Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là phần hành trọng tâm, phản ánh trực tiếp hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng lực quản trị tài chính và khả năng sinh lời của đơn vị. Việc thu nhận, ghi chép và phản ánh đầy đủ, kịp thời các chỉ tiêu này không chỉ cung cấp bức tranh tài chính chính xác cho nội bộ đơn vị trong việc hoạch định kế hoạch tương lai mà còn đảm bảo nghĩa vụ tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán và thuế đối với cơ quan quản lý nhà nước.

Đối với Công ty TNHH Một Thành Viên Mạnh Triều – một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực chế biến và sản xuất các sản phẩm gỗ tại tỉnh Quảng Trị, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát các dòng chi phí đầu vào, quản lý chu chuyển vốn và giảm thiểu rủi ro hoạt động. Đặc thù của ngành chế biến gỗ đòi hỏi quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán phải bám sát từ khâu thu mua lâm sản, sơ chế đến phân phối thành phẩm tiêu thụ trên thị trường trong nước lẫn xuất khẩu. Nhận thức được yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Mạnh Triều" được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp và đề xuất các biện pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và hệ thống mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Mạnh Triều; từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu các cơ sở khoa học liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
    2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Mạnh Triều.
    3. Đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng công tác kế toán tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và quy trình kế toán liên quan đến việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Mạnh Triều; đồng thời xem xét các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp gồm quy trình quản lý công nợ, hệ thống tài khoản và việc thực thi các quy định kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Được tiến hành tại Công ty TNHH Một Thành Viên Mạnh Triều, địa chỉ tại Quốc lộ 1A, Tiểu khu 4, Thị trấn Ái Tử, Huyện Triệu Phong, Tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu chuyên sâu trên số liệu kế toán của công ty trong năm 2023, đồng thời phân tích chuỗi dữ liệu kết quả kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.
  • Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Khóa luận tập trung vào các nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, bao gồm quy trình ghi nhận chứng từ ban đầu, hạch toán sổ sách, lập báo cáo và phân tích kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính) về doanh thu và thu nhập khác: Xác định khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đạt được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường; làm rõ 5 điều kiện bắt buộc thỏa mãn đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng; quy định thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phương thức bán buôn giao nhận trực tiếp, gửi hàng, gửi đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng và bán lẻ.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp: Khung khổ quy định việc sử dụng và kết cấu của hệ thống tài khoản hạch toán gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với các tài khoản cấp 2 từ 5111 đến 5117; Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) với 3 tài khoản cấp 2 gồm 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Giảm giá hàng bán, 5213 - Hàng bán bị trả lại; Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) với các tiểu khoản từ 6411 đến 6418; Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) từ 6421 đến 6428; Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) gồm 8211 - Thuế hiện hành và 8212 - Thuế hoãn lại; cùng Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho: Khóa luận phân tích ba phương pháp tính giá xuất kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm phương pháp tính theo giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), đi cùng hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Nguồn tài liệu học thuật tham khảo: Khóa luận trích dẫn các tài liệu chuyên khảo chính bao gồm giáo trình "Kế toán tài chính" của PGS. Đặng Thị Loan (NXB Tài chính, 2020) và công trình của PGS. Nguyễn Tấn Bình (NXB Tài chính, 2020) về nhiệm vụ kiểm soát, phân loại chi phí và các chỉ tiêu phân tích tỷ suất tài chính như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ lệ chi phí trên doanh thu.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hài hòa việc thu thập và xử lý cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả trực tiếp thực tập tại bộ phận kế toán của Công ty TNHH MTV Mạnh Triều, quan sát tiến trình lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ bán hàng và ghi sổ. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn trực tiếp các nhân viên kế toán phụ trách mảng doanh thu, chi phí để ghi nhận quy trình thực tế, công cụ phần mềm hỗ trợ và các trở ngại phát sinh trong công tác định khoản, đối chiếu.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống hồ sơ tài chính nội bộ của công ty trong giai đoạn 2021 - 2023, bao gồm báo cáo tài chính, tờ khai thuế, trích lục sổ cái các tài khoản 511, 632, 515, 642, 911, các bảng phân bổ lương, phân bổ khấu hao tài sản cố định và chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có). Ngoài ra, tác giả tra cứu văn bản quy phạm pháp luật (Luật Kế toán, các thông tư hướng dẫn thuế) và giáo trình chuyên ngành để làm căn cứ đối chiếu.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Hệ thống hóa, phân loại và trình bày số liệu kế toán thành các bảng biểu, đồ thị trực quan, làm rõ biến động của doanh thu, các khoản mục chi phí và lợi nhuận qua các kỳ kế toán.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá số liệu tương đối và tuyệt đối qua các năm 2021, 2022 và 2023 để xác định xu hướng tăng trưởng hoặc suy giảm của các chỉ tiêu tài chính; đồng thời so sánh quy trình hạch toán thực tế của đơn vị với các chuẩn mực và quy định hiện hành nhằm nhận diện những sai lệch, điểm nghẽn cần hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính liên quan đến ba phần hành cốt lõi:

  • Kế toán doanh thu: Trình bày khái niệm theo VAS 14, phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, xác định rõ thời điểm ghi nhận cho từng phương thức bán lẻ, bán buôn, gửi bán đại lý; làm rõ chứng từ sử dụng (hóa đơn GTGT, hợp đồng, phiếu thu, giấy báo có, phiếu xuất kho); nguyên tắc ghi nhận giá bán chưa thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ) hoặc tổng giá thanh toán; kết cấu và sơ đồ luân chuyển của TK 511, TK 515 và TK 711.
  • Kế toán chi phí: Phân loại chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và chi phí thời kỳ. Trình bày chi tiết phương pháp xác định giá vốn hàng bán (TK 632) theo 3 bước theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính trị giá mua thực tế, phân bổ chi phí thu mua, xác định giá vốn hàng xuất bán) và công thức tính giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Phân tích chi tiết quy trình kế toán chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) với 8 tiểu khoản chi tiết, chi phí hoạt động tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821 gồm thuế hiện hành 8211 và thuế hoãn lại 8212).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày công thức tính kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp từ kết quả hoạt động tiêu thụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác; quy trình các bút toán kết chuyển cuối kỳ từ các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711) và tài khoản chi phí (TK 632, 641, 642, 635, 811, 821) vào bên Có và bên Nợ của TK 911 để xác định lãi hoặc lỗ trong kỳ.

Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Mạnh Triều

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ thực tế và quy trình nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Một Thành Viên Mạnh Triều, mã số thuế 3200224789, thành lập và hoạt động từ ngày 02/06/2005; trụ sở tại Quốc lộ 1A, Tiểu khu 4, Thị trấn Ái Tử, Huyện Triệu Phong, Tỉnh Quảng Trị; người đại diện theo pháp luật là ông Đặng Thơ. Ngành nghề kinh doanh chính là cưa, xẻ, bào và bảo quản gỗ; sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép; sản xuất đồ gỗ xây dựng (cửa gỗ, sàn gỗ, khung gỗ) và các sản phẩm từ tre, nứa.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Mô hình trực tuyến chức năng do Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 4 bộ phận nghiệp vụ gồm: Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự, và Phòng Sản xuất. Quy trình sản xuất kinh doanh trải qua 5 giai đoạn: Thu mua nguyên liệu địa phương -> Xử lý sơ chế (cưa, xẻ, bào, bảo quản) -> Sản xuất thành phẩm -> Kiểm tra chất lượng -> Phân phối nội địa và xuất khẩu sang Nhật Bản, Hàn Quốc, châu Âu.
  • Thực trạng công tác kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên phần mềm với mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Các nghiệp vụ bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý được thực hiện thông qua việc lập chứng từ gốc, nhập liệu vào hệ thống và in trích lục các sổ cái tài khoản 511, 632, 515, 642, 911. Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu tài chính phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2021 đến 2023.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hoạt động kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Mạnh Triều

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Chương 2, Chương 3 đưa ra các nhận định đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng mô hình tập trung giúp xử lý chứng từ kịp thời, phản ánh tương đối đầy đủ doanh thu và chi phí hợp lệ, tuân thủ các quy định thuế cơ bản.
    • Nhược điểm: Doanh nghiệp chưa mở các tài khoản cấp 2, cấp 3 chi tiết và thiếu hệ thống sổ kế toán chi tiết theo dõi doanh thu, giá vốn theo từng loại sản phẩm, mặt hàng cụ thể (ván ép, gỗ xẻ, đồ gỗ xây dựng). Công tác theo dõi và quản lý công nợ khách hàng chưa chặt chẽ, chưa xây dựng biện pháp đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Công tác phân tích kết quả kinh doanh cuối kỳ mới dừng lại ở con số tổng hợp toàn công ty, chưa phân tích chi tiết tỷ suất sinh lời trên từng nhóm sản phẩm để trợ giúp ban giám đốc ra quyết định kinh doanh.
  • Các giải pháp hoàn thiện cụ thể:
    1. Hoàn thiện chứng từ kế toán: Chuẩn hóa quy trình lập, luân chuyển và kiểm duyệt các chứng từ bán hàng, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận nhằm hạn chế thất thoát dữ liệu.
    2. Hoàn thiện sổ sách kế toán: Thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết và mở sổ chi tiết doanh thu (TK 511), sổ chi tiết giá vốn hàng bán (TK 632) cho từng nhóm mặt hàng chủ lực để phục vụ quản trị chi phí và tính toán lãi gộp riêng biệt.
    3. Tăng cường công tác đôn đốc và quản lý công nợ: Phân loại tuổi nợ của khách hàng, xác lập định mức tín dụng thương mại, thực hiện đối chiếu công nợ thường xuyên và chủ động trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi.
    4. Thực hiện các chính sách thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm: Phối hợp số liệu kế toán chi phí giá thành với phòng kinh doanh để xây dựng chính sách giá bán và chiết khấu linh hoạt.
    5. Đào tạo nhân sự và nâng cao kiểm soát: Bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ kế toán, cập nhật các chính sách thuế và chuẩn mực kế toán mới; tăng cường công tác tự kiểm tra, kiểm soát nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích bức tranh tài chính của Công ty TNHH MTV Mạnh Triều giai đoạn 2021 - 2023 thông qua bảng số liệu kết quả hoạt động kinh doanh trích lục từ Phòng Kế toán - Tài chính:

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV (tỷ đồng) 10.729 - - - 13,17% - -
2. Các khoản giảm trừ doanh thu - - - - - - -
3. Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 10. - - - - - -
4. Giá vốn hàng bán 9. - - - - - -
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 1. - - - - - -
6. Doanh thu hoạt động tài chính (tỷ đồng) 1 0 1 (0) -13,80% 1 204,39%
7. Chi phí tài chính - - - - - - -
8. Chi phí bán hàng - - - - - - -
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp (tỷ đồng) 406 416 887 10 2,36% 471 113,14%
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD (tỷ đồng) 615 1.454 514 83,52% 326 28,86% -
11. Thu nhập khác - - - - - - -
12. Chi phí khác (tỷ đồng) 19 1 2 (18) -93,98% 1 85,78%
13. Lợi nhuận khác (tỷ đồng) (19) (1) (2) 18 -93,98% (1) 85,78%
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (tỷ đồng) 596 1.452 531 89,14% 325 28,80% -
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành (tỷ đồng) 119 226 290 106 89,14% 65 28,80%
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại - - - - - - -
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (tỷ đồng) 477 902 1.162 425 89,14% 260 28,80%

(Nguồn: Trích bảng số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2021-2023 tại khóa luận)

Từ các dữ liệu kế toán thực tế, khóa luận ghi nhận các kết quả cụ thể:

  • Về chi phí: Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhẹ từ 406 tỷ đồng (năm 2021) lên 416 tỷ đồng (năm 2022, tăng 10 tỷ đồng tương ứng 2,36%), sau đó tăng mạnh lên 887 tỷ đồng vào năm 2023 (tăng 471 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 113,14%).
  • Về lợi nhuận sau thuế TNDN: Đơn vị duy trì đà tăng trưởng qua các năm, từ mức 477 tỷ đồng năm 2021 tăng thêm 425 tỷ đồng (tăng 89,14%) đạt 902 tỷ đồng năm 2022; tiếp tục tăng thêm 260 tỷ đồng trong năm 2023 (tăng 28,80%) đạt 1.162 tỷ đồng.
  • Về nghĩa vụ thuế: Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh tương ứng với lợi nhuận chịu thuế, đạt 119 tỷ đồng năm 2021, 226 tỷ đồng năm 2022 (tăng 106 tỷ đồng) và 290 tỷ đồng năm 2023 (tăng 65 tỷ đồng). Đơn vị không phát sinh chi phí thuế TNDN hoãn lại trong giai đoạn khảo sát.

Đóng góp của nghiên cứu mà tác giả tự nêu bao gồm:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có phương pháp các quy định về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14, gắn liền với các tài liệu kế toán tài chính chuẩn mực.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; chỉ ra được những tồn tại đặc thù trong công tác theo dõi sổ chi tiết và quản lý công nợ bán hàng; đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH MTV Mạnh Triều nhằm nâng cao tính minh bạch tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện rõ phạm vi và các giới hạn nghiên cứu:

  • Giới hạn về phạm vi khảo sát: Đề tài tập trung xử lý số liệu điển hình tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty TNHH Một Thành Viên Mạnh Triều trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, với trọng tâm đi sâu vào số liệu chi tiết của năm tài chính 2023. Do đó, các kết luận phản ánh đặc thù riêng biệt của doanh nghiệp chế biến gỗ này, chưa mở rộng đối chiếu so sánh chéo với các doanh nghiệp cùng quy mô trong toàn ngành lâm sản khu vực miền Trung.
  • Giới hạn về khía cạnh phân tích: Khóa luận chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính (hạch toán doanh thu, chi phí, lập BCTC và thực hiện nghĩa vụ thuế). Nội dung phân tích chi phí phục vụ kế toán quản trị nội bộ – như phân tích chi phí biến đổi, chi phí cố định, điểm hòa vốn cho từng dây chuyền sản phẩm – chưa được thực hiện chi tiết do hạn chế về nguồn số liệu quản trị nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và định giá thành sản phẩm tại các đơn vị chế biến gỗ; khảo sát việc ứng dụng các giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) nhằm tích hợp tự động giữa dữ liệu phân xưởng sản xuất, quản lý kho và hệ thống hạch toán kế toán.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp một bài mẫu điển hình về phương pháp khảo sát, bố cục trình bày và quy trình phân tích một đề tài khóa luận tốt nghiệp thuộc mảng kế toán tài chính tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt trong ngành chế biến lâm sản: Tham khảo hệ thống tài khoản chi tiết, cách thức phân loại chi phí quản lý, hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và quy trình kết chuyển tài khoản 911 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Các nội dung đáng chú ý nhất: Hệ thống sơ đồ định khoản kế toán tổng hợp (doanh thu, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý, kết chuyển kết quả kinh doanh); bảng tổng hợp số liệu kết quả kinh doanh 2021-2023; và đề xuất phương án mở sổ kế toán chi tiết theo từng dòng mặt hàng để theo dõi doanh thu - giá vốn phục vụ công tác quản trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Mạnh Triều hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nào và có cơ cấu quản lý ra sao?
Công ty được thành lập ngày 02/06/2005 tại Thị trấn Ái Tử, Huyện Triệu Phong, Tỉnh Quảng Trị (người đại diện: ông Đặng Thơ). Ngành nghề kinh doanh chính là cưa, xẻ, bào và bảo quản gỗ; sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép; sản xuất đồ gỗ xây dựng và sản phẩm từ tre, nứa. Cơ cấu quản lý của công ty gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng ban: Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự và Phòng Sản xuất.

2. Đề tài vận dụng những văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán trọng tâm nào?
Khóa luận vận dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC) về điều kiện ghi nhận doanh thu và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp cho hệ thống tài khoản và mẫu biểu báo cáo.

3. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán tại Công ty Mạnh Triều?
Khóa luận chỉ ra ba nhược điểm lớn: (1) Doanh nghiệp thiếu các tài khoản và sổ chi tiết để theo dõi riêng doanh thu và giá vốn theo từng mặt hàng; (2) Công tác quản lý công nợ chưa chặt chẽ, chưa có biện pháp chủ động xử lý nợ quá hạn và chưa lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; (3) Chưa thực hiện phân tích kết quả kinh doanh chi tiết theo từng dòng sản phẩm để hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định quản trị.

4. Lợi nhuận sau thuế của công ty ghi nhận sự biến động như thế nào qua giai đoạn 2021 - 2023?
Theo bảng số liệu kết quả kinh doanh trong khóa luận, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng liên tục qua các năm: năm 2021 đạt 477 tỷ đồng; năm 2022 tăng thêm 425 tỷ đồng (tương ứng tăng 89,14%) lên mức 902 tỷ đồng; năm 2023 tiếp tục tăng thêm 260 tỷ đồng (tương ứng tăng 28,80%) đạt 1.162 tỷ đồng.

5. Những giải pháp hoàn thiện hạch toán sổ sách và quản lý công nợ được tác giả đề xuất là gì?
Tác giả đề xuất công ty cần mở các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 và lập hệ thống sổ chi tiết doanh thu, chi phí theo từng mặt hàng sản xuất; hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ bán hàng và xuất kho; phân loại tuổi nợ của khách hàng, trích lập dự phòng nợ khó đòi; đồng thời tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Đỗ Tô Ny đã khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Mạnh Triều giai đoạn 2021 - 2023 dựa trên hệ thống Chuẩn mực VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình đã làm rõ mô hình kế toán tập trung tại doanh nghiệp sản xuất chế biến gỗ, đồng thời chỉ ra các hạn chế cụ thể trong việc tổ chức sổ kế toán chi tiết theo mặt hàng và kiểm soát công nợ phải thu. Hệ thống các giải pháp được tác giả đề xuất gắn sát với thực tiễn hoạt động của đơn vị, tạo cơ sở tham khảo có giá trị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tính minh bạch trong hạch toán kế toán.