng định vị thế trên thị trường, đòi hỏi doanh nghiệp phải đổi mới toàn diện tư duy quản lý, tăng cường đầu tư và kiểm soát chặt chẽ các nguồn lực kinh tế. Mục tiêu cốt lõi của mọi tổ chức kinh doanh là tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu, điều này đòi hỏi các nhà quản trị phải xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả nhằm cân bằng giữa doanh thu và chi phí để tối ưu hóa lợi nhuận.

Tổ chức công tác kế toán nói chung và phần hành kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng giữ vai trò then chốt trong việc kiểm soát dòng tài chính, giảm thiểu chi phí phát sinh và hạn chế rủi ro nợ khó đòi. Thông qua việc phản ánh chính xác các khoản doanh thu thực tế, các khoản giảm trừ và tổng hợp chi phí hợp lý, bộ máy quản lý có thể đánh giá đúng quy mô, hiệu quả kinh doanh và kịp thời đưa ra các quyết định quản trị chiến lược. Nhận thức được tầm quan trọng này trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Phú Nguyên, tác giả Nguyễn Ngọc Mai Phương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán với đề tài: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng & Thương Mại Phú Nguyên".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Thương mại Phú Nguyên thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách, quy trình hạch toán và phương pháp kế toán thực tế; làm rõ mức độ đầy đủ, chính xác, kịp thời và tính tuân thủ pháp lý theo quy định hiện hành; từ đó phát hiện những hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và minh bạch thông tin doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu, phản ánh và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Thương mại Phú Nguyên.
    • Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu Tư Xây dựng và Thương mại Phú Nguyên.
  • Phạm vi về không gian: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Đầu Tư Xây dựng và Thương mại Phú Nguyên (tỉnh Nghệ An).
  • Phạm vi về thời gian: Tập trung phân tích khái quát nguồn lực và tình hình tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm (2022 – 2024); các nghiệp vụ và số liệu kế toán minh họa chuyên sâu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thu thập từ năm tài chính 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Xác định khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác trên cơ sở dồn tích và giá trị hợp lý.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp: Là căn cứ pháp lý xuyên suốt để phân loại chi phí (Điều 78), nguyên tắc ghi nhận doanh thu (Điều 79), xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (Điều 81) và quy định phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán thống nhất.

Khung tài khoản và phương pháp kế toán được tổng hợp trong bảng sau:

Khoản mục kế toán Tài khoản trung tâm Tài khoản chi tiết / Tài khoản liên quan Căn cứ pháp lý & Nguyên tắc hạch toán
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 TK 5111, TK 5112, TK 5113 Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC; ghi nhận khi chuyển giao rủi ro, kiểm soát và xác định được chi phí
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 TK 5211 (CKTM), TK 5212 (Giảm giá hàng bán), TK 5213 (Hàng bán bị trả lại) Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC; cuối kỳ kết chuyển sang TK 511 để tính doanh thu thuần
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 TK 111, TK 112, TK 131, TK 911 Ghi nhận tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá theo VAS 14
Thu nhập khác TK 711 TK 111, TK 112, TK 211, TK 334, TK 338, TK 911 Thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh thông thường (thanh lý TSCĐ, tiền phạt, nợ khó đòi đã xóa sổ)
Giá vốn hàng bán TK 632 TK 152, TK 155, TK 156, TK 911 Xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ hoặc liên hoàn), FIFO hoặc giá thực tế đích danh
Chi phí bán hàng TK 641 TK 6411, TK 6412, TK 6413, TK 6414, TK 6418 Tập hợp chi phí phát sinh phục vụ quá trình bán hàng và dịch vụ
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 TK 6421 đến TK 6428, TK 911 Chi phí gián tiếp điều hành, tiền lương quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng, công cụ dụng cụ
Chi phí tài chính TK 635 TK 111, TK 112, TK 335, TK 911 Chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá hối đoái, dự phòng đầu tư tài chính
Chi phí khác TK 811 TK 111, TK 112, TK 211, TK 333, TK 911 Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, phạt vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm hành chính
Chi phí thuế TNDN TK 821 TK 8211 (Hiện hành), TK 8212 (Hoãn lại) Căn cứ thu nhập chịu thuế và thuế suất hiện hành theo quy định pháp luật thuế
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821, TK 421 Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ ngân hàng, biên bản giao nhận), sổ sách kế toán (sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 642, 911), báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024 của công ty; cùng các văn bản quản lý nội bộ (quy chế thanh toán, hợp đồng xây dựng, quy trình bán hàng) và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp lập và ghi sổ kế toán tại đơn vị; kết hợp trao đổi, phỏng vấn trực tiếp kế toán viên bán hàng, kế toán tổng hợp và kế toán trưởng về trình tự ghi chép và kiểm soát nghiệp vụ.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp tổng hợp và so sánh: Phân loại, đối chiếu các số liệu trên chứng từ gốc với sổ sách tổng hợp và báo cáo tài chính qua các năm (2022, 2023, 2024), so chiếu giữa thực tế xử lý nghiệp vụ tại doanh nghiệp với các chuẩn mực và chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Phương pháp phân tích định lượng: Tính toán các chỉ tiêu tài chính như doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp, chi phí hoạt động và lợi nhuận thuần nhằm đánh giá cơ cấu và biến động tài chính của đơn vị.
    • Phương pháp mô tả – đánh giá: Trình bày tuần tự các quy trình hạch toán từng phần hành kinh tế phát sinh, từ đó phân tích những ưu điểm và những điểm còn bất cập trong thực tiễn kế toán tại công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14). Nội dung chương được chia thành các luận điểm chính:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không tính vốn góp thêm của chủ sở hữu). Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan; và xác định được phần công việc đã hoàn thành đối với dịch vụ.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán doanh thu, giảm trừ doanh thu: Trình bày chi tiết kết cấu và quy trình định khoản trên TK 511 (với 3 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113), TK 521 (gồm 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Giảm giá hàng bán, 5213 - Hàng bán bị trả lại), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 711 (Thu nhập khác). Chương làm rõ chứng từ sử dụng như Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có của ngân hàng, Biên bản thanh lý hợp đồng.
  • Kế toán các khoản chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm đã bán trong kỳ. Tác giả trình bày các công thức xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ, bình quân gia quyền liên hoàn, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và phương pháp thực tế đích danh.
    • Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phân loại chi tiết nội dung các chi phí về nhân viên, nguyên vật liệu, dụng cụ đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác; quy định cách hạch toán kết chuyển cuối kỳ.
    • Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821): Phân định rõ chi phí tài chính (lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán), chi phí khác (thanh lý TSCĐ, vi phạm hành chính) và chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) cùng thuế TNDN hoãn lại (TK 8212).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Nguyên tắc tập hợp chi phí bên Nợ TK 911, tập hợp doanh thu và thu nhập thuần bên Có TK 911; so sánh chênh lệch để kết chuyển kết quả kinh doanh (lãi hoặc lỗ) vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Toàn bộ nội dung lý luận được minh họa qua hệ thống sơ đồ hạch toán từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.10.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng & Thương Mại Phú Nguyên

Chương 2 tập trung phân tích thực tế tổ chức bộ máy và công tác hạch toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Phú Nguyên (tên quốc tế: PHU NGUYEN CONSTRUCTION AND TRADE COMPANY LIMITED), mã số thuế 2901608125, địa chỉ trụ sở chính tại Xóm Phú Điền, Xã Hưng Thành, Huyện Hưng Nguyên, Tỉnh Nghệ An. Doanh nghiệp được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp phép đăng ký kinh doanh từ ngày 24/01/2013 (với thời gian hoạt động hơn 12 năm), do ông Ngô Phú Hoàng làm Giám đốc và người đại diện theo pháp luật; mức vốn điều lệ đăng ký trên văn bản là 5.000 đồng.
  • Ngành nghề kinh doanh và tổ chức bộ máy: Ngành nghề chính là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác; ngoài ra công ty thực hiện xây dựng nhà các loại, chuẩn bị mặt bằng (san lấp mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật), đại lý ký gửi hàng hóa, vận tải hàng hóa đường bộ và dịch vụ lưu trú ngắn ngày (nhà khách, nhà nghỉ). Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc điều hành các bộ phận: Phòng Kế toán (quản lý tài sản, công nợ, quyết toán thuế, lập sổ sách theo chế độ), Phòng Kỹ thuật (thiết kế, giám sát kỹ thuật công trình) và Phòng Kinh doanh dự án (nghiên cứu thị trường, điều hành dự án kinh doanh).
  • Tổ chức kế toán và nguồn lực tài chính: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả lập hệ thống bảng biểu phân tích nguồn lực: Bảng tình hình lao động giai đoạn 2022 - 2024, Bảng tình hình tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2022 - 2024 và Bảng tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024.
  • Thực tế hạch toán các phần hành năm 2024: Phản ánh quy trình lập chứng từ, luân chuyển và ghi sổ kế toán dựa trên các hồ sơ thực tế tại công ty:
    • Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thông qua Sơ đồ quy trình hạch toán và Sổ chi tiết TK 511.
    • Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính dựa trên Giấy báo trả lãi tiền gửi và Sổ chi tiết TK 515.
    • Kế toán giá vốn hàng bán và chi phí nguyên vật liệu công trình xây lắp dựa trên Bảng dự toán tổng hợp chi phí NVL và Bảng phân bổ chi phí NVL.
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp thông qua trích lục Sổ chi tiết TK 642.
    • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh phản ánh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN và các bút toán kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ kế toán.

Chương 3: Một số định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng & Thương Mại Phú Nguyên

Chương 3 đưa ra các nhận xét đánh giá khách quan và hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán: Phân tích những ưu điểm trong việc duy trì bộ máy kế toán tinh gọn, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chấp hành chế độ nộp thuế và lập báo cáo tài chính; đồng thời chỉ rõ các hạn chế liên quan đến sự phân công công việc, việc lưu chuyển và kiểm tra đối chiếu chứng từ giữa các bộ phận (phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh và phòng kế toán).
  • Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Nhận xét cụ thể về phương pháp hạch toán doanh thu công trình xây dựng, việc tập hợp chi phí giá vốn (đặc biệt là khâu phân bổ chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp cho từng công trình), việc quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản giảm trừ doanh thu còn phát sinh vướng mắc.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm giải quyết những tồn tại tại Công ty Phú Nguyên, bao gồm:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong hoạt động xây dựng nhằm đảm bảo tính kịp thời khi ghi nhận doanh thu.
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí giá vốn hàng bán, lập dự toán chi phí nguyên vật liệu sát với định mức kỹ thuật thực tế để kiểm soát giá thành công trình.
    • Nâng cao tính chính xác trong việc hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp, phân định rõ ràng các khoản chi phí hợp lý được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN.
    • Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán và nâng cao trình độ chuyên môn của nhân sự kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác quản trị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với thực tế tại đơn vị thực tập:

  • Kết quả nghiên cứu thực tế:
    • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chỉ rõ mối liên kết giữa chứng từ gốc, tài khoản trung gian và báo cáo tài chính tổng hợp.
    • Mô tả chi tiết thực tế tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Phú Nguyên – một doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Nghệ An có đặc thù kết hợp giữa thi công xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng và hoạt động thương mại.
    • Trích xuất và phản ánh trung thực các biểu mẫu, sổ sách kế toán phát sinh trong năm 2024 như: Sổ chi tiết TK 511, Sổ chi tiết TK 515, Bảng dự toán tổng hợp chi phí NVL, Bảng phân bổ chi phí NVL, Sổ chi tiết TK 642, Giấy báo trả lãi tiền gửi và Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
    • Đánh giá diễn biến các chỉ tiêu tài chính, nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm liên tiếp (2022, 2023, 2024).
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả đưa ra các biện pháp cụ thể hướng vào việc chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán, siết chặt định mức dự toán chi phí nguyên vật liệu trong thi công xây lắp, hoàn thiện quy trình kết chuyển chi phí và tính toán kết quả kinh doanh theo đúng thời điểm nghiệm thu công trình.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã liên hệ sát sao giữa lý luận kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200 với thực tiễn quản lý tài chính tại một công ty xây dựng và thương mại quy mô vừa và nhỏ; chỉ ra các khoảng cách giữa quy định lý thuyết và thực tiễn ghi nhận, từ đó đóng góp phương án hoàn thiện mang tính khả thi cho đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi tiếp cận dữ liệu thực tế:

  • Hạn chế:
    • Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ bó hẹp trong một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Phú Nguyên, chưa có sự đối sánh mở rộng với các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng – thương mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
    • Số liệu chứng từ và nghiệp vụ minh họa chuyên sâu chủ yếu tập trung vào năm tài chính 2024; các phân tích xu hướng tài chính giai đoạn 2022 – 2024 mới dừng ở mức số liệu tổng hợp trên Báo cáo tài chính, chưa phân tích chi tiết biến động theo từng hợp đồng kinh tế lớn.
    • Kiến thức và kỹ năng thực tiễn của tác giả còn ở mức sinh viên thực tập nên một số phân tích về chi phí xây dựng chuyên sâu còn mang tính mô tả theo hồ sơ doanh nghiệp cung cấp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tại Phần III, tác giả xác định việc đề xuất hướng nghiên cứu mới của đề tài, tập trung vào việc nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và giá thành công trình xây dựng.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và quản trị rủi ro công nợ phải thu của doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện thị trường biến động.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; cung cấp cách trình bày hệ thống lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp chuẩn mực VAS 14 và quy trình xử lý số liệu thực tế tại doanh nghiệp.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng - thương mại: Phần nội dung Chương 2 và Chương 3 cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc tổ chức chứng từ, bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu, sổ chi tiết các tài khoản doanh thu, chi phí và các vướng mắc thường gặp khi quyết toán thuế TNDN trong doanh nghiệp xây dựng kỹ thuật dân dụng.
  • Phần nội dung đáng chú ý nhất: Hệ thống các biểu mẫu kế toán thực tế tại Chương 2 (Sổ chi tiết TK 511, TK 515, TK 642, Bảng dự toán tổng hợp chi phí NVL, Bảng phân bổ chi phí NVL và Tờ khai quyết toán thuế TNDN) giúp người đọc hình dung chi tiết dòng luân chuyển chứng từ trong một doanh nghiệp xây lắp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và doanh nghiệp này hoạt động trong lĩnh vực gì? Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Phú Nguyên, có trụ sở tại Xóm Phú Điền, Xã Hưng Thành, Huyện Hưng Nguyên, Tỉnh Nghệ An. Doanh nghiệp được thành lập từ ngày 24/01/2013, hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, kết hợp các ngành nghề như xây dựng nhà, chuẩn bị mặt bằng, kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ, đại lý ký gửi và dịch vụ lưu trú.

2. Công ty áp dụng chế độ kế toán nào và tác giả căn cứ vào văn bản pháp lý nào để xây dựng cơ sở lý luận? Công ty Phú Nguyên áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Tác giả xây dựng cơ sở lý luận dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC và các điều khoản cụ thể của Thông tư 200/2014/TT-BTC (Điều 78 về chi phí, Điều 79 về doanh thu và TK 511, Điều 81 về các khoản giảm trừ doanh thu và TK 521).

3. Tác giả đã sử dụng những phương pháp thu thập dữ liệu nào để phân tích thực trạng kế toán tại công ty? Tác giả kết hợp thu thập cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024, hệ thống sổ sách kế toán (sổ cái, sổ chi tiết TK 511, 632, 642, 911), chứng từ kế toán (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng, bảng phân bổ NVL) và quy chế nội bộ của công ty.
  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, cách ghi sổ của kế toán và phỏng vấn trực tiếp kế toán bán hàng, kế toán tổng hợp cùng kế toán trưởng.

4. Trong phần kế toán chi phí và giá vốn, tác giả đã trình bày những phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho nào? Trong cơ sở lý thuyết ở Chương 1, tác giả đã hệ thống hóa các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho bao gồm: phương pháp bình quân gia quyền (gồm tính bình quân gia quyền cả kỳ và bình quân gia quyền liên hoàn), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và phương pháp tính theo giá đích danh.

5. Các tài liệu, biểu mẫu thực tế nào của năm 2024 được đưa vào minh họa trong Chương 2? Chương 2 của khóa luận đưa vào nhiều biểu mẫu thực tế của năm 2024 từ công ty, bao gồm: Sổ chi tiết TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), Giấy báo trả lãi tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Bảng dự toán tổng hợp chi phí NVL, Bảng phân bổ chi phí NVL (phục vụ tính giá vốn hàng bán), Sổ chi tiết TK 642 (Chi phí QLDN) và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Mai Phương đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán VAS 14. Công trình phản ánh tương đối toàn diện thực trạng công tác hạch toán, hệ thống chứng từ, sổ sách và tình hình tài chính trong giai đoạn 2022 – 2024 tại Công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Phú Nguyên. Những nhận xét và giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát các hạn chế thực tế trong quản lý chi phí xây lắp và hạch toán doanh thu, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện tổ chức kế toán tại doanh nghiệp.